Font size
WorksheetsKỸ NĂNG GIAO TIẾP (CHƯƠNG 1)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin
Truyền thông tin – nhận thông tin – phản hồi
Truyền thông tin – phản hồi
Truyền thông tin – nhận thông tin
Nhận thông tin – phản hồi
1. Chức năng cơ bản của Giao tiếp
Nhận thức, truyền thông tin, phối hợp hành động, điều khiển hành vi, chia sẻ, phát triển, thay đổi hành vi
Truyền thông tin, cân bằng cảm xúc, tạo lập quan hệ, nhận thức, điều khiển hành vi, trút bỏ nỗi buồn
Cân bằng cảm xúc, phối hợp hành động, tạo lập quan hệ, nhận thức, điều khiển hành vi, phát triển nhân cách, truyền thông tin
Thay đổi hành vi, phát triển tâm lý, học hỏi lẫn nhau, điều chỉnh hành vi, cân bằng cảm xúc
Vai trò của giao tiếp
Là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của con người
Là phương tiện để con người chia sẻ thông tin, tình cảm
là môi trường con người hoàn thiện nhân cách
. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Căn cứ vào hình thức giao tiếp có thể phân loại thành?
GT trực tiếp, GT gián tiếp
GT gần, GT xa
GT khoảng cách gần, GT khoảng cách xa
GT mặt đối mặt, GT xa
Những cái nào thuộc những lưu ý khi giao tiếp ngôn ngữ?
Âm thanh, độ cao
Âm điệu, tốc độ
Chất lượng, nhịp điệu
Điểm đầu, phân nhịp
Dựa vào phương tiện giao tiếp, có thể phân loại GT thành:
GT vật chất, GT phi vật chất
GT ngôn ngữ, GT phi ngôn ngữ
GT vật chất, GT ngôn ngữ
GT vật chất, GT phi ngôn ngữ, GT ngôn ngữ
Lợi thế của giao tiếp trực tiếp là:
Thu được thông tin ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Dễ thực hiện
Kịp thời điều chỉnh quá trình GT
Nhanh chóng nhận biết ý của người đối thoại
Diễn đạt ngay điều muốn nói
Vai trò của giao tiếp đối với cá nhân
Là phương thức tồn tại của con người
Là con đường thỏa mãn nhu cầu XH
Là sở thích của cá nhân
Giúp cá nhân tự hoàn thiện và phát triển
Là năng lực con người
Bạn hãy cho biết những định nghĩa nào sau đây mô tả chính xác nhất bản chất của giao tiếp
Giao tiếp chỉ mang tính chất thời điểm khi những đối tượng giao tiếp tiếp xúc cùng nhau
Giao tiếp là một quá trình truyền tải, chia sẻ thông điệp từ người nói đến người nghe nhằm đảm bảo thông điệp được truyền đi một cách chuẩn xác nhất, tránh gây hiểu nhầm
Giao tiếp bao gồm sự tương tác giữa người nói và người nghe trong một hoàn cảnh nhất định
Giao tiếp là quá trình truyền tải thông điệp một cách chính xác từ người nói đến người nghe
Giao tiếp là sự tương tác và trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe
Theo bạn để truyền tải một thông điệp khi giao tiếp trực tiếp hiệu quả, kênh nào sau đây chiếm vai trò quan trọng nhất.
Nội dung thông điệp
Giọng nói
Hình ảnh và cử chỉ
Trong quá trình giao tiếp, bạn có bao nhiêu thời gian để gây ấn tượng tốt cho người khác?
1 phút
5 phút
20 giây
30 giây
Yêu cầu của một giọng nói tốt là gì?
Rõ chữ, không tiếng lóng, khẩu ngữ
Ngữ điệu sử dụng nhiều âm điệu khác nhau
Tốc độ không quá nhanh hay quá chậm
Cả 3 đáp án trên
Đâu là một trong những điểm cần chú ý khi sử dụng mắt trong giao tiếp?
Thay đổi điểm nhìn phù hợp để không có cảm giác khó chịu cho đối tượng giao tiếp
Tránh nhìn thẳng đối tượng giao tiếp trong khi giao tiếp
Luôn luôn phải nhìn vào mắt đối tượng giao tiếp
Cả 3 đáp án trên đều sai
Một "nét mặt" tốt cần có các đặc điểm gì?
Giữ nét mặt thân thiện, cởi mở
Luôn nở nụ cười
Dùng nét mặt để thể hiện sự quan tâm, lòng nhiệt tình, sự thấu cảm.
