wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 103

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hóa.

b)

đặc hiệu.

c)

phổ biến.

d)

liên tục.

2.

Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là

a)

RNA polymerase.

b)

DNA polymerase.

c)

DNA ligase.

d)

restrictase.

3.

Phân tử DNA có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật khác nhau là nhờ

a)

sự kết hợp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản DNA.

b)

sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.

c)

cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.

d)

cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.

4.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa cho amino acid nào.

a)

UGU,UAA,UAG

b)

UUG,UGA,UAG

c)

UAG,UAA,UGA

d)

UUG,UAA,UGA

5.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

b)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

c)

Mã di truyền có tính phổ biến.

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

6.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là

a)

codon.

b)

gene.

c)

anticodon.

d)

mã di truyền.

7.

Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là

a)

RNA polymerase

b)

DNA polymerase

c)

helicase

d)

DNA ligase

8.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

carbohydrate

b)

protein

c)

RNA

d)

DNA

9.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là phân tử

a)

rRNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

DNA

10.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên

a)

mRNA

b)

DNA

c)

RNA

d)

polypeptide

11.

Đột biến điểm có các dạng

a)

mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.

b)

mất, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.

c)

mất, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.

d)

thêm, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.

12.

Đột biến gene sẽ liên quan đến một cặp nucleotide gọi là

a)

đột biến soma

b)

đột biến đa bội

c)

đột biến điểm

d)

thường biến

13.

Đột biến nào không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?

a)

đột biến thêm 1 cặp nucleotide

b)

đột biến mất 1 cặp nucleotide

c)

đột biến thay thế 1 cặp nucleotide

d)

đột biến nhiễm sắc thể

14.

5-Bromouracil (5-BrU) có thể gây đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. Nó là một

a)

tác nhân sinh học

b)

tác nhân vật lý

c)

tác nhân hóa học

d)

tác nhân do học

15.

NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phần tử DNA mạch kép

a)

liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

chỉ liên kết với protein histone.

c)

không liên kết với protein.

d)

liên kết với nhiều phân tử carbohydrate.

16.

Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau ở

a)

tâm động

b)

hai đầu mút nhiễm sắc thể

c)

vùng xếp cuộn

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

17.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele của một gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể đơn?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

d)

Lặp đoạn

18.

Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

19.

Ở người, mất đoạn vai ngắn nhiễm sắc thể số 5 gây ra?

a)

Bệnh thiếu máu

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

20.

Bệnh nào sau đây ở người do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên?

a)

Down

b)

Turner

c)

Klinefelter

d)

Ung thư máu ác tính

21.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Lặp đoạn

b)

Mất đoạn nhỏ

c)

Chuyển đoạn lớn

d)

Đảo đoạn

22.

Trong nhân tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau, đó là dạng đột biến

a)

thể đơn nhiễm

b)

thể lệch bội

c)

thể tứ đa bội

d)

thể dị đa bội

23.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down dạng (2n+1) có

a)

ba nhiễm sắc thể 13

b)

ba nhiễm sắc thể 18

c)

ba nhiễm sắc thể giới tính X

d)

ba nhiễm sắc thể 21

24.

Sự giảm phân

a)

tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa.

b)

tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giống với tế bào ban đầu.

c)

tạo ra các hợp tử có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa.

d)

là cơ sở của quá trình sinh sản vô tính.

25.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích.

b)

Cho F2 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

Cho F1 tự thụ phấn.

26.

Theo Mendel, phép lai giữa một cá thể có kiểu hình trội với một cá thể có kiểu hình lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận nghịch

d)

lai cải tiến.

27.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là gì?

a)

Đậu đũa

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu hà lan

d)

Người

28.

Theo Mendel thì mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

một nhân tố di truyền quy định.

b)

một allele quy định.

c)

một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

một cặp gene quy định.

29.

Mendel đã tạo ra các dòng thuần bằng cách nào?

a)

Cắt bỏ nhị hoa

b)

Lai phân tích

c)

Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

d)

Cắt bỏ nhị hoa

30.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các allele trong nguyên phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1

c)

sự phân li đồng đều của các allele trong giảm phân.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

31.

