Font size
Worksheetstriết
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 27mins
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy vật lịch sử trong các luận điểm sau:
A. Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác
B. Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đúng đầu quốc gia quyết định
C. Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sự
D. Nguyên hân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Mâu thuẫn biện chứng là gì? Xác định câu trả lời sai nhất?
A. Sự liên tác động lẫn nhau giữa các mặt , thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại khách quan trong sự vật tạo thành mâu thuẫn biện chứng
B. Là khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong sự liên hệ tác động qua lại của các mặt do con người tạo ra
C. Là sự tác động lẫn nhau của các mặt có sự khác nhau một cách khách quan, phổ biến giữa các sự vật hiện tượng
D. Là sự liên hệ phổ bến của các mặt, các thuộc tính trong sự vật hiện tượng, trong sự thống nhất với nhau
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình trong bốn luận điểm sau:
A. Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động, phát triển
B. Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ
C. Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
D. Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người, do đó không có cảm giác không có nhận thức
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại trong thế giới là quan điểm của trường phái triết học nào?
a. Chủ nghĩa duy tâm
b. Chủ nghĩa duy vật tự phát
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là
a. Mang tính duy tâm chủ quan
b. Mang tính duy vật, tự phát, chất phác, ngây thơ
c. Có tính duy vật máy móc, siêu hình
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại trong thế giới là quan điểm của trường phái triết học nào?
a. Chủ nghĩa duy tâm
b. Chủ nghĩa duy vật tự phát
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại?
a. Chống quan niệm duy tâm, tôn giáo
b. Thúc đẩy chủ nghĩa duy tâm khách quan phát triển
b. Thúc đẩy chủ nghĩa duy tâm khách quan phát triển
d. Xây dựng niềm tin của con người vào Thượng đế
Mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại?
a. Chống quan niệm duy tâm, tôn giáo
b. Thúc đẩy chủ nghĩa duy tâm khách quan phát triển
c. Thúc đẩy chủ nghĩa duy tâm chủ quan phát triển
d. Xây dựng niềm tin của con người vào Thượng đế
Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật thời cổ đại về vật chất là?
a. Quan niệm Âm dương, ngũ hành
b. Quan niệm về lửa của Heraclit
c. Quan niệm về nước của Talet
d. Quan niệm về nguyên tử của Lơxip và Democrit
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: Cái gì mà con người cảm giác được là vật chất.
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?
a. Vật chất có trước, ý thức có sau
b. Con người không đủ khả năng nhận thức thế giới
c. Con người có khả năng nhận thức thế giới
d. a và b
e. a và c
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?
a. Phản ánh là thuộc tính vốn có của mọi dạng vật chất
b. Phản ánh là đặc tính riêng của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não con người
c. Phản ánh là năng lực do Thượng đế ban cho
d. Phản ánh không có thật, do con người tưởng tượng ra
Hai mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất” và “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là:
A. Vật chất tồn tại bằng cách vận động.
B. Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động.
C. Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động.
D. Cả a, b, c.
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?
A. Nguyên tắc khách quan.
B. Nguyên tắc toàn diện.
C. Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
D. Nguyên tắc phát triển.
Lựa chọn mệnh đề đúng trong số các mệnh đề được liệt kê dưới đây:
A. Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động.
B. Mỗi sự vật thường được đặc trưng bởi một hình thức vận động cao nhất mà nó có.
C. Hình thức vận động cao hơn có thể bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.
D. Cả a, b, c.
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy vật.
B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
D. Tất cả các đáp án của câu này đều sai.
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
A. Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức?
a. Lao động và ngôn ngữ
b. Lao động trí óc và lao động chân tay
c. Lao động và nghiên cứu khoa học
d. Lao động và thực tiễn
Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất của ý thức?
a. Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan
b. Ý thức mang tính trực giác
c. Ý thức phản ánh hiện thực khách quan một cách nguyên xi
d. Ý thức của con người do Thượng đế ban cho
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan." Quan điểm này xuất phát từ?
a. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
b. Nguyên lý về sự phát triển
c. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
d. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Hãy xác định câu trả lời đúng theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biên chứng về vai trò của Ý thức:
A. Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.
B. Ý thức là phản ánh năng động, sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
C. Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực.
D. Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn nếu tuyệt đối hóa vai trò của vật chất thì chủ thể sẽ mắc phải sai lầm nào?
a. Chủ quan duy ý chí
b. Nguỵ biện
c. Giáo điều
d. Phiến diện
Tính khách quan của mối liên hệ thể hiện như nào?
a. Là mối liên hệ vốn có do Thượng đế sắp đặt
b. Là mối liên hệ vố có của sự vật hiện tượng, cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới
c. Là mối liên hệ khách quan, tồn tại bên ngoài ý thức con người
d. Cả a, b, c
e. b và c
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, rút ra được nguyên tắc phương pháp luận nào?
a. quan điểm phát triển
b. quan điểm lịch sử cụ thể
c. quan điểm toàn diện
d. quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể
Phát hiện đáp án sai về sự phát triển?
A. Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
B. Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi, lặp lại mà không có sự thay đổi về chất
C. Phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển.
D. Đặc điểm chung của sự phát triển là tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa, có sự dường như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
a. Biện chứng của tự nhiên.
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
c. Bút ký triết học.
d. Nhà nước và cách mạng.
Định nghĩa vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
a. Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
b. Vận động.
c. Có khối lượng và quảng tính.
d. Tồn tại.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, có thể định nghĩa về vật chất như sau?
a. Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ.
b. Vật chất là tất cả những gì tồn tại.
c. Vật chất là thực tại khách quan.
d. Vật chất là vật thể cụ thể.
Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa gì?
a. Khẳng định tính thứ nhất của vật chất.
b. Cho phép xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội.
c. Chống lại chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết.
d. Cả a,b,c.
Theo Ăngghen, có thể chia vận động thành?
a. 4 hình thức vận động cơ bản.
b. 5 hình thức vận động cơ bản.
c. 6 hình thức vận động cơ bản.
d. 7 hình thức vận động cơ bản.
Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là?
a. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
b. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức cũng có thể quyết định vật chất.
c. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
d. Vật chất và ý thức có vai trò như nhau.
Trường phái triết học nào cho rằng vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất?
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?
a. Cảm giác, ý thức của chúng ta là sự phản ánh thế giới khách quan.
b. Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh thế giới vật chất.
c. Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
d. Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất.
Hiểu thế nào cho đúng về phạm trù vận động?
a. Là sự biến đổi nói chung của mọi sự vật hiện tượng.
b. Là phương thức tồn tại của vật chất.
c. Là thuôc tính cố hữu của vật chất.
d. Cả a,b,c
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là:
a. Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
b. Hình ảnh phản ánh sự vận động nói chung.
c. Một chức năng của bộ óc con người.
d. Sản phẩm của bộ óc, như gan tiết ra mật.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của vận động là:
a. Ở bên ngoài sự vật, hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động giữa các yếu tố khác nhau gây ra
b. Do ý thức quy định.
c. Ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra.
d. Do tự nhiên sinh ra.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?
a. Vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn, độc lập với ý thức.
b. Có giới hạn.
c. Tồn tại cảm tính.
d. Có sinh ra và mất đi.
Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì vận động là:
a. Tương đối.
b. Tuyệt đối.
c. Vĩnh viễn.
d. Tạm thời
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian?
a. Vận động cơ học.
b. Vận động vật lý.
c. Vận động hóa học.
d. Vận động sinh học.
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các phân tử, các hạt cơ bản?
a. Vận động cơ học.
b. Vận động vật lý.
c. Vận động hóa học.
d. Vận động sinh học.
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường?
a. Vận động cơ học.
b. Vận động vật lý.
c. Vận động hóa học.
d. Vận động sinh học.
Theo Ăngghen, hình thức vận động đặc trưng của con người và xã hội loài người là?
a. Vận động cơ học.
b. Vận động vật lý.
c. Vận động xã hội.
d. Vận động sinh học.
Hình thức vận động đa dạng, phức tạp nhất trong thế giới vật chất là?
a. Vận động xã hội.
b. Các phản ứng hạt nhân.
c. Sự tiến hóa các loài.
d. Vận động sinh học.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của ý thức đối với vật chất là gì?
a. Ý thức sinh ra vật chất.
b. Ý thức và vật chất không có mối quan hệ với nhau.
c. Ý thức có vai trò quyết định đối với vật chất.
d. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần phải:
a. Phát huy tính năng động chủ quan.
b. Xuất phát từ thực tế khách quan.
c. Cả a và b
d. Coi trọng yếu tố chủ quan.
Bệnh chủ quan duy ý chí biểu hiện như thế nào?
a. Chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
b. Chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
c. Chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
d. Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách
“Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Quan điểm này xuất phát từ:
a. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến.
b. Nguyên lý về sự phát triển.
c. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
d. Mối quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng quyết định ý thức xã hội.
Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tránh rơi vào:
a. Giáo điều, kinh nghiệm.
b. Trì trệ, thụ động và chủ quan duy ý chí.
c. Chiết trung.
d. Cả a,b,c đều sai.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là:
a. Là hình ảnh của thế giới khách quan.
b. Là hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.
c. Là một phần chức năng của bộ óc con người.
d. Là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan của não bộ con người.
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
a. Tính thụ động trong quá trình phản ánh.
b. Tính định hướng, tích cực, sáng tạo.
c. Tính quy định bởi vật phản ánh.
d. Cả a, b, c.
Ăngghen viết: “[…] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: […] đã sáng tạo ra bản thân con người”. Hãy điền một từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên.
a. Lao động…lao động
b. Vật chất…vật chất
c. Tự nhiên…tự nhiên
d. Sản xuất…sản xuất
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức vận động nào là thấp nhất?
a. Vận động cơ học.
b. Vận động vật lý.
c. Vận động hoá học.
d. Vận động xã hội.
Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?
a. Chủ nghĩa duy vật tự phát.
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở cái gì?
a. Ở tính vật chất của thế giới.
b. Ở ý niệm tuyệt đối hoặc ở ý thức của con người.
c. Ở sự vận động và chuyển hóa lẫn nhau của thế giới.
d. Ở vật chất.
Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?
a. Là một phạm trù triết học.
b. Là tồn tại.
c. Là tất cả những gì bên ngoài con người.
d. Là thực tại khách quan tồn tại bên ngoài, không lệ thuộc vào cảm giác.
Theo Ăngghen, phương thức tồn tại của vật chất là gì?
a. Vận động.
b. Phát triển.
c. Phủ định.
d. Chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là?
a. Biểu hiện của trạng thái không phát triển.
b. Biểu hiện của trạng thái vận động trong thăng bằng.
c. Biểu hiện của trạng thái không vận động.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua?
a. Sự phê phán.
b. Hoạt động thực tiễn.
c. Hiện thực.
d. Hoàn cảnh.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của ý thức?
a. Là sự phản ánh của hiện thực khách quan.
b. Là thuộc tính của bộ não người, do não người tiết ra.
c. Phủ nhận nguồn gốc vật chất của ý thức.
d. Ý thức tồn tại vĩnh biễn.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
a. Bộ óc con người.
b. Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc con người.
c. Lao động của con người.
d. Cả a,b,c.
Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
a. Bộ óc con người.
b. Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
c. Lao động và ngôn ngữ của con người.
d. Lao động và phản ánh.
Theo Mác, yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì?
a. Làm khoa học.
b. Sáng tạo nghệ thuật.
c. Lao động.
d. Hoạt động chính trị- xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
a. Quá trình dạy và học
b. Quá trình nghiên cứu và sáng tạo thuần túy trong tư duy con người
c. Quá trình kinh tế
d. Quá trình phản ánh sáng tạo và cải tạo thế giới
Để phản ánh hiện thực khách quan, con người cần có cái gì?
a. Công cụ lao động.
b. Cơ quan cảm giác.
c. Ngôn ngữ.
d. Công cụ sản xuất.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
a. Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người.
b. Lao động, thực tiễn xã hội.
c. Bộ não người và hoạt động của nó.
d. Công cụ lao động.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
a. Ý thức là thực thể độc lập với vật chất.
b. Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
c. Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
d. Ý thức là sản phẩm của mọi dạng vật chất.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?
a. Ý thức tạo ra vật chất.
b. Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.
c. Ý thức không sinh, không diệt.
d. Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?
a. Tri thức.
b. Tình cảm.
c. Niềm tin.
d. Ý chí.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết cấu theo chiều dọc của ý thức gồm những yếu tố nào?
a. Tự ý thức; tiềm thức; vô thức
b. Tri thức; niềm tin; ý chí
c. Tự ý thức; tiềm thức; vô thức; trí tuệ nhân tạo
d. Ý thức; tự ý thức
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
a. Ý thức do vật chất quyết định
b. Ý thức tác động đến vật chất
c. Ý thức quyết định vật chất và vật chất tác động lại ý thức
d. Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
a. Ý thức do vật chất quyết định
b. Ý thức tác động đến vật chất
c. Ý thức quyết định vật chất và vật chất tác động lại ý thức
d. Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
Thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau là quan điểm?
a. Duy vật siêu hình.
b. Duy vật biện chứng.
c. Duy tâm khách quan.
d. Duy tâm chủ quan.
a. Duy vật siêu hình.
b. Duy vật biện chứng.
c. Duy tâm khách quan.
d. Duy tâm chủ quan.