Cả 3 đáp án trên
Đâu không phải là đặc điểm của "điệu bộ, tư thế" tốt?
Dùng tay để nhấn mạnh các điểm chính và thu hút sự chú ý nơi khán giả.
Không quá máy móc, tránh các cử chỉ lặp lại
Hãy đứng, ngồi ngay, hướng trọng tâm về ĐTGT, lưng thẳng.
Thường xuyên chuyển động, thay đổi tư thế ngồi
Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự thiếu quan tâm đến yếu tố văn hóa trong giao tiếp?
Ngại thay đổi, cởi mở để tìm hiểu sự khác biệt giữa các nền văn hóa
Đánh giá phong tục tập quán của quê hương đồng nghiệp theo cảm tính cá nhân
Luôn luôn đặt tiêu chuẩn hành vi cho những người xung quanh dựa trên những gì mình cho là đúng
Cả 3 đáp án trên
Các rào cản trong giao tiếp là gì?
Văn hóa
Định kiến
Cả 3 đáp án trên
Phi ngôn từ
Đâu là một "yếu tố bên trong" trong giao tiếp?
Kiến thức, tư duy
Tác phong chuyên nghiệp
Lời nói
Lắng nghe, phản hồi
Đâu không phải là hình thức giao tiếp gián tiếp?
Gọi điện thoại cho khách hàng
Viết email cho đối tác
Thuyết trình ý tưởng tới cán bộ quản lý
Gửi tin nhắn báo địa điểm họp cho cán bộ quản lý
Các thành phần của hoạt động giao tiếp bao gồm?
Người gửi, Người nhận
Người gửi, Người nhận, Thông điệp
Người gửi, Người nhận, Thông điệp, Phản hồi, Kênh giao tiếp, Bối cảnh, mục đích, nhiễu
Người gửi, Người nhận, Thông điệp, Kênh giao tiếp, Bối cảnh
Giao tiếp vật chất, giao tiếp tín hiệu giao tiếp bằng ngôn ngữ là cách phân loại giao tiếp dựa vào:
Khoảng cách giao tiếp
Đối tượng giao tiếp
Nội dung tâm lý giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
Giao tiếp liên nhân, giao tiếp nhóm, giao tiếp xã hội/ cộng đồng là kết quả phân loại giao tiếp dựa vào:
Đối tượng hoạt động giao tiếp
Khoảng cách giao tiếp
Hình thức giao tiếp
Nội dung tâm lý giao tiếp
Tiêu chí phân loại giao tiếp gồm:
Phương tiện giao tiếp
Khoảng cách/ không gian giao tiếp
Hình thức giao tiếp
Ngôn từ và phi ngôn từ
Đối tượng giao tiếp
Thông thường giao tiếp trải qua 3 trạng thái đó là:
Trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý
Hiểu biết lẫn nhau
Làm quen với nhau
Tác động ảnh hưởng lẫn nhau
Thử thách lẫn nhau
Giao tiếp trải qua ba trạng thái trình tự như thế nào:
1. Trao đổi thông tin;
Tiếp xúc tâm lý
2. Hiểu biết lẫn nhau
3. Tác động-ảnh hưởng
lẫn nhau
1. Hiểu biết lẫn nhau
2. Tác động-ảnh hưởng
lẫn nhau
3. Trao đổi thông tin;
Tiếp xúc tâm lý
1. Hiểu biết lẫn nhau
2. Trao đổi thông tin;
Tiếp xúc tâm lý
3. Tác động-ảnh hưởng
lẫn nhau
Khi giao tiếp với nhau, theo bạn những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sự sai lệch của thông điệp truyền tải?
Tiếng ồn khi giao tiếp
Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa, bộ lọc thông tin của người tham gia giao tiếp
Tâm trạng thời điểm giao tiếp, Thiếu tự tin khi giao tiếp
Cả ba đáp án trên
Ấn tượng đầu tiên bạn ghi điểm với người giao tiếp với mình là yếu tố nào sau đây?
Dáng điệu, cử chỉ và trang phục
Cách nói chuyện hài hước
Lời chào thân ái
Cách mở đầu câu chuyện của bạn
Trong các yếu tố gây nhiễu quá trình giao tiếp, đâu là các yếu tố ảnh hưởng nhất?
Môi trường ồn ào
Yếu tố bên trong (tâm lý, bộ lọc thông tin, ngôn ngữ)
Thiếu tập trung
Sức khỏe
Tháp nhu cầu Maslow là .....