Phép lai nào sau đây là lai phân tích?

a)

Aa x Aa

b)

Aa x aa

c)

aa x aa

d)

AA x AA

32.

Các bước trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel gồm:

I. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

II. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

III. Tạo các dòng thuần chủng.

IV. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

I, II, III, IV

b)

II, III, IV, I

c)

III, II, IV, I

d)

II, I, III, IV

33.

Quy luật phân li độc lập của Mendel nói về

a)

sự phân li độc lập của một tính trạng

b)

sự phân li độc lập của nhiều tính trạng

c)

sự tương tác giữa các gene allele

d)

sự tương tác giữa các gene không allele

34.

Bản chất của quy luật phân li độc lập là

a)

sự phân li độc lập của các tính trạng

b)

sự phân li độc lập của cặp allele

c)

sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

d)

sự phân li độc lập của các gene cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể

35.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu làn di truyền độc lập vì

a)

tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

b)

F2 có 4 kiểu hình.

c)

tỉ lệ kiểu hình là từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

36.

Sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể sẽ

a)

làm tăng biến dị tổ hợp

b)

giảm sự đa dạng của sinh giới

c)

bảo toàn các kiểu hình của đời trước

d)

làm xuất hiện nhiều gene mới

37.

Nhân tố di truyền mà Mendel đề cập ngày nay gọi là

a)

tính trạng

b)

kiểu hình

c)

kiểu gene

d)

allele

38.

Bản chất của tương tác gene là

a)

sự tương tác giữa các sản phẩm của gene

b)

sự tương tác giữa các nhiễm sắc thể

c)

sự tương tác giữa các tính trạng

d)

sự tương tác giữa các kiểu hình

39.

Dạng tóc ở người có thể là tóc xoăn hoặc tóc thẳng; kiểu gene dị hợp quy định tóc gợn sóng. Đây là một ví dụ về

a)

trội hoàn toàn

b)

gene đa hiệu

c)

sự tương tác giữa các gene allele

d)

sự tương tác giữa các gene không allele

40.

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố melanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật

a)

tương tác bổ sung

b)

tác động cộng gộp

c)

liên kết gene

d)

gene đa hiệu.

41.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

A. 1:2:1 và 1:2:1

b)

B. 3:1 và 1:2:1

c)

C. 1:2:1 và 3:1

d)

D. 3:1 và 3:1

42.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

a)

Aa x Aa và Aa x aa

b)

Aa x Aa và AA x Aa

c)

Aa x aa và AA x Aa

d)

Aa x aa và AA x AA

43.

Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 allele, mỗi quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:

a)

27 kiểu gene và 4 kiểu hình

b)

27 kiểu gene và 8 kiểu hình

c)

12 kiểu gene và 8 kiểu hình

d)

12 kiểu gene và 4 kiểu hình

44.

Hình dạng quả của một giống bí chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele phân ly độc lập cùng quy định, các kiểu hình dẹt, tròn, dài do kiểu gene chi phối được thể hiện trong hình. Theo lý thuyết, có bao nhiêu giống bí quả tròn thuần chủng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Ở đậu hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai có thể tạo ra cây thân thấp, hoa trắng ở đời con?

(I) AaBb x Aabb        (II) AaBB x aaBb       (III) Aabb x aaBb    (IV) aaBb x aaBb (V) AABb x Aabb

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan là gì?

a)

Đậu đậu

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu hà lan

d)

Người

47.

Theo Morgan thì

a)

một gene nằm trên một nhiễm sắc thể

b)

nhiều gene nằm trên một nhiễm sắc thể

c)

nhiều gene cùng quy định một tính trạng

d)

một gene quy định nhiều kiểu hình khác nhau

48.

Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là

a)

sự tiếp hợp các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của nguyên phân.

b)

sự trao đổi đoạn giữa các chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu giảm phân II.

c)

sự trao đổi đoạn giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.

d)

sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

49.

