Font size
WorksheetsĐề cương học kì 1 – Địa lí 11 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Dân số của Liên minh châu Âu (EU) nhỏ hơn quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Liên Bang Nga.
Hoa Kỳ.
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
1963.
1973.
1983.
1993.
Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay (2020) là bao nhiêu?
25.
26.
27.
28.
Vương quốc Anh chính thức rời Liên minh châu Âu (EU) vào năm nào sau đây?
2005.
2010.
2015.
2020.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung châu Âu (đồng ô-rô)?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế.
Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ các nước khác.
Tất cả thành viên EU đều dùng.
Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng nào sau đây?
Viện trợ phát triển thế giới.
Sản xuất ô tô trên thế giới.
Xuất khẩu của thế giới.
Tiêu thụ năng lượng thế giới.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là gì?
Lục địa và hải đảo.
Đảo và quần đảo.
Lục địa và biển.
Biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là nhóm nào?
Đất feralit và đất nâu, xám.
Đất feralit và đất phù sa.
Đất phù sa và đất xám hoang mạc.
Đất nâu, xám và đất pốt dôn.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã thực hiện chính sách nào sau đây?
Kí kết hiệp định thương mại tự do.
Tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
Áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
Dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ô-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào sau đây?
1997.
1998.
1999.
2000.
Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?
Brúc-xen (Bỉ).
Béc-lin (Đức).
Pa-ri (Pháp).
Mát-xcơ-va (Nga).
Quá trình mở rộng các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) chủ yếu hướng về phía nào sau đây?
Tây.
Đông.
Bắc.
Nam.
Trong thị trường chung châu Âu, các yếu tố nào được tự do lưu thông?
Con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
Dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
Dịch vụ, tiền vốn, người làm việc.
Tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là gì?
Xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.
Ngăn chặn xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
Ban hành hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
Bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là cơ quan nào?
Các ủy ban chính phủ.
Hội đồng bộ trưởng.
Quốc hội Châu Âu.
Hội đồng Châu Âu.
Việc sử dụng đồng Ô-rô trong Liên minh châu Âu (EU) không mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây?
Bảo vệ nền kinh tế.
Tránh sự phụ thuộc.
Thuận tiện cho sản xuất.
Xóa được sự chênh lệch.
Phát biểu nào sau đây đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Tổng sản phẩm EU (GDP) lớn hơn Hoa Kỳ.
Quy mô dân số lớn nhất so với các tổ chức khu vực.
Số nước thành viên ít nhất so với các tổ chức khu vực.
Là tổ chức khu vực kinh tế dùng đồng tiền chung.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước.
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.
Có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước.
Là bạn hàng lớn của một số nước đang phát triển.
Tất cả các nước ở châu Âu đều tham gia liên minh.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các vùng nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng bằng giữa các miền núi.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có đặc điểm nào sau đây?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
Đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là gì?
Cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
Phá thế độc canh trong nông nghiệp.
Cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do nguyên nhân nào sau đây?
Có diện tích rừng rậm dày đặc.
Có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt đới và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là gì?
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
Mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
Hạn chế mức độ gia tăng dân số.
Tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Trồng lúa nước là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giá cả tăng nhanh.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hoá.
quá trình đô thị hoá.
đổi mới của khoa học – công nghệ.
xu hướng khu vực hoá.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc – nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa rơi tạo nền cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
đồng bằng rộng, đất cát pha là chủ yếu.
khí hậu nóng ẩm, có gió mùa hoạt động.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp – xây dựng giảm; dịch vụ tăng.
công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp – xây dựng giảm; dịch vụ biến động.
công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vùng vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghệ chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
dòng chảy, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
nhiều dải núi và núi lửa, sông ngòi ngắn.
tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á hải đảo với Đông Nam Á lục địa là
có ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
có ít đồi núi, nhiều đồng bằng.
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới.