Chỉ ra nhu cầu sinh lý
Chỉ ra nhu cầu của con người
Chỉ ra nhu cầu tự thể hiện
Chỉ ra nhu cầu giao lưu tình cảm
6 nguyên tác cơ bản tronggiao tiếp là
1. Thương lượng, rào đón
2. Luân phiên lượt lời
3. Cộng tác
4. Lịch sự
+ Thiện chí
+ Tích cực
+ Đồng cảm
+ Chủ động
+ Hòa đồng
+ Đồng tình
1. Thương lượng, rào đón
2. Luân phiên lượt lời
3. Cộng tác
4. Lịch sự
5. Liên kết hội thoại
+ Bình đẳng
+ Thiện chí
+ Tích cực
+ Hòa đồng
+ Chủ động
+ Tôn trọng
Yếu tố nào dưới đây là phần quan trọng nhất của giao tiếp phi ngôn từ?
Nét mặt
Ánh mắt
Cử chỉ tay
Nụ cười
Giao tiếp phi ngôn ngữ có đặc điểm gì?
Chịu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa; luôn tồn tại và có giá trị thông tin cao
Sinh động, luôn dễ hiểu, dễ tiếp nhận
Luôn kết hợp với ngôn từ
Tất cả các phương án đều đúng
Tại sao khi giao tiếp chúng ta nên tập trung vào ngôn ngữ hành vi và các biểu hiện của cơ thể?
Ngôn ngữ hành vi phụ thuộc và thể hiện văn hóa
Ngôn ngữ hành vi luôn tồn tại
Ngôn ngữ hành vi thường khó hiểu
Cử chỉ và hành vi truyền đạt thông điệp quan trọng
Kể tên các yếu tố thuộc hình thức giao tiếp ngôn từ?
Từ ngữ, cách diễn đạt
Phát âm, âm lượng, ngữ điệu
Ánh mắt, nét mặt, nụ cười
Trang phục trang sức, khoảng cách
Các quy tắc kết hợp của các đơn vị ngôn ngữ
Kể tên các yếu tố thuộc hình thức giao tiếp vật chất?
Ánh mắt, nét mặt
Khoảng cách, quà tặng
Trang phục, trang sức, trang điểm, mùi hương
Từ ngữ, cách diễn đạt
Phát âm, âm lượng, giọng điệu
Kể tên các yếu tố thuộc hình thức giao tiếp phi ngôn từ hiểu theo nghĩa hẹp?
Từ ngữ, cách diễn đạt
Ánh mắt, nét mặt, nụ cười
Cử chỉ tay, chân
Tư thế đi, đứng, ngồi
Phát âm, giọng điệu
Khi giao tiếp bằng ánh mắt nên sử dụng các kỹ thuật nào dưới đây?
Khi nói chuyện, hãy nhìn thẳng vào người đối diện, song đừng nhìn chằm chằm. Thỉnh thoảng hãy đưa mắt nhìn phạm vi xung quanh họ để giảm tải căng thẳng cho cả hai.
Không đảo mắt liên hồi, nhìn xéo sang một người trong khi nói chuyện với người khác nữa.
Không đá lông nheo với người khác giới, trừ khi đó chỉ là cử chỉ hài hước bạn tạo ra cho mọi người vui vẻ.
Không hướng mắt nhìn xuống chân: người bi quan, thiếu tự tin, kẻ phạm tội thường có cử chỉ này, do đó nó gây ra những cảm giác không hay ở người đối diện.
Khi nhờ vả ai đó, trong khi chờ họ ra quyết định, không nên nhìn chằm chằm vào họ. Vô tình ánh mắt của bạn lại tạo áp lực bắt họ phải đồng ý giúp đỡ bạn. Khi ăn cơm, không nhìn người khác gắp thức ăn vì bạn sẽ khiến họ lúng túng.
Chọn các ý đúng nói về Vai trò của ngôn từ trong giao tiếp
Thể hiện chính xác nhất tư tưởng, tình cảm, thái độ
Có sức mạnh phi thường, tác động đến người đối thoại
Làm thay đổi tâm trạng, tư tưởng,quan niệm thẩm mĩ, mối quan hệ, hình ảnh tinh thần của cá nhân, cục diện chính trị
Hệ thống không phong phú
Được dùng phổ biến nhất
Những cách thức nào tạo nên hiệu quả giao tiếp bằng ngôn ngữ
Phát âm chuẩn, rõ ràng từng câu, chữ “tròn vành rõ chữ”
Âm vực, âm điệu: Vừa phải, dễ nghe, không cao giọng quá, nói to quá hoặc nói nhỏ quá... Cần thay đổi ngữ điệu, âm điệu linh hoạt.
