wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5 part 1

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện ra đời kinh tế thị trường?

a)

Lực lượng sản xuất phát triển và xã hội hóa các quan hệ kinh tế

b)

Sự ra đời của tiền tệ làm cho sản xuất hàng hóa phát triển

c)

Nhu cầu trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia với nhau

d)

Các chính sách của nhà nước để thúc đẩy nền kinh tế phát triển

2.

Nhận định nào KHÔNG PHẢI là đặc trưng chung của nền kinh tế thị trường?

a)

Sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu

b)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế khép kín, tự cung tự cấp

c)

Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường

d)

Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội

3.

Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về kinh tế thị trường?

a)

Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản

b)

Không có nền kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia

c)

Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa

d)

Kinh tế thị trường là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các quan hệ kinh tế

4.

Chọn phương án ĐÚNG về kinh tế thị trường?

a)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản

b)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao

c)

Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo

d)

Kinh tế thị trường chỉ tồn tại những mặt tích cực đối với sự phát triển

5.

Nền kinh tế thị trường được xây dựng và phát triển ở Việt Nam hiện nay?

a)

Nền kinh tế thị trường tự do

b)

Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước

c)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

d)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

6.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới xác lập hệ giá trị toàn diện nào?

a)

Bình đẳng, kế hoạch hóa, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Tập trung, dân chủ, xã hội hóa, công bằng, văn minh

d)

Tự do, sáng tạo, tập trung, công bằng, văn minh

7.

Yêu cầu đối với nền kinh tế Việt Nam để đạt được định hướng xã hội chủ nghĩa với hệ giá trị toàn diện “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”?

a)

Tập trung phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân và thu hút đầu tư nước ngoài

b)

Giảm bớt vai trò của Nhà nước vào nền kinh tế, để thị trường tự điều tiết bằng các quy luật kinh tế

c)

Vai trò điều tiết của nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Tập trung vào xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh và giá trị kinh tế cao, hạn chế nhập khẩu

8.

Đại hội nào là bước ngoặt trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần?

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội VII (1991)

c)

Đại hội VIII (1996)

d)

Đại hội IX (2001)

9.

Đại hội VI của Đảng (1986) xác định nền kinh tế nước ta có đặc trưng như thế nào?

a)

Nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

c)

Nền kinh tế bao cấp

d)

Nền kinh tế tri thức

10.

Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) đã có sự phát triển nhận thức về kinh tế thị trường như thế nào?

a)

Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản, do vậy, nước ta không phát triển kinh tế thị trường

b)

Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, do vậy, chỉ phát triển kinh tế thị trường ở khu vực thành thị

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

d)

Kinh tế thị trường chỉ tồn tại ở các cường quốc để quốc tư bản chủ nghĩa, không phù hợp với nền kinh tế Việt Nam

11.

Chọn phương án ĐÚNG về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là mô hình kinh tế có đầy đủ các đặc trưng của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa hiện nay

b)

Vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam

c)

Là mô hình kinh tế có những đặc trưng riêng của Việt Nam, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất đồng đều giữa các khu vực

d)

Vừa bao hàm các yếu tố tích cực, vừa bao hàm các yếu tố tiêu cực do tác động của độc quyền và cạnh tranh

12.

Điểm khác biệt giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?

a)

Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân

b)

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ

c)

Xây dựng chiến lược kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận

d)

Phát triển nền kinh tế nhanh và bền vững

13.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay có sự hoạt động của quy luật giá trị không?

a)

Không, vì Việt Nam hiện nay chưa có nền kinh tế thị trường phát triển

b)

Có, vì quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và phát huy tác động trong các quốc gia tư bản chủ nghĩa

c)

Có, vì quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và hiện nay Việt Nam đang phát triển kinh tế hàng hóa

d)

Có, vì quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền kinh tế bao cấp

14.

Nội dung nào KHÔNG thuộc nội hàm của khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Vận hành theo các quy luật của thị trường

b)

Có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Có những đặc trưng riêng phân điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế xã hội của thế giới

d)

Góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

15.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các quy luật nào?

a)

Theo các quy luật của Nhà nước

b)

Theo các quy luật của xã hội

c)

Theo các quy luật của thị trường

d)

Theo các quy luật của pháp luật

16.

Nền kinh tế thị trường mà các quốc gia đang thực hiện để khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường trong giai đoạn hiện nay?

a)

Kinh tế thị trường hỗn hợp

b)

Kinh tế thị trường tư bản độc quyền

c)

Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh

d)

Kinh tế hàng hóa giản đơn

17.

Tại sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Cả A, B và C

18.

Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c)

Nền kinh tế vận hành năng động

d)

Cả A, B, C

19.

