wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Sử kì 1

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

2.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

Hội nghị Véc xai - Oasington.

3.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

4.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,…

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

5.

Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế.

6.

Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với:

a)

Khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.

b)

Nhu cầu bảo vệ nền hòa bình của các nước Đồng minh.

c)

Sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.

d)

Nhu cầu bức thiết cần giải quyết sau Chiến tranh thế giới.

7.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là:

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á.

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.

8.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta:

a)

Xác lập và phát triển.

b)

Suy yếu và sụp đổ.

c)

Xói mòn và tan rã.

d)

Bước đầu xác lập.

9.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta:

a)

Xác lập và phát triển.

b)

Suy yếu và sụp đổ.

c)

Xói mòn và tan rã.

d)

Bước đầu xác lập.

10.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi:

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.

11.

Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Mỹ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á.

c)

Thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau.

d)

Hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu.

12.

Trong giai đoạn xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh xâm lược.

b)

Hợp tác phát triển kinh tế.

c)

Đối đầu trong chiến tranh thế giới.

d)

Tăng cường chạy đua vũ trang.

13.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là:

a)

Hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.

b)

Hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

Ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

Hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

14.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Vũ khí chiến lược.

d)

Kinh tế.

15.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là:

a)

Trật tự đa cực.

b)

Trật tự đơn cực.

c)

Trật tự hai cực Ianta.

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn.

16.

Trong xu thế đa cực mới quan hệ giữa các nước mang tính hai mặt là:

a)

Hài hòa và hợp tác.

b)

Mâu thuẫn và kiềm chế.

c)

Đối thoại và thỏa hiệp.

d)

Cạnh tranh và hợp tác.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới tự sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

18.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

19.

Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?

a)

Thái Lan

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan

d)

Mê-hi-cô

20.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Mi-an-ma

c)

Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a

21.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Việt Nam

d)

In-đô-nê-xi-a

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

b)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

d)

Tham gia vào việc giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

23.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.

c)

Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.

d)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.

24.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa hoãn Đông – Tây

c)

Đa cực, nhiều trung tâm

d)

Liên kết khu vực

25.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?

a)

ASEAN thành lập năm 1967.

b)

Campuchia ra nhập ASEAN.

c)

Các nước kí hiệp ước Bali.

d)

Việt Nam ra nhập ASEAN.

26.

Mục tiêu "xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á" được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

27.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

28.

Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.

c)

Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.

d)

Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.

29.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.

b)

Tăng cường hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên.

c)

Đẩy mạnh quan hệ đối tác với các nước lớn trên thế giới.

d)

Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

30.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã

a)

đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.

b)

 kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

c)

xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.

d)

 xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

31.

Ngày 13-8-1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc đã ban hành văn bản có tên gọi là gì?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

Bản “Quân lệnh số 1”.

d)

Hịch cứu nước.

32.

Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất.

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo của Đảng cộng sản Đông Dương và nhân dân.

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

33.

Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

34.

Đâu là điều kiện chủ quan để Cách mạng tháng Tám bùng nổ?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Sự chuẩn bị đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

35.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã đánh dấu sự kiện nào?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến.

b)

Ảnh hưởng lớn đến thắng lợi của các địa phương khác.

c)

Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Đánh dấu cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

36.

Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Diễn ra ngay khi Đảng cộng sản Việt Nam thành lập.

b)

Không diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.

c)

Được phát động ngay khi Hiệp định Pari được kí kết.

d)

Có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.

37.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì lý do nào?

a)

Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật và tay sai.

b)

Lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.

c)

Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

38.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

39.

Nguyên nhân Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập ngày 2-9-1945?

a)

Để khẳng định tính hợp pháp của chính phủ mới.

b)

Để thay thế nền thống trị của Pháp-Nhật.

c)

Để đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

d)

Để sẵn sàng “đón tiếp” quân Đồng minh.

40.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

b)

Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

41.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là gì?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước và tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

42.

Cách mạng tháng Tám để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?

a)

Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.

d)

Vận dụng linh hoạt, sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

43.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Diễn ra gấp rút để đẩy lùi những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Diễn ra trong điều kiện những nguy cơ của cách mạng đã được đẩy lùi.

c)

Diễn ra trên mọi địa bàn, khởi nghĩa nông thôn đóng vai trò quyết định.

d)

Diễn ra nhanh chóng trong điều kiện hoàn toàn có lợi cho cách mạng.