Khi các gene liên kết hoàn toàn, cá thể có kiểu gene Aa Bd/bD sẽ không tạo ra loại giao tử nào?

a)

ABD

b)

ABd

c)

aBd

d)

abD

50.

Cơ sở tế bào học của liên kết gene là gì?

a)

Các gene không allele cùng một cặp NST đồng dạng sau khi hoàn đối vị trí do trao đổi chéo phân li cùng nhau trong quá trình nguyên phân.

b)

Các gene không allele cùng một cặp NST đồng dạng sau khi hoàn đối vị trí do trao đổi chéo phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân.

c)

Các gene không allele cùng nằm trên một NST đồng dạng liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân

d)

Các gene không allele phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

51.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép tiết lạp bản đồ gene sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

52.

Câu 7: Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XmXm x XmY.

b)

XMXm x XmY.

c)

XmXm x XmYm.   

d)

 XmXm x XmY.

53.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gene

a)

đặc trưng cho tính nhiễm sắc thể.

b)

allele với nhau.

c)

di truyền như các gene trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

54.

Các gene ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có cơ sở di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như các gene trên NST thường.

d)

chéo.

55.

Cặp NST giới tính của cá thể đực là XY và của cá thể cái là XX gặp ở

a)

A. người, nhị, ruồi giấm.

b)

B. lớp chim.

c)

C. châu chấu, cào cào.

d)

D. ong, kiến, tơ vò.

56.

Bệnh máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính

b)

theo dòng mẹ

c)

độc lập với giới tính

d)

thẳng theo bố

57.

Ở người, tính trạng mù màu do gene lặn (m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố - mẹ nào sinh ra các con đều phân biệt được máu bình thường?

a)

XMXm  x   XmY

b)

XMXm  x   XMY.   

c)

XMXM  x   XmY.    

d)

 XmXm  x   XMY.

58.

Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

a)

♂ ZaZa × ♀ ZAW

b)

♀ ZAZA × ♂ ZaW

c)

♀ ZAZa × ♂ ZaW.

d)

♀ ZAZa ×  ♂ ZAW.

59.

Ở người bệnh máu khó đông do gene lặn H nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được một đứa con khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

a)

37,5%

b)

75%

c)

25%

d)

50%

60.

Câu 15: Ở người, bệnh máu khó đông do gene h nằm trên NST X, gene H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

b)

100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh

c)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

d)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

61.

Câu 16: Ở gà, gene A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là

a)

XAXa x XaY         

b)

XaXa x XAY         

c)

XAXA x XaY          

d)

XAXa x XAY

62.

Trong mèo, màu lông đen là do một allele lặn liên kết với X; allele khác tại locus này gây ra màu da cam. Các thể dị hợp tử là mèo có lông đốm. Một mèo cái đen giao phối với con đực màu cam, con của chúng có thể là gì?

a)

Con cái lông đốm; con đực lông nâu

b)

Con cái lông đen; con đực màu cam

c)

Con cái màu cam; con đực màu cam

d)

Con cái lông đốm; con đực lông đen

63.

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene Ab/aB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?

a)

Ab và aB

b)

AB và ab

c)

AB và ab

d)

aB và ab

64.

Ở người, bệnh máu màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên ( XmX^m ), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

XMYX^MY

b)

XMXmX^M X^m

c)

XmYX^mY

d)

XMXmX^M X^m

65.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông quan sát thấy ruồi giấm

a)

đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

66.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele nào phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

67.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.

c)

Locus gene d không tồn tại thành cặp allele.

d)

Gene M chỉ biểu hiện ở một giới.

68.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) cũng biểu hiện kiểu hình bình thường. Quan sát sơ đồ dưới đây, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Người mẹ có kiểu gene XhXh.

b)

Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XHXH.

c)

Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.

d)

Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.

69.

Khi cá thể có kiểu gene Aa Bd/bD giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị gene với tần số f=24% thì giao tử ABD chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

0,06

b)

0,12

c)

0,24

d)

0,48

70.

Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể dị hợp có kiểu gene Ab/aB tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:

a)

30%

b)

10%

c)

40%

d)

20%

71.

Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau: Lai thuận: ♀ lá xanh × ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh. Lai nghịch: ♀ lá đốm × ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm. Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

a)

100% lá xanh.

b)

5 lá xanh : 3 lá đốm.

c)

1 lá xanh : 1 lá đốm.

d)

3 lá xanh : 1 lá đốm.

72.

Khi tế bào gene ngoài NST bị đột biến mà phân chia thì:

a)

Mọi tế bào con cháu của nó đều mang đột biến đó.

b)

Mọi tế bào con cháu của nó đều không có đột biến đó.

c)

Gene đột biến thường không chia đều cho các tế bào con.

d)

Gene đột biến đa nhân đôi sẽ được chia đều.

73.

Cặp phép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?

a)

♂AA ♀aa và ♀Aa ♂Aa.                   

b)

♂Aa ♀Aa và ♀aa ♂AA.

c)

♂AA ♀AA và ♀ aa ♂aa.                  

d)

♂AA ♀aa và ♀AA ♂aa.

74.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan

a)

A. plasmid, lạp thể, ti thể.

b)

B. nhân con, trung thể.

c)

C. ribosome, lưới nội chất.

d)

D. lưới ngoại chất, lysosome.

75.

Kết quả lại thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

76.

Sự di truyền ngoài nhân được nghiên cứu bởi

a)

Morgan.

b)

Monod và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

77.

Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể

b)

Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

d)

Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài

78.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Thay đổi chế độ dinh dưỡng của mẹ

d)

Thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

79.

Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khâu

khử đực trên cây giống

c)

Tạo ra các loại cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

80.

Sự di truyền qua gene trong ti thể có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu điều gì về các loài?

a)

Sự phát sinh chủng loài và nguồn gốc tiến hóa.

b)

Tình trạng di truyền qua nhiễm sắc thể.

c)

Tác động của môi trường đến di truyền.

d)

Di truyền bệnh lý liên quan đến nhiễm sắc thể X.

81.

Năm 1909, Correns đã tiến hành một số phép lai trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), trong số các thí nghiệm thu được kết quả như sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Đây là phép lai thuận nghịch.

b)

Kết quả mỗi phép lai phụ thuộc vào cây được chọn làm mẹ.

c)

Sự di truyền màu lá do các gene nằm trên NST giới tính quy định.

d)

Nếu lấy hạt phấn của cây thu được trong phép lai 2 thụ phấn cho hoa của cây thu được trong phép lai 1 thì kết quả đời con sẽ có  tỷ lệ 3 lá xanh : 1 lá trắng.

82.

Câu 2: Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân. Cho biết các phát biểu bên dưới là đúng hay sai?

a)

Sự di truyền của các gene ngoài nhân không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể

b)

Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

c)

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau

d)

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố không đều ở hai giới

83.

Câu 3: Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.

b)

Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

c)

Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới

d)

Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể

84.

Câu 1: Trong tế bào nhân thực, bao nhiêu phát biểu sau đây về sự di truyền ngoài nhân là đúng?

(I) Kiểu hình đời con luôn giống mẹ.               

    (II) Do các gene trong ty thể, lạp thể quy định.

(III) Gene ngoài nhân được di truyền đồng đều từ bố và mẹ.

(IV) Lai thuận nghịch kết quả không thay đổi.         

(V) Gene ngoài nhân là các đoạn DNA mạch đơn

a)

2 phát biểu đúng: (I) và (II)

b)

1 phát biểu đúng: (I)

c)

3 phát biểu đúng: (I), (II) và (III)

d)

Không có phát biểu nào đúng

85.

Câu 2: Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

(2) Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909

(3) Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp

(4) Bệnh động kinh ở người là di truyền gene ngoài nhân

(5) Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền

(6) Trong di truyền của gene ngoài nhân mẹ di truyền tính trạng cho con trai

a)

4 kết luận đúng

b)

1 kết luận đúng

c)

2 kết luận đúng

d)

3 kết luận đúng

86.

