WorksheetsQuiz về Cạnh Tranh và Cầu
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh sản xuất.
Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ khi nào?
Khi xã hội loài người xuất hiện.
Khi con người biết lao động.
Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
Khi ngôn ngữ xuất hiện.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là gì?
Giành hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng.
Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giành nhiều lợi nhuận nhất về mình.
Vì cửa hàng bán đồ gia dụng của mình khách ít trong khi cửa hàng kinh doanh cùng mặt hàng đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê A và M ngày nào cũng quấy phá quán của anh H. Trong trường hợp này ai đã vi phạm pháp luật cạnh tranh lành mạnh?
K, C và M
K, H và C
K, A và M
C, K, A và M
Trong nền kinh tế hàng hoá, khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào?
Nhu cầu của mọi người.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
Anh A mua xe máy thanh toán trả góp.
Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.
Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.
Cả a và b đúng.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Công ty A đã bán ra 1 triệu sản phẩm.
Công ty A còn trong kho 1 triệu sản phẩm.
Dự kiến công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
Cả a, b đúng
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Giá cả
Nguồn lực
Năng suất lao động
Chi phí sản xuất
Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cầu giảm
Giá cao thì cầu tăng
Giá thấp thì cầu tăng
Cả a, c đúng
Mối quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động giữa ai với ai?
Người mua và người bán
Người bán và người bán
Người sản xuất với người tiêu dùng
Cả a, c đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “…… là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.”
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Gia tăng tình trạng làm phát.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp dài hạn.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là gì?
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là gì?
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế trong một thời gian nhất định được gọi là gì?
tăng trưởng.
lạm phát.
khủng hoảng.
suy thoái.
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là gì?
CPI.
KPI.
GDP.
HDI.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng gì?
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi nào?
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).
Trong điều kiện lạm phát thấp, điều gì xảy ra với nền kinh tế?
giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.
đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là gì?
Ý tưởng kinh doanh.
Lợi thế nội tại.
Cơ hội kinh doanh.
Cơ hội bên ngoài.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện khả năng của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Năng lực quản trị.
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành mấy dạng?
Ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.
Ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.
Ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.
Ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.
Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?
Tính vượt trội.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là gì?
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là gì?
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là gì?
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Đối xử bình đẳng với nhân viên.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần làm gì?
Khuyến khích, cổ vũ.
Lên án, ngăn chặn.
Thờ ơ, vô cảm.
Học tập, noi gương.
Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Lưu thông.
Tiền tệ.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là gì?
Tính kế thừa.
Tính thời cơ.
Tính lãng phí.
Tính sĩnh ngoại.
Theo đoạn thông tin về công ty H, Ban Giám đốc cần làm gì để cạnh tranh với các công ty khác?
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.
Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý.
Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Theo đoạn thông tin về ảnh hưởng của cơn bão số 10, các cơ quan chức năng đã làm gì để bình ổn giá?
Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
Chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.
Không có biện pháp nào để bình ổn giá.
Tăng thuế đối với các mặt hàng thiết yếu.
Khái niệm cạnh tranh trong kinh tế thị trường là gì?
Quá trình các doanh nghiệp hợp tác với nhau để phát triển.
Quá trình các doanh nghiệp cố gắng vượt qua nhau để đạt lợi ích kinh tế.
Quá trình các doanh nghiệp chia sẻ lợi nhuận với nhau.
Quá trình các doanh nghiệp không quan tâm đến nhau.
Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế là gì?
Làm giảm chất lượng sản phẩm.
Thúc đẩy sự phát triển và đổi mới.
Làm tăng giá thành sản phẩm.
Làm giảm số lượng doanh nghiệp.
Khái niệm cung trong kinh tế thị trường là gì?
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua.
Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẵn sàng bán ra thị trường.
Số lượng tiền mà người tiêu dùng có.
Số lượng dịch vụ mà nhà nước cung cấp.
Mối quan hệ giữa cung – cầu có vai trò gì trong nền kinh tế?
Quyết định giá cả hàng hóa và dịch vụ.
Làm tăng số lượng doanh nghiệp.
Làm giảm chất lượng sản phẩm.
Làm tăng số lượng người lao động.
Khái niệm thất nghiệp là gì?
Khi tất cả mọi người đều có việc làm.
Khi một số người trong độ tuổi lao động không có việc làm.
Khi người lao động làm việc bán thời gian.
Khi người lao động nghỉ hưu.
Nguyên nhân nào dẫn đến thất nghiệp?
Sự phát triển của công nghệ.
Sự gia tăng dân số.
Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề.
Tất cả các đáp án trên.
Khái niệm lạm phát là gì?
Sự giảm giá trị của tiền tệ theo thời gian.
Sự tăng giá trị của tiền tệ theo thời gian.
Sự ổn định giá cả trên thị trường.
Sự giảm số lượng hàng hóa trên thị trường.
Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?
Để đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô.
Để tăng giá cả hàng hóa.
Để giảm số lượng doanh nghiệp.
Để tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Một kế hoạch cụ thể để sản xuất hàng hóa.
Một suy nghĩ hoặc sáng kiến nhằm tạo ra giá trị kinh tế.
Một quy trình sản xuất hàng hóa.
Một phương pháp quản lý doanh nghiệp.
Tại sao việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh lại quan trọng?
Giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất.
Giúp doanh nghiệp tăng số lượng lao động.
Giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm.
