NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Cơ sở hạ tầng và Sản xuất
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Cơ sở hạ tầng là:
Tập hợp các quan hệ sản xuất
Tổng hợp các lực lượng lao động xã hội
Hệ thống các thiết chế chính trị – pháp luật
Toàn bộ các quan điểm tư tưởng của xã hội
Phương thức sản xuất là:
Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự kết hợp giữa kinh tế, chính trị và văn hóa
Mối quan hệ giữa con người với xã hội
Hình thức tổ chức lao động trong xã hội
Lực lượng sản xuất là:
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là mặt tự nhiên của phương thức sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với xã hội, là mặt xã hội của sản xuất
Sự liên kết giữa các giai cấp trong xã hội
Quan hệ giữa nhà nước với nền kinh tế
Quan hệ sản xuất là:
Mối quan hệ giữa người với người
Mối quan hệ giữa người với tự nhiên
Mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng
Mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Quan hệ sản xuất là:
Gồm ba kiểu, trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan trọng nhất
Gồm hai kiểu, trong đó quan hệ phân phối là cơ bản nhất
Gồm nhiều kiểu, trong đó quan hệ trao đổi là chủ yếu
Gồm các kiểu quan hệ lao động khác nhau
Sản xuất vật chất là:
Cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
Điều kiện hình thành ý thức xã hội
Nền tảng phát triển đời sống tinh thần
Yếu tố thúc đẩy quan hệ chính trị
Quần chúng nhân dân là:
Người sáng tạo ra lịch sử
Lực lượng lãnh đạo xã hội
Chủ thể của quyền lực nhà nước
Tầng lớp quyết định ý thức xã hội
Nhà nước là:
Bộ phận có quyền lực lớn nhất trong kiến trúc thượng tầng
Tổ chức đại diện cho toàn xã hội
Công cụ điều hòa lợi ích các giai cấp
Thiết chế bảo vệ lợi ích chung
Kiến trúc thượng tầng là:
Toàn bộ các quan điểm tư tưởng
Tổng hợp các quan hệ kinh tế
Hệ thống lực lượng sản xuất
Cơ sở vật chất của xã hội
Phương thức sản xuất là:
Giữ vai trò quyết định sự tồn tại của xã hội
Yếu tố chi phối đời sống tinh thần
Nhân tố điều chỉnh quan hệ xã hội
Cơ sở hình thành ý thức xã hội
Phương thức sản xuất là:
Tiêu chuẩn để phân biệt các chế độ xã hội
Dấu hiệu nhận biết trình độ văn minh
Thước đo sự phát triển của tư duy
Biểu hiện của ý thức giai cấp
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và ngược lại
Kiến trúc thượng tầng quyết định hoàn toàn cơ sở hạ tầng
Hai yếu tố tồn tại tách rời nhau
Không có sự tác động qua lại
Cơ sở hạ tầng tác động đến kiến trúc thượng tầng là:
Theo hai hướng
Theo một chiều cố định
Theo hướng ngẫu nhiên
Theo ý chí chủ quan
Giai cấp là:
Những tập đoàn to lớn có địa vị khác nhau trong xã hội sản xuất
Những nhóm người có cùng nghề nghiệp
Những cộng đồng người có chung văn hóa
Những tầng lớp có cùng lợi ích tinh thần
Đấu tranh giai cấp là:
Tất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản
Nguyên nhân trực tiếp của cách mạng khoa học
Động lực phát triển ý thức xã hội
Hình thức cạnh tranh kinh tế
Nhà nước là:
Công cụ của giai cấp thống trị để đàn áp các giai cấp khác
Tổ chức đại diện lợi ích toàn dân
Thiết chế bảo vệ công bằng xã hội
Cơ quan điều hành nền kinh tế
Tồn tại xã hội là:
Sinh hoạt vật chất của xã hội
Đời sống tinh thần của con người
Toàn bộ quan hệ chính trị
Hệ thống tư tưởng xã hội
Ý thức xã hội là:
Những tư tưởng
Những quan hệ kinh tế
Những hoạt động sản xuất
Những điều kiện vật chất
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là:
Quan hệ biện chứng
Quan hệ nhân quả đơn giản
Quan hệ phụ thuộc một chiều
Quan hệ ngẫu nhiên
Sự tha hóa con người trong triết học Mác là:
Con người bị gạt khỏi hoạt động sản xuất
Con người mất đi ý thức xã hội
Con người bị chi phối bởi tư tưởng
Con người tách rời cộng đồng
Triết học ra đời vào thời gian nào, địa điểm nào?