Kiểu hình cụ thể của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến.

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

87.

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị

a)

đột biến.

b)

di truyền.

c)

không di truyền.

d)

tổ hợp.

88.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

số lượng.

b)

chất lượng.

c)

trội hoàn toàn.

d)

trội lặn không hoàn toàn.

89.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Điều này chứng tỏ

a)

Kiểu hình phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene.

b)

Môi trường có ảnh hưởng tới sự biểu hiện của kiểu gene.

c)

Kiểu gene làm môi trường thay đổi.

d)

Kiểu hình không liên quan đến kiểu gene.

90.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây SAI?

a)

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

d)

Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.

91.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

b)

số allele có thể có trong kiểu gene đó.

c)

số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

d)

số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

92.

Trong mối quan hệ giữa giống - kỹ thuật canh tác - năng suất cây trồng thì:

a)

năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.

b)

năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống.

c)

năng suất là kết quả tác động của cả giống và kỹ thuật canh tác.

d)

giới hạn của năng suất phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.

93.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo thứ tự các bước là

1.        Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2.        Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

3.        Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gene.

4.        Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

a)

1 → 2 → 3 → 4.

b)

3 → 1 → 2 → 4.

c)

1 → 3 → 2 → 4.

d)

3 → 2 → 1 → 4.

94.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mồm màu đen. Nếu cạo đi lông trắng ở lưng rồi cột nước đá vào đó liên tục sau thời gian phù hợp sẽ có

a)

lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

lông mọc lại đổi màu khác.

95.

Các thành tố quan trọng làm nên năng suất của một giống cây trồng gồm nước, phân bón, chăm sóc, giống. Thành tố giống ở đây được hiểu là

a)

Kiểu hình.

b)

Kiểu gene.

c)

Môi trường.

d)

Tính trạng.

96.

Muốn nâng năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

Cải tạo điều kiện môi trường.

c)

Cải tiến kỹ thuật sản xuất.

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

97.

Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) đã tạo nên sự độc đáo và sức hút vô cùng kì lạ. có Khả năng chuyển màu độc đáo của hoa phù dung là do

a)

Do thời gian trong ngày đã gây ra sự thay đổi màu sắc.

b)

Sự tương tác giữa kiểu gene của hoa với môi trường.

c)

Kiểu gene của hoa đã quy định nên sự chuyển màu.

d)

Do sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày gây ra sự chuyển màu.

98.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mồm có lông màu đen. Giải thích câu này là đúng hay sai?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.

c)

Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

99.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

b)

Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

c)

Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

d)

Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

100.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Hãy kết luận sau là đúng hay sai khi phân tích kết quả các thí nghiệm trên?

a)

Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sản phẩm.

b)

Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.

c)

Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

d)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

101.

Nhà khoa học di truyền Mendel đã tiến hành thí nghiệm ở đậu hà lan, cách bố trí thí nghiệm với kiểu gene và kiểu hình được mô tả trong hình. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Biết đột biến mới không phát sinh, bỏ qua sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường.

a)

Ông cho rằng các nhân tố di truyền của bố mẹ được truyền nguyên vẹn cho đời con.

b)

F1 có kiểu gene dị hợp

c)

M, N và P có cùng kiểu hình.

d)

Q luôn luôn là thuần chủng.

102.

Nhà khoa học di truyền Mendel đã tiến hành thí nghiệm ở đậu hà lan, cách bố trí thí nghiệm với kiểu gene và kiểu hình được mô tả trong hình. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Biết đột biến mới không phát sinh, bỏ qua sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường

a)

Các tính trạng đem lai là tính trạng màu sắc hạt và hình dạng vỏ hạt

b)

Ông cho rằng tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

c)

Y và Z có tỷ lệ bằng nhau.

d)

Có tối đa 4 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình của X

103.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính             

b)

theo dòng mẹ

c)

độc lập với giới tính

d)

thẳng theo bố