44.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đều có điểm chung nào?

a)

Mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

b)

Diễn ra khi các cuộc chiến tranh thế giới đã kết thúc.

c)

Có sự kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao.

d)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quan trọng.

45.

Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) để vận dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng lực lượng ba thứ quân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

46.

Nội dung phản ánh nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng 8 ở Việt Nam là gì?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tản về các nông thôn.

b)

Kết hợp giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi bao vây tiến lên thành thị.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi về địa phương.

47.

Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975) ở Việt Nam?

a)

đấu tranh nhằm bảo vệ độc lập và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Việt Nam.

c)

đấu tranh vì mục tiêu độc lập và thống nhất đất nước.

d)

góp phần làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mĩ.

48.

Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1945-1954), kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) thắng lợi là?

a)

đã đưa dân tộc ta vào hàng ngũ các nước tiên phong trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc.

b)

đã thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

là kết quả thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao của nhân dân ta.

d)

đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng.

49.

Đâu là bối cảnh lịch sử thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam bùng nổ?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

50.

Thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Quân Đồng minh vào nước ta giải giáp quân Nhật.

b)

Chính phủ cách mạng quản lí Ngân hàng Đông Dương.

c)

Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.

d)

Nhân dân ta giành được quyền làm chủ đất nước.

51.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

Góp phần làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Làm thất bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của đế quốc Mĩ.

52.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là?

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

53.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

c)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Làm thất bại âm mưu bao vây, càn cứ Việt Bắc của Pháp.

54.

Vì sao sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở trong tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?

a)

Bị các nước đế quốc bao vây, cấm vận.

b)

B thực dân Pháp có dã tâm xâm lược nước ta.

c)

Phải đối mặt nhiều khó khăn, nhất là ngoại xâm, nội phản.

d)

Chưa được nước nào công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao.

55.

Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám chứng tỏ điều gì?

a)

Nhân dân ta quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Âm mưu xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.

c)

Truyền thống yêu nước đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta đã được phát huy cao độ.

d)

Đường lối chính trị sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược của Đảng.

56.

Tại sao Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ 2 ở các đô thị?

a)

Nơi đây quân Pháp dễ tiến công.

b)

Nơi tập trung các cơ quan đầu não của ta.

c)

Nơi đây ta yếu do xa căn cứ địa.

d)

Nơi đây lực lượng ta và Pháp đều mạnh.

57.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 sử dụng cách đánh nào?

a)

Đánh điểm diệt viện.

b)

Du kích vận động chiến.

c)

Chủ động tiến công, chủ động rút lui.

d)

Đánh phân tán.

58.

Đâu **không phải** là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

b)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của Pháp, ta giành được thế chủ động trên chiến trường.

d)

Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.

59.

Thực tiễn cho thấy đỉnh cao nghệ thuật quân sự Việt Nam qua hai chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Hồ Chí Minh (1975) là sự phát triển của:

a)

chiến tranh du kích, vận động ngắn ngày.

b)

lối đánh công kiên vận động chiến.

c)

cách đánh lấy thế thắng lực.

d)

xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.

60.

Ở Việt Nam, hoạt động quân sự của thực dân Pháp trong những năm 1953-1954 có điểm gì mới so với những năm 1951-1953?

a)

Có sự phân tán sức mạnh ra nhiều hướng khác nhau trong quá trình triển khai.

b)

Có sự quyết tâm trong quá trình thực hiện nhằm giành thắng lợi trong chiến tranh.

c)

Có sự tham gia nòng cốt của lực lượng vũ trang trong các cuộc hành quân.

d)

Có sự kết hợp của tiềm lực trong nước và nước ngoài trong quá trình thực hiện.

61.

Nhận xét nào sau đây không đúng về chiến thắng Biên giới thu-đông năm 1950 của Việt Nam?

a)

Là chiến dịch quân sự đầu tiên do ta chủ động mở.

b)

Đánh bại hoàn toàn kế hoạch Rove của thực dân Pháp.

c)

Quân đội ta giành được chủ động trên chiến trường chính.

d)

Tạo tiền đề cho ta mở rộng quan hệ đấu tranh ngoại giao.