Sự phát triển của kinh tế hàng hóa chịu sự chi phối bởi yếu tố nào?

a)

Các quan hệ sản xuất thống trị của xã hội đó

b)

Các quan hệ sản xuất còn tàn dư của xã hội cũ

c)

Các quan hệ sản xuất mầm mống tương lai

d)

Nền tảng kinh tế - xã hội của quốc gia đó

20.

Phương án nào KHÔNG PHẢI tính tất yếu khách quan trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phù hợp với một hình thức sở hữu và thành phần kinh tế của Việt Nam

b)

Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam

c)

Phù hợp với nguyện vọng của người dân Việt Nam

d)

Mang tính ưu việt trong thúc đẩy phát triển đối với Việt Nam

21.

Tính tất yếu khách quan của sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thể hiện như thế nào?

a)

Phù hợp với sự phát triển tất yếu của lịch sử chủ nghĩa tư bản

b)

Phù hợp với quá trình phát triển nền kinh tế sang chiều rộng

c)

Phù hợp với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế nông nghiệp

d)

Phù hợp với xu thế thời đại và đặc điểm phát triển của dân tộc

22.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Có thể sử dụng ____ làm phương tiện thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và hiệu quả trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Kinh tế thị trường

b)

Cơ chế thị trường

c)

Kinh tế tự cấp, tự cấp

d)

Kinh tế hiện đại

23.

Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào?

a)

Những thành tựu khoa học – kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản

b)

Vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Phương thức quản lý nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản

d)

Những thành tựu của kinh tế thị trường

24.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, Việt Nam cần tiếp thu những gì từ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ

b)

Cách thức tổ chức quản lý sản xuất

c)

Những thành tựu văn minh của chủ nghĩa tư bản

d)

Cả A, B, C

25.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có mấy đặc trưng cơ bản?

a)

03 đặc trưng

b)

04 đặc trưng

c)

05 đặc trưng

d)

06 đặc trưng

26.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Nội dung trên thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Đặc trưng về mục tiêu

b)

Đặc trưng về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

c)

Đặc trưng về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

d)

Đặc trưng về quan hệ phân phối

27.

Chọn phương án ĐÚNG về một trong những mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

a)

Giành lợi thế khi tham gia mậu dịch quốc tế, tăng cường nhập khẩu

b)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài

c)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

d)

Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ lạc hậu

28.

Sự khác biệt cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?

a)

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

b)

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất

c)

Mục tiêu của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là đảm bảo lợi ích của đa số giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

A và C

29.

Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế thị trường, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, Việt Nam cần hạn chế mặt trái nào của cơ chế thị trường?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

b)

Kích thích sự năng động, sáng tạo của người lao động

c)

Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Tính tự phát tư bản chủ nghĩa do cơ chế thị trường mang lại

30.

“Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định” là nội dung của khái niệm nào?

a)

Sở hữu

b)

Chiếm hữu

c)

Tư hữu

d)

Công hữu

31.

Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào?

a)

Nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả của lao động

b)

Các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất

c)

Quá trình sản xuất và kết quả của lao động làm ra

d)

Các nguồn lực đầu ra trong quá trình sản xuất

32.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Sở hữu là quan hệ giữa con người với _____ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Con người

33.

Các phạm trù thường được đề cập cùng sở hữu?

a)

Đối tượng sở hữu, lợi ích từ đối tượng sở hữu

b)

Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu, lợi ích của đối tượng sở hữu

c)

Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu

d)

Tất cả các ý đều sai

34.

Sở hữu bao gồm những nội dung nào?

a)

Nội dung kinh tế và nội dung chính trị

b)

Nội dung kinh tế và nội dung văn hóa – tư tưởng

c)

Nội dung kinh tế và nội dung xã hội

d)

Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý

35.

Mối quan hệ giữa nội dung kinh tế và nội dung pháp lý của sở hữu?

a)

Độc lập với nhau

b)

Phủ định lẫn nhau

c)

Thống nhất biện chứng

d)

Mâu thuẫn với nhau

36.

Sự hình thành phạm trù “sở hữu” dựa trên nguyên nhân sâu xa nào?

a)

Những mâu thuẫn trong xã hội

b)

Sự phân chia giai cấp

c)

Các cuộc chiến tranh thế giới

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

37.

Mục đích của chủ sở hữu là gì?

a)

Thực hiện những lợi ích từ đối tượng sở hữu

b)

Thực hiện những lợi ích từ chủ thể sở hữu

c)

Chỉ thực hiện những lợi ích cho xã hội

d)

Thực hiện lợi ích từ các “nhóm lợi ích”

38.