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
chưa chú trọng phát triển kinh tế biển.
môi trường biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển dịch vụ ở các nước Đông Nam Á không phải là
phục vụ sản xuất.
phục vụ đời sống.
hấp dẫn đầu tư.
thu hút nhập cư.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch biển thuận lợi quanh năm là nhờ
nền nhiệt độ cao quanh năm.
gió mùa hoạt động trong năm.
lượng mưa lớn vào mùa hạ.
địa hình bờ biển rất đa dạng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác không hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và phát triển nhiều thuỷ điện.
mở rộng đất trồng đổi mục đích và chặt rừng.
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
mực nước ngầm hạ thấp, mặt đất bị lún.
nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Các đồng bằng ở Đông Nam Á hải đảo màu mỡ là do
có lớp phủ thực vật.
được phù sa của các con sông bồi lấp.
được con người cải tạo hợp lí.
là sản phẩm phong hoá từ dung nham núi lửa.
Theo bảng số liệu diện tích (nghìn km²) và dân số (triệu người) của In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin năm 2020, quốc gia nào có mật độ dân số thấp nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Việc làm là một vấn đề gây ra ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
quy mô dân số lớn, kinh tế chưa thật phát triển.
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
gia tăng dân số cao, giáo dục – đào tạo còn hạn chế.
giáo dục – đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Dịch vụ là ngành được các nước Đông Nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích
khai thác tiềm năng du lịch.
khai thác lợi thế về vị trí địa lí.
tạo cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư.
thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp của các nước Đông Nam Á là do
trình độ khoa học – kĩ thuật ngày càng cao.
sự suy giảm của các cường quốc khác.
nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
nguồn lao động dồi dào, chi phí lao động thấp.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
giáo dục và chiến lược phát triển con người.
công tác y tế chăm sóc sức khoẻ người dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội của Đông Nam Á?
là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
là khu vực có nền chính trị khá ổn định so với nhiều khu vực khác.
mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, Hồi giáo là tôn giáo chính ở tất cả các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Đông Nam Á?
là cây lương thực truyền thống quan trọng nhất.
sản lượng lúa của khu vực đã được tăng lên khá cao.
Các nước trong khu vực đều đã xuất khẩu với sản lượng lớn.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt hải sản ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
động đất, biến đổi khí hậu.
sóng thần, suy giảm tài nguyên.
ảnh hưởng của nhiều bão, gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam, ô nhiễm môi trường.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển ngành đánh bắt xa bờ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
tăng sản lượng.
đa dạng hoá sản phẩm.
giải quyết việc làm.
giảm ô nhiễm môi trường.
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
Tăng cường khai thác khoáng sản.
Phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
Nâng cao trình độ người lao động.
Đánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Các nước này có vùng biển rộng, nhiều tôm cá.
Dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
Hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư.
Các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo.
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có vị trí thuận lợi, xu hướng hội nhập.
Phát triển nội thương, có đầu tư lớn.
Đường bộ hạn chế, hàng xuất khẩu lớn.
Có nhiều vũng, vịnh, hàng hoá đa dạng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp lâu đời.
Quỹ đất cho phát triển cây công nghiệp lớn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hoá của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
Ổn định chính trị.
Phát triển du lịch.
Hội nhập quốc tế sâu rộng.
Hợp tác cùng phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho diện tích trồng lúa ở các nước Đông Nam Á giảm là
Nhu cầu xuất khẩu tăng.
Năng suất lúa gạo tăng nhanh.
Đã sử dụng nhiều giống lúa mới có năng suất cao hơn.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
Việc xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông – tây hết sức cần thiết đối với các nước có
Hướng mở bắc – nam.
Hướng nối tây bắc – đông nam.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều đông – tây.
Thành tựu phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á không phải là do
Tận dụng được các lợi thế về tự nhiên.
Thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài.
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
Tận dụng được lực lượng lao động đông, giá rẻ.