62.

Thắng lợi của các chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947, Biên giới thu-đông năm 1950, Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã:

a)

thể hiện sự phát triển từ chiến tranh chính quy lên kết hợp với chiến tranh chính quy và du kích.

b)

làm thất bại mọi âm mưu quân sự của đối phương, qua đó làm thất bại âm mưu chính trị của chúng.

c)

từng bước đè bẹp ý chí xâm lược của đối phương và hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

d)

làm thất bại mọi âm mưu của đối phương, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

63.

Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh chính trị đóng vai trò quyết định ngay từ khởi đầu cho đến kết thúc chiến tranh.

b)

Chiến trường của cuộc kháng chiến được phân tuyến một cách rõ ràng giữa ta và địch.

c)

Tiến công địch ở mọi lúc, mọi nơi, kết hợp mặt trận chính diện và vùng sau lưng địch.

d)

Phương châm kháng chiến là đánh nhanh thắng nhanh, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

64.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam?

a)

Tạo cơ sở để đặt quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Là chiến dịch điển hình cho lối đánh du kích của bộ đội chủ lực.      

c)

Đánh dấu sự chuyển hóa về quyền chủ động trên chiến trường.         

d)

Là trận phản công lớn đầu tiên do quân chủ lực chủ động mở.

65.

Trong những năm 1954-1960, sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn sang thế tiến công?

a)

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi.

b)

Thắng lợi của chiến thắng Vạn Tường.

c)

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc.

d)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới.

66.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Bình định lấn chiếm.

d)

Tràn ngập lãnh thổ.

67.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là:

a)

Quân đội Trung Hoa dân quốc.

b)

Thực dân Pháp và quân tay sai.

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

68.

Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là:

a)

Đưa quân Mỹ vào chiến trường Việt Nam.

b)

Phá hoại các cơ sở kinh tế của đất nước ta.

c)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Biến nước ta thành thị trường riêng của Mỹ.

69.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao Động Việt Nam (1 – 1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm bằng hình thức nào?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

Đấu tranh chính trị tư tưởng.

c)

Tiến hành chiến tranh tổng lực.

d)

Đấu tranh ngoại giao nhân dân.

70.

Thắng lợi của chiến dịch nào là mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

71.

Xương sống của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là:

a)

Ấp chiến lược.

b)

Trực thăng vận.

c)

Thiết xa vận.

d)

Bình định, lấn chiếm.

72.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975 là:

a)

Tinh thần đoàn kết, giúp đỡ chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

c)

nhân dân tiến bộ phản đối chiến tranh của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.

d)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

73.

Nội dung nào sau đây **không** phải là ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

74.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965-1968) và 1972 là gì?

a)

Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

Khống chế, huy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

75.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta vì lý do nào sau đây?

a)

Đã buộc Mỹ phải rút toàn bộ quân viễn chinh trở về nước.

b)

Đã buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris về hòa bình Việt Nam.

c)

Đánh bại hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

Đã buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.

76.

Điểm giống nhau giữa Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.

b)

Quân đội Ngụy là lực lượng tìm diệt.

c)

Vai trò của Mỹ giảm dần trên chiến trường.

d)

Viện trợ của Mỹ giảm dần ở miền Nam.

77.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa Chiến tranh cục bộ (1965-1968) và Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mỹ tiến hành các hoạt động chống phá tại miền Bắc Việt Nam.

b)

Được triển khai khi quân đội Mỹ giành thế chủ động ở miền Nam.

c)

Thực hiện âm mưu chiến lược của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam.

d)

Có sự thay đổi vai trò của lực lượng tham chiến trên chiến trường.

78.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị ngày nay?

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng giải quyết tranh chấp.

b)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới của dân tộc.

d)

Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trên cả nước.

b)

Mang tính chất chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng.

c)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

80.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao ta buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari để lại bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế, ngoại giao.

c)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị, ngoại giao.

d)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận, ngoại giao.