Theo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021), đặc trưng về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế ở Việt Nam là gì?

a)

Sở hữu công hữu về tư liệu sản xuất, phù hợp với một số thành phần kinh tế

b)

Sở hữu tư hữu về tư liệu sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển

c)

Nhiều hình thức sở hữu khác nhau, trong đó sở hữu tư nhân là chủ yếu

d)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

39.

Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam lại tồn tại nhiều thành phần kinh tế?

a)

Tiếp thu kinh nghiệm từ các quốc gia tư bản chủ nghĩa

b)

Lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều

c)

Phương hướng, mục tiêu do Đảng đề ra

d)

Quan hệ sản xuất tiến bộ hơn lực lượng sản xuất

40.

Theo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021), nước ta có mấy thành phần kinh tế?

a)

03 thành phần kinh tế

b)

04 thành phần kinh tế

c)

05 thành phần kinh tế

d)

06 thành phần kinh tế

41.

Những thành phần kinh tế hoạt động ở nước ta hiện nay?

a)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế cá thể

b)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế hộ gia đình, kinh tế cá thể

d)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tiêu dùng, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế cá thể

42.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển các thành phần kinh tế?

a)

Phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

b)

Hoạt động theo cơ chế, phân biệt hình thức sở hữu

c)

Hoạt động theo cơ chế lợi ích, cạnh tranh

d)

Bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển

43.

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

44.

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò "là một động lực quan trọng" trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

45.

Những thành phần kinh tế nào là "nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân" ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

46.

Yếu tố nòng cốt để phát triển một nền kinh tế Việt Nam độc lập tự chủ?

a)

Thành phần kinh tế nhà nước

b)

Thành phần kinh tế tập thể

c)

Thành phần kinh tế tư nhân

d)

Cả A, B, C

47.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nhà nước dựa trên hình thức sở hữu nào?

a)

Sở hữu nhà nước

b)

Sở hữu tập thể

c)

Sở hữu tư nhân

d)

Sở hữu hỗn hợp

48.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế tập thể dựa trên hình thức sở hữu nào?

a)

Sở hữu nhà nước

b)

Sở hữu tập thể

c)

Sở hữu tư nhân

d)

Sở hữu hỗn hợp

49.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế tư nhân dựa trên hình thức sở hữu nào?

a)

Sở hữu nhà nước

b)

Sở hữu tập thể

c)

Sở hữu tư nhân

d)

Sở hữu hỗn hợp

50.

Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể

c)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

d)

Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

51.

Nhận định nào KHÔNG THUỘC đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

A. Thành phần kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng

b)

B. Thành phần kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo

c)

C. Tồn tại nhiều thành phần kinh tế

d)

D. Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu

52.

Chọn phương án ĐÚNG về sở hữu tư nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Bị xóa bỏ vì gắn liền với chủ nghĩa tư bản

b)

Bị hạn chế phát triển ở một số ngành kinh tế

c)

Là hình thức sở hữu thống trị

d)

Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác

53.

Kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế trên cơ sở hợp nhất hai thành phần kinh tế (cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân) chính thức được xác nhận trong Văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội IX

b)

Đại hội X

c)

Đại hội XI

d)

Đại hội XII

54.

Khái niệm “tập đoàn kinh tế tư nhân” xuất hiện lần đầu tiên trong Văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội X

b)

Đại hội XI

c)

Đại hội XII

d)

Đại hội XIII

55.

Vấn đề có tính nguyên tắc để đảm bảo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo

b)

Hạn chế mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Chuyển kinh tế cá thể vào kinh tế tập thể

d)

Nhà nước phải độc quyền trong những ngành kinh tế quan trọng

56.

Thành phần kinh tế nào nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

57.

Chọn phương án SAI về vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước?

a)

Kinh tế nhà nước có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với toàn bộ nền kinh tế

b)

Kinh tế nhà nước là yếu tố quan trọng để thúc đẩy kinh tế phát triển

c)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế

d)

Kinh tế nhà nước hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển

58.

Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm những bộ phận nào?

a)

Các doanh nghiệp nhà nước

b)

Các quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước

c)

Các tài sản thuộc sở hữu nhà nước

d)

Cả A, B, C

59.

Hình thức tổ chức nòng cốt của kinh tế tập thể?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Hộ gia đình

c)

Hợp tác xã

d)

Công ty liên doanh

60.

Trong nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp FDI thuộc thành phần kinh tế nào?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

61.

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, kinh tế cá thể, hộ gia đình thuộc thành phần kinh tế nào?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

62.

Chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay?

a)

Vai trò quản lý của Nhà nước phải được đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Cùng có các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu, khuyến khích các thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân phát triển

c)

Tạo động lực cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, khai thác mọi nguồn lực cho sự phát triển chung của đất nước

d)

Cả A, B và C

63.