Ăngghen viết: “…đã sáng tạo ra bản thân con người”. Hãy chọn từ thích hợp điền vào dấu … để hoàn thiện câu trên?
a. Vật chất.
b. Tự nhiên.
c. Lao động.
d. Ý thức
Quan điểm “Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
A. Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
B. Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
.
C. Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
D. Nhị nguyên luận
Quan điểm “Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn” thuộc lập trường triết học nào:
A. Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
B. Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
C. Nhị nguyên luận.
D. Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý cơ bản?
a. Một nguyên lý.
b. Hai nguyên lý.
c. Ba nguyên lý.
d. Bốn nguyên lý.
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
a. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất và Nguyên lý về sự tồn tại chủ quan của ý thức.
b. Nguyên lý về sự vận động và Nguyên lý về sự đứng im.
c. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển.
d. Nguyên lý về tính khách quan của thế giới vật chất và Nguyên lý về tính chủ quan của tinh thần.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
a. Tất yếu và ngẫu nhiên.
b. Khách quan, phổ biến, đa dạng.
c. Khách quan, đặc thù, đa dạng.
d. Khách quan và đa dạng.
Cơ sở lý luận của quan điểm (nguyên tắc) toàn diện là nguyên lý nào?
a. Nguyên lý về sự phát triển.
b. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
c. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
d. Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất
Xem xét sự vật theo quan điểm (nguyên tắc) toàn diện yêu cầu chúng ta phải như thế nào?
a. Chỉ xem xét mối liên hệ cơ bản và tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của sự vật.
b. Chỉ xem xét các mối liên hệ cơ bản trong quá trình tồn tại và phát triển của sự vật.
c. Phải xem xét tất cả các mối liên hệ trong quá trình tồn tại và phát triển của sự vật.
d. Phải xem xét tất cả các mối liên hệ đồng thời phân loại và thấy được vị trí, vai trò của các mối liên hệ.
Lựa chọn phương án đúng nhất?
a. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau, còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
b. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra, còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
c. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.
d. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng là do lực lượng siêu nhiên quy định.
Trong lý luận về mâu thuẫn, quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống được gọi là gì?
a. Những thuộc tính.
b. Hai thuộc tính.
c. Hai mặt đối lập.
d. Hai yếu tố.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
a. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
b. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
c. Quy luật phủ định của phủ định.
d. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng:
a. Phủ định có tính kế thừa.
b. Phủ định có nghĩa là chấm dứt sự phát triển.
c. Phủ định có tính phổ biến.
d. Phủ định có tính khách quan.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
a. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
b. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
c. Quy luật phủ định của phủ định.
d. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng:
a. Phủ định có tính kế thừa.
b. Phủ định có nghĩa là chấm dứt sự phát triển.
c. Phủ định có tính phổ biến.
d. Phủ định có tính khách quan.
Ý nghĩa rút ra khi nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Xác định đáp án sai.
a. Mâu thuẫn là khách quan, khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu thuẫn của nó.
b. Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn.
c. Phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hòa.
d. Mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó.
Đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
a. Chất của sự vật không thay đổi trong quá trình vận động và phát triển của chúng.
b. Phát triển là sự chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất.
c. Phát triển bao hàm sự nảy sinh chất mới và sự phủ định chất cũ.
d. Chất của sự vật chỉ thay đổi khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định.
Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?
a. Sự xuất hiện các hợp chất mới.
b. Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.
c. Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác có trình độ cao hơn.
d. Sự thay thế cấu trúc xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, những tính chất nào sau đây là tính chất của sự phát triển?
a. Tính khách quan.
b. Tính phổ biến.
c. Tính đa dạng, phong phú.
d. cả a,b,c.
Trong nhận thức, cần quán triệt quan điểm phát triển. Điều đó dựa trên cơ sở lý luận của nguyên lý nào?
a. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến.
b. Nguyên lý về sự phát triển.
c. Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
d. Nguyên lý về sự nhận thức.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
a. Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.
b. Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung.
c. Cái chung và cái riêng không tồn tại đồng thời.
d. Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
a. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
b. Một nguyên nhân nhất định trong điều kiện nhất định chỉ sinh ra một kết quả.
c. Một nguyên nhân, trong nhưng điều kiện khác nhau thì sinh ra các kết quả khác nhau.
d. Một kết quả chỉ có thể do một nguyên nhân sinh ra.