TK VIII – VI TCN, thời kỳ cổ đại, phương Đông (Ấn Độ, Trung Quốc) và phương Tây (Hy Lạp)
TK V – III TCN, thời kỳ trung đại, phương Đông và châu Âu
TK X – XII, thời kỳ phong kiến, phương Đông và phương Bắc
TK XV – XVII, thời kỳ cận đại, phương Tây là chủ yếu
Người đầu tiên sử dụng khái niệm triết học là:
Heraclitus
Plato
Aristotle
Socrates
Nguồn gốc ra đời của triết học là:
Nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới
Nhu cầu truyền bá tôn giáo
Nhu cầu giải trí tinh thần
Nhu cầu tổ chức quyền lực
Nguồn gốc nhận thức của triết học là:
Hệ thống và khái quát tri thức thành các quy luật
Sự tích lũy kinh nghiệm cảm tính
Hoạt động thực tiễn xã hội
Niềm tin vào thần linh
Nguồn gốc xã hội của triết học là:
Sự phân công lao động, xuất hiện giai cấp
Sự hình thành nhà nước
Sự phát triển khoa học tự nhiên
Sự ra đời của tôn giáo
Triết học theo nghĩa cổ đại là:
Sự hiểu biết và sự thông thái
Sự nhận thức khoa học
Hệ thống tri thức chuyên ngành
Kinh nghiệm sống xã hội
Vai trò của triết học trong thế giới quan là:
Hạt nhân lý luận
Cơ sở cảm tính
Điều kiện vật chất
Nền tảng kinh tế
Hai vấn đề mà triết học cần giải quyết là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; khả năng con người nhận thức thế giới
Quan hệ giữa tự nhiên và xã hội; sự phát triển lịch sử
Quan hệ giữa khoa học và tôn giáo; vai trò đạo đức
Quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng; quyền lực nhà nước
Nguồn gốc lý luận của triết học Mác – Lênin là:
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị cổ điển Anh; CNXH không tưởng Pháp
Triết học Hy Lạp cổ đại; Kinh tế học hiện đại; CNXH khoa học
Triết học Trung Hoa; Kinh tế phong kiến; Tư tưởng cải cách
Triết học Khai sáng; Kinh tế tư bản; Chủ nghĩa nhân văn
Triết học được hình thành từ sự phát triển của tư duy là:
Trừu tượng, khái quát, hệ thống
Cảm tính, trực tiếp, cụ thể
Kinh nghiệm, quan sát, mô tả
Niềm tin, cảm xúc, trực giác
Chức năng của triết học là:
Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học, định hướng nhận thức và hành động
Truyền bá tri thức khoa học cụ thể
Tổ chức hoạt động sản xuất
Điều chỉnh các quan hệ pháp luật
Thế giới quan triết học khác thế giới quan tôn giáo ở chỗ:
Dựa vào lý trí và tư duy lý luận
Dựa vào niềm tin tuyệt đối
Dựa vào cảm xúc cá nhân
Dựa vào kinh nghiệm truyền thống
Triết học khác khoa học cụ thể ở chỗ:
Tính khái quát và trừu tượng
Tính thực nghiệm và chính xác
Tính ứng dụng trực tiếp
Tính mô tả chi tiết
Ý thức xã hội bao gồm:
Triết học, tôn giáo, pháp luật…
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng kinh tế
Hoạt động sản xuất vật chất
Triết học ra đời gắn liền với:
Nhà nước
Gia đình
Bộ lạc
Cộng đồng nguyên thủy
Vai trò của triết học đối với nhận thức là:
Định hướng phương pháp nhận thức
Cung cấp tri thức kinh nghiệm
Thay thế khoa học cụ thể
Quy định nội dung nhận thức
Trong thế giới quan duy vật biện chứng, các sự vật hiện tượng:
Có mối liên hệ tác động lẫn nhau, vận động và biến đổi không ngừng
Tồn tại cô lập và bất biến
Chỉ thay đổi khi có tác động bên ngoài
Phát triển theo ý muốn chủ quan
Vận dụng triết học trong lĩnh vực:
Mọi lĩnh vực
Chỉ trong khoa học xã hội
Chỉ trong khoa học tự nhiên
Chỉ trong hoạt động chính trị
Tác dụng của việc phân biệt chủ nghĩa duy vật và duy tâm là:
Xác định lập trường triết học đúng đắn, lựa chọn con đường đúng trong tư duy và nhận thức
Phân loại các học thuyết triết học
So sánh các trường phái tư tưởng
Đánh giá mức độ phát triển xã hội
Đánh giá hiện tượng xã hội cần:
Phân tích mối liên hệ giữa bản chất và vận động
Dựa vào cảm nhận cá nhân
Chỉ xét hiện tượng bề ngoài
So sánh theo thời gian
Theo thế giới quan duy tâm, nhận thức:
Có xu hướng dựa vào thần thánh
Dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm
Phản ánh đúng hiện thực khách quan
Gắn chặt với thực tiễn xã hội
Tư duy biện chứng khác tư duy siêu hình ở chỗ:
Vận động, đa chiều, khách quan
Bất biến, phiến diện, chủ quan
Cố định, tách rời, cảm tính
Đơn tuyến, cứng nhắc, siêu nghiệm
Sinh viên vận dụng triết học vào đời sống là:
Gắn tư duy với thực tiễn
Học thuộc các khái niệm
Nghiên cứu lịch sử triết học
Phân tích các học thuyết
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, nhân tố quyết định là:
Vật chất
Ý thức
Tư duy con người
Niềm tin xã hội
Phép biện chứng duy vật vận dụng trong:
Tự nhiên, xã hội, tư duy
Chỉ trong khoa học tự nhiên
Chỉ trong đời sống xã hội
Chỉ trong hoạt động nhận thức
Hai nguyên lý, ba quy luật, sáu cặp phạm trù gồm:
Hai nguyên lý; ba quy luật; sáu cặp phạm trù
Ba nguyên lý; hai quy luật; sáu phạm trù
Hai nguyên lý; bốn quy luật; năm phạm trù
Một nguyên lý; ba quy luật; bảy phạm trù
Vật chất là:
Thực tại khách quan, được cảm giác phản ánh, tồn tại độc lập với ý thức
Sản phẩm của ý thức con người
Tổng hợp các cảm giác chủ quan
Hình ảnh tinh thần của thế giới
Ý thức là:
Sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người, mang bản chất xã hội
Thuộc tính tự nhiên của vật chất
Phản xạ sinh học thuần túy
Sản phẩm của tự nhiên vô cơ
Phản ánh là:
Sự ghi lại hiện thực khách quan vào trong ý thức
Hoạt động tư duy độc lập
Sự sao chép máy móc
Sự tưởng tượng chủ quan