Ngành chăn nuôi khu vực Đông Nam Á đang được chú trọng phát triển chủ yếu do
Có nhiều giống vật nuôi và các đồng cỏ lớn.
Cơ sở thức ăn cho ngành đã được đảm bảo tốt.
Công nghiệp chế biến phát triển, dịch vụ chăn nuôi tốt.
Chất lượng cuộc sống tăng, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Cho bảng số liệu Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020. Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân thành thị nhiều nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Cho bảng số liệu Tổng số dân, số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a, năm 2000 và năm 2020. Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Cho bảng số liệu Tình hình dân số đô thị của một số quốc gia năm 2020. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân đô thị giữa các quốc gia?
Phi-lip-pin thấp hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin thấp hơn Thái Lan.
Xin-ga-po cao hơn Việt Nam.
Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Cho bảng số liệu Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với cán cân xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia, năm 2019?
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Cho bảng số liệu Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020. Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất?
Bru-nây.
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Cho bảng số liệu Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia năm 2020. Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân ít nhất?
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
Theo bảng số liệu sau (đơn vị: triệu USD), cho biết Mi-an-ma nhập siêu lớn nhất vào năm nào sau đây? Năm 2015: Xuất khẩu 11432,0; Nhập khẩu 16844,0. Năm 2018: Xuất khẩu 16704,0; Nhập khẩu 19355,0. Năm 2019: Xuất khẩu 18110,0; Nhập khẩu 18607,0. Năm 2020: Xuất khẩu 16806,0; Nhập khẩu 17947,0.
Năm 2015.
Năm 2018.
Năm 2019.
Năm 2020.
Cho bảng số liệu: Dân số EU qua các năm (đơn vị: triệu người). Năm 2004: 457,2; 2007: 495,0; 2013: 506,0; 2021: 447,7. Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số của EU giai đoạn 2004–2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Đường.
Cột.
Miền.
Cho bảng số liệu: Số dân và GDP của EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản năm 2021. Chỉ số số dân (triệu người): EU 447,7; Hoa Kỳ 331,8; Nhật Bản 126,6. Chỉ số GDP (tỉ USD): EU 17 177,4; Hoa Kỳ 23 315,1; Nhật Bản 4 940,9. Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và GDP của EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản năm 2021, biểu đồ nào sau đây phù hợp nhất?
Đường.
Tròn.
Miền.
Cột.
Cho bảng số liệu: Đầu tư ra nước ngoài và trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU so với thế giới năm 2021 (đơn vị: tỉ USD). EU: Đầu tư ra nước ngoài 687,1; Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 8 670,6. Thế giới: Đầu tư ra nước ngoài 2 220,2; Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 27 876,8. Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ lệ giá trị đầu tư ra nước ngoài và trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU so với thế giới năm 2021, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đường.
Cột gộp.
Miền.
Cột chồng.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới và một số quốc gia, khu vực năm 2013 và 2022 (đơn vị: tỉ USD). Năm 2013 và 2022 gồm các đối tượng: EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thế giới. Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô và cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia, khu vực trên thế giới, năm 2013 và 2022, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường.
Cột.
Miền.
Tròn.
Cho biểu đồ cột thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của EU các năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2021 (đơn vị: tỉ USD), với hai cột cho mỗi năm: Xuất khẩu và Nhập khẩu. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu.
Qui mô trị giá xuất nhập khẩu.
Tốc độ tăng trị giá xuất nhập khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2000–2021 (đơn vị: tỉ USD). Theo bảng số liệu, để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU giai đoạn 2000–2021, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Miền, tròn, đường.
Tròn, cột, đường.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thuỷ điện
phát triển lâm nghiệp
phát triển kinh tế biển
phát triển chăn nuôi
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á
giáp với Đại Tây Dương
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a
phía bắc nước Nhật Bản
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo
nội chí tuyến
ngoại chí tuyến
bán cầu Bắc
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn năm 2000 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường
Kết hợp
Miền
Tròn