Trong các luận điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?
a. Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật.
b. Hình thức quyết định nội dung trong sự phát triển của sự vật.
c. Hình thức và nội dung có tính độc lập với nhau.
d. a, b và c đều sai.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
a. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
b. Một nguyên nhân nhất định trong điều kiện nhất định chỉ sinh ra một kết quả.
c. Một nguyên nhân, trong nhưng điều kiện khác nhau thì sinh ra các kết quả khác nhau.
d. Một kết quả chỉ có thể do một nguyên nhân sinh ra.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng.
b. Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất đồng nhất với hiện tượng.
c. Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo.
d. Bản chất là bất biến, hiện tượng thay đổi thường xuyên.
e. Khả năng không tồn tại.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
a. Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào khả năng.
b. Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng.
c. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả
năng.
d. Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào hiện thực.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
b. Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.
c. Chất của sự vật đồng nhất với thuộc tính của nó.
d. Chất là cái để phân biệt sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.
b. Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
c. Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.
d. Chất là cái vốn có của sự vật.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.
b. Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.
c. Lượng của sự vật phụ thuộc vào ý chí của con người.
d. Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi về lượng và chất của sự vật hiện tượng.
b. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng.
c. Độ là phạm trù chỉ giới hạn biến đổi của lượng mà chưa làm thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
d. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi về lượng, tới điểm nút của sự vật hiện tượng.
Giới hạn từ 0 C đến 100 C được gọi là gì trong quy luật lượng- chất?
a. Độ.
b. Chất.
c. Lượng.
d. Bước nhảy.
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C thì được gọi là gì trong quy luật lượng- chất?
a. Độ.
b. Bước nhảy.
c. Chuyển hoá về lượng.
d. Bay hơi
Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì?
a. Chất.
b. Lượng.
c. Độ.
d. Điểm nút.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Trong giới hạn của độ, sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.
b. Trong giới hạn của độ, sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.
c. Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ (điểm nút) mới làm cho chất của sự vật thay đổi.
d. Khi bước nhảy được thực hiện thì sự vật chuyển hoá
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.
b. Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng.
c. Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.
d. Chất biến đổi trước khi có sự biến đổi của lượng.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Quá trình phát triển của sự vật là quá trình thay đổi về lượng.
b. Quá trình phát triển của sự vật là quá trình thay đổi về chất.
c. Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại.
d. Quá trình phát triển của sự vật là quá trình biến đổi đồng thời của lượng và chất.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
a. Quy luật Lượng- chất.
b. Quy luật Phủ định của phủ định.
c. Quy luật Mâu thuẫn.
d. Quy luật vận động
Trong quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, tính quy định về chất và tính quy định về lượng được gọi là gì?
a. Hai sự vật.
b. Hai quá trình.
c. Hai thuộc tính.
d. Hai mặt đối lập.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
a. Giải thích cách thức phát triển của sự vật.
b. Giải thích sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật.
c. Giải thích sự mâu thuẫn.
d. Giải thích nguyên nhân, động lực của sự phát triển.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?
a. Nguyên lý về sự phát triển.
b. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
c. Quy luật về sự đấu tranh của các mặt đối lập.
d. Quy luật phủ định của phủ định.
Nguyên lý về sự phát triển yêu cầu phải tuân thủ nguyên tắc gì trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?
a. Lịch sử.
b. Phát triển.
c. Toàn diện.
d. Khách quan.
Phép biện chứng duy vật bao gồm mấy quy luật cơ bản?
a. 2.
b. 3.
c. 4.
d. 5.
Quy luật nào vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển?
a. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
b. Quy luật từ những thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
c. Quy luật phủ định của phủ định.
d. Quy luật về mối qua hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật nào vạch ra cách thức (phương thức) vận động, phát triển của sự vật?
a. Quy luật từ những thay đổi dần vê lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
b. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
c. Quy luật phủ định của phủ định.
d. Quy luật về sự phù hợp của qua hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Câu ca dao: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao,
Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật phủ định của phủ định
C. Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?
A. Hai yếu tố
B. Những sự vật
C. Những thuộc tính
D. Hai mặt đối lập.
Tổng hợp nhưng thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào?
a. Lượng.
b. chất.
c. Độ.
d. Điểm nút.
Khái niệm nào nói lên con số các thuộc tính cấu thành của sự vật hiện tượng?
a. Chất.
b. Bước nhảy.
c. Lượng.
d. Điểm nút.
Sự thống nhất giữa chất và lượng được thể hiện trong phạm trù nào?
a. Phạm trù độ.
b. Phạm trù lượng.
c. Phạm trù điểm nút.
d. Phạm trù bước nhảy.
Những điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là gì?
a. Bước nhảy.
b. Bước nhảy toàn bộ.
c. Điểm nút.
d. Bước nhảy dần dần.