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh

b)

Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế

c)

Làm cho năng suất lao động tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả

d)

Cả A, B, C

64.

Chủ thể nào thực hiện chức năng quản lý và thực hành cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Các doanh nghiệp

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

65.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước thực hiện quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ nào?

a)

Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách, công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc của thị trường

b)

Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách, công cụ kinh tế và định hướng tư bản chủ nghĩa

c)

Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường và quy luật của chủ nghĩa xã hội

d)

Vận hành cơ chế thị trường và đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa

66.

Điểm khác biệt về vai trò quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với những nền kinh tế thị trường trên thế giới?

a)

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng chính sách, pháp luật, các công cụ kinh tế

b)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ và giám sát

c)

Nhà nước điều tiết nền kinh tế nhằm khắc phục khuyết tật thị trường

d)

Thực hiện chính sách về an sinh xã hội, giảm phân hóa giàu nghèo

67.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua các yếu tố nào?

a)

Cương lĩnh, pháp luật, kế hoạch, cơ chế chính sách, công cụ kinh tế

b)

Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, cơ chế chính sách, công cụ kinh tế và định hướng tư bản chủ nghĩa

c)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn

d)

Các công cụ kinh tế, cơ chế, chính sách và cơ chế thị trường

68.

Yếu tố quan trọng bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế

b)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của sở hữu tư nhân

c)

Vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Tính ưu việt của kinh tế thị trường mang lại

69.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Quan hệ quản lý nền kinh tế

b)

Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

c)

Quan hệ sản xuất và trao đổi

d)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

70.

Tại sao trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập?

a)

Có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế

b)

Còn tồn tại nhiều phương thức kinh doanh

c)

Tác động của cơ chế thị trường và bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Cả A, B, C

71.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện hình thức phân phối đầu vào như thế nào?

a)

Phân phối công bằng các yếu tố sản xuất, tiếp cận, sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế

b)

Tập trung ưu tiên những lĩnh vực, ngành nghề mang lại lợi nhuận cao, hướng tới xuất khẩu

c)

Phân phối công bằng các yếu tố phụ trong quá trình sản xuất, khuyến khích thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển

d)

Ưu tiên thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể vì đây thành phần nòng cốt trong kinh tế quốc dân

72.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện hình thức phân phối kết quả làm ra (đầu ra) như thế nào?

a)

Chủ yếu theo năng lực, khả năng đóng góp vốn của các thành viên vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

Chủ yếu theo năng lực tài chính và sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

d)

Chủ yếu theo hiệu quả lao động và hệ thống phúc lợi xã hội, an sinh xã hội

73.

Hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh doanh và theo vốn sở hữu

b)

Phân phối theo sở hữu, theo lao động, hiệu quả kinh tế

c)

Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội

d)

Phân phối bình quân chủ nghĩa và phúc lợi xã hội

74.

Điều kiện vật chất để thực hiện sự công bằng xã hội trong phân phối?

a)

Nâng cao giá trị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

b)

Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát triển khoa học - công nghệ để nâng cao thu nhập cho các chủ thể kinh tế

c)

Xây dựng môi trường pháp luật thông thoáng, bảo vệ được lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh tế trong và ngoài nước

d)

Nhà nước phải đưa ra được các chính sách phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển

75.

“Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, không để diễn ra chênh lệch quá đáng về mức sống và trình độ phát triển giữa các vùng, các tầng lớp dân cư”. Chủ trương trên của Đảng thể hiện rõ nhất đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về sở hữu và thành phần kinh tế

b)

Về cơ chế quản lý nền kinh tế

c)

Về gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

d)

Về phân phối đầu vào của sản xuất

76.

Yếu tố nào vừa là điều kiện bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, vừa là mục tiêu thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Tiến bộ và công bằng xã hội

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

d)

Vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước

77.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo cùng với kinh tế tư nhân trở thành nền tảng trong nền kinh tế quốc dân

b)

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giữ vai trò là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế

c)

Đang trong quá trình hình thành và phát triển nên còn bộc lộ nhiều yếu kém cần phải khắc phục và hoàn thiện

d)

Ưu tiên phát triển các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

78.

Nhận định nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

b)

Phân phối công bằng theo kết quả lao động

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản lãnh đạo

d)

Kinh tế tư nhân không được phép phát triển

79.

Đặc trưng nào đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Mục tiêu và quan hệ phân phối

b)

Quan hệ sở hữu, thành phần kinh tế và quan hệ quản lý nền kinh tế

c)

Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

d)

Cả A, B, C