Sử dụng âm lượng và tốc độ phù hợp và sự ngắt nghỉ đúng lúc
Dùng từ: rõ ràng, bình dị, dễ hiểu. Tránh lạm dụng các từ ngữ không phổ biến, khó hiểu, tiếng lóng. Xưng hô: Hợp lí và đúng mức
Cách diễn đạt phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng
Có những cách diễn đạt nào trong giao tiếp bằng ngôn từ:
Nói bằng ám hiệu, ký hiệu
Nói thẳng
Nói vòng (hàm ngôn, ẩn ý)
Nói đa nghĩa:
Chọn các ý đúng nói về hình thức giao tiếp phi ngôn từ:
Không sử dụng ngôn từ mà dùng các phương thức khác để truyền thông tin, thể hiện cảm xúc
Giao tiếp phi ngôn từ đem lại hiệu quả rất cao trong giao tiếp
Gồm các yếu tố thuộc ngôn ngữ vật thể: quần áo, trang sức, khoảng cách giao tiếp…
Gồm các yếu tố thuộc ngôn ngữ cơ thể: nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...
Thể hiện chính xác nhất tư tưởng, tình cảm, thái độ
Chọn các ý đúng giải mã cử chỉ sau:
Người Anh: OK, tốt, được
Người Nhật: Tiền
Một số cộng đồng Mỹ- La tinh: Dâm ô
Người Việt Nam: Khen ngợi
Người Lào và người Pháp: Zero, không có gì
Chọn các ý đúng giải mã cử chỉ sau:
Người Nhật: Tiền
Úc, Mỹ, Canada, Anh: Hài lòng
Brazil: biểu thị sự thô lỗ
Người Việt Nam: Tốt, đồng ý
Người Lào và người Pháp: Zero, không có gì
Những điều nên khi sử dụng đôi tay trong giao tiếp:
Luôn để tay trong khoảng từ trên thắt lưng tới dưới cằm: Khi vung tay sẽ thoải mái và trông tự nhiên nhất.
Khi tay vung, luôn nhớ rằng vung “trong ra, dưới lên”, nghĩa là đưa tay hướng từ trong ra ngoài và hướng từ dưới lên
Chú ý luôn ngửa tay, và các ngón tay khép lại. Lòng bàn tay ngửa bày tỏ sự mong đợi, thu thập ý kiến, ngược lại bàn tay úp xuống có hàm ý đè nén, dồn ép người nghe.
Các ngón tay khép bày tỏ sự nghiêm túc, ngón tay mở mang lại cảm giác thiếu sinh lực, thiếu nhiệt tình.
Chú ý liên tục đổi tư thế tay để tạo sự khác biệt.
Chọn ý đúng giải mã cử chỉ sau:
Việt Nam: Phản đối
Ở Mỹ, chữ V viết tắt cho “Victory” có nghĩa là chiến thắng.
Châu Á: động tác dễ thương này để tạo dáng khi chụp hình ở các nước
Phương Tây: kết hợp cùng động tác hướng mu bàn tay về phía đối phương khi du lịch mang ý nghĩa xúc phạm.
Chọn ý đúng giải mã cử chỉ sau:
Pháp: Chiến thắng
Nhiều quốc gia: sự đồng tình, hưởng ứng hoặc đôi khi là lời khen ngợi đến một ai đó
Trong ngôn ngữ kí hiệu Mỹ, nó còn có nghĩa là số 10.
Anh: Phản đối
Chọn ý đúng giải mã cử chỉ sau:
Dùng để thể hiện sự phản đối
Dùng để thể hiện sự giận dữ
Thường dùng để gọi một ai, thậm chí khiêu khích hoặc dụ dỗ.
Ở Philippines, bạn có thể bị bắt khi làm hành động này với người khác vì nó chỉ “hợp pháp” khi bạn gọi chó.
Thể hiện sự yêu thích
Giải mã cử chỉ sau:
Mỹ: có thể hiểu là “Bạn tiêu rồi!
Thông thường nó có thể coi là một cử chỉ chào hỏi, cũng có thể được biết với ý nghĩa “Dừng lại”.
Hy Lạp hay Pakistan: hành động xúc phạm đến đối phương.
Nhật Bản nó thể hiện bạn đã bị sa thải.
Những điều cần tránh khi sử dụng cử chỉ tay trong giao tiếp
Khoanh tay: Tạo sự xa cách, phòng thủ.
“Hoa chân múa tay” quá nhiều, liên tục: Gây cảm giác mệt mỏi cho người nghe.
Cho tay vào túi quần: Mang lại cảm giác kênh kiệu, thiếu hoà nhập.
Trỏ tay: Không một ai thích bị chỉ thẳng vào mặt vì vậy khi thuyết trình chúng ta cũng không nên dùng tay hướng thẳng về khán giả của mình.
Không gian giao tiếp thích hợp cho tay là từ phần trên ngực của bạn xuống phần dưới hông. Nếu bạn bỏ ra ngoài chiếc hộp này, nó sẽ bị coi như một sự xao lãng và thiếu kiểm soát.
Giải mã cử chỉ sau: (Đan chéo ngón cái qua ngón trỏ:)
Thể hiện sự đễ thương
Hành động trên đi kèm với sự chà xát 2 ngón tay này với nhau ám chỉ về tiền ở phương Tây,
Hàn Quốc đây được coi là biểu tượng trái tim, thể hiện tình yêu với đối phương.
Thể hiện sự khen ngợi
Giải mã cử chỉ sau (Đan chéo ngón tay vào nhau):
Mỹ: có thể được hiểu là “Good luck” – chúc may mắn hoặc chữ R trong bảng ngôn ngữ kí hiệu.
Việt Nam: cử chỉ thô tục, khiếm nhã.
Pháp: Giễu cợt
Anh: Khen ngợi
Giải mã cử chỉ sau:
Ra dấu tay kiểu sừng bò:
thông thường, đây là một cử chỉ mang ý nghĩa hưởng ứng hoặc khi bạn muốn “quẩy” hết mình.
Argentina, Brazil, Cuba, Phần Lan, Ý: Khi bạn ra dấu tay này với người nghe, bạn muốn nhắc họ là chồng/vợ họ có lẽ đang ngoại tình
Nhật: người ta làm hành động này với đối phương khi cảm thấy bực bội.
Hàn Quốc: được coi là “Không được”, “Không cần đâu” hoặc “Không đời nào”.
Chọn các ý đúng giải mã về tư thế ngồi:
Ngồi vắt chéo chân: những người cởi mở và vô tư. Nếu khi ngồi trong tư thế này, bạn hay có xu hướng đổ người sang một bên gối thì cho thấy rằng bạn rất sẵn sàng mở mang cho những ý tưởng mới. Sự linh hoạt trong cách ngồi này cũng thể hiện bạn là người chủ động trong tình cảm.
Ngồi thẳng lưng, tư thế hoàn chỉnh: thường tự tin trong cuộc sống, người mạnh mẽ và đáng tin cậy.
Ngồi tựa vào sau hai tay: cho phép bạn quan sát được tất cả mọi người mà không cần hành động nhiều. Người hay suy xét kĩ mọi việc, hay nhận thức được cảm xúc của người khác.
Vắt chéo tại mắt cá chân, thẳng lưng: kiểu người nhã nhặn và lịch thiệp, cởi mở và có phần thực tế. Nếu giao điểm của việc vắt chéo chân vượt qua phần mắt cá, bạn là người tự tin và có chủ kiến trong cuộc sống.
Ngồi khoanh tay trước ngực: là tín hiệu về sức mạnh, khả năng phòng thủ và tự tin, thường chu đáo, nghiêm túc và có suy nghĩ logic.
Chọn các ý đúng giải mã về tư thế ngồi:
Ngồi chống tay nghiêng về một bên làm trọng tâm, một trong số hai tay chống ra sau thường là những người tinh tế, chu đáo và ngọt ngào. Những người này cũng rất cởi mở và sẵn sàng cho những mối quan hệ.
Để tay lên đùi: thường bình tĩnh, tốt bụng và từ tốn giải quyết mọi việc. Bạn là một người hòa đồng với tất cả mọi người trong xã hội và cũng vô cùng trung thành. Một tâm hồn biết lắng nghe, có tiếng nói riêng.
Ngồi trên hai gối (quỳ): người quyết đoán và hữu ích, lãnh đạo tốt và giải quyết nhanh chóng mọi vấn đề trong công việc và cuộc sống.
Chắp tay vào giữa hai đùi: người chu đáo và khá nhút nhát, khá khiêm tốn và nhạy cảm với cảm xúc của người khác. Những người hay dùng tay chắp giữa hai đùi khi ngồi để giữ bình tĩnh thường từ bi và dịu dàng.
Chọn các yếu tố tạo nên tư thế ngồi đẹp cho dân công sở:
vắt chéo chân hay đan 2 bàn chân vào nhau
phải giữ mắt thấp hơn màn hình máy tính
ngồi đè lên chân mình
Ngồi kiểu chữ W
hai bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất; hai đầu gối giữ vuông góc; hông vuông góc với thân người; lưng thẳng; đầu cổ giữ thẳng trục với lưng; mắt nhìn về phía trước.
Chọn các ý đúng khi thể hiện thông điệp ở một số quốc gia:
Người Việt và các dân tộc Đông phương, người Anh- Mỹ- Úc: Gật đầu (Đồng ý) - lắc đầu (Không đồng ý).
Người Bungari, Thổ Nhĩ Kì, Iran, Nam tư cũ và một số nước vùng Hy lạp:Gật đầu (Không đồng ý) - lắc đầu (Đồng ý).
Hành động nắm hai bàn tay lại, giơ lên cao: Người Nga: Tình đoàn kết
Hành động nắm hai bàn tay lại, giơ lên cao: Người Mỹ: Cử chỉ của các võ sĩ quyền Anh khi muốn hạ gục đối thủ.
Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn từ:
Luôn tồn tại
Liên tục và khó kiểm soát
Tính đa kênh
Mang tính mơ hồ, khó hiểu
Tính tương đồng và dị biệt trong nhận diện và tiếp nhận
Chọn các ý đúng giải mã nét mặt
Nét mặt tươi sáng, rạng rỡ: Tâm trạng hào hứng phấn khởi.
+ Nét mặt đỏ ửng: Bối rối.
+ Mặt đỏ tía tai: phản ứng kích động hoặc e thẹn.
+ Sắc mặt xanh xám: tức giận, phẫn nộ.
+ Sắc mặt trắng bệch: Lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi.
Chọn ý đúng giải mã về nét mặt:
+ tròng mắt mở to, miệng mở rộng: ngạc nhiên
+ Nhíu mày: suy nghĩ, lo lắng
+ Nhăn trán ưu tư bất an.
+ Xị mặt: Không vui, không hài lòng.
Chọn các ý đúng giải mã về nét mặt:
- Nhìn ngước qua cặp kính trễ: coi thường, soi mói đối phương.
- Nhìn chằm chằm: uy hiếp, đe dọa
- Đảo mắt: che giấu một mưu đồ nào đó.
- Chớp mắt nhanh và liên tục: thiếu tự tin hoặc tâm lý bất an
- Cụp mắt: bối rối, lảng tránh, che giấu
Chọn các ý đúng nói về giá trị của nụ cười trong giao tiếp:
Đem đến sự thân thiện khi gặp những người bạn mới.
Thể hiện sự từ chối khéo léo.
Tăng thêm sự thông cảm giữa hai bên, dung hòa tình cảm, nảy sinh “hiệu ứng cộng hưởng”.
Làm tiêu tan những hiềm khích, tăng thêm sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa hai bên trong các cuộc đàm phán thiếu thiện chí.
Cùng với lời nói hợp lý sẽ làm dịu không khí căng thẳng.
Chọn các ý đúng khi giải mã nụ cười trong giao tiếp:
Cười nhoẻn (mở miệng vừa phải): hồn nhiên, dễ mến
- Cười mỉm: Lịch sự vừa chừng, còn nhiều điều giấu diếm.
Cười thả hàm (thoải mái, miệng rộng vừa phải = kiểu cười của chính trị gia): vừa thân thiện, vừa thoải mái
- Cười nhéch mép, cười khẩy: khinh bỉ, coi thường
- Cười rũ rượi: thẳng thắn, thoải mái, không giấu diếm
Quà chuẩn mực, quà thông lệ. Quà nhân dịp thể hiện tình cảm, sự quan tâm của người tặng đối với người được tặng, mang tính bắt buộc là rất cao (con rể tết bố vợ, lễ hội tình nhân, ngày 8/3, 20/10…)
Quà hàm ẩn
Quà biểu cảm
Quà chiến lược
Quà nhân dịp
Chọn các ý đúng về ý nghĩa biểu hiện bàn tay trong giao tiếp ở một số quốc gia
Lòng bàn tay đóng, ngón trỏ giơ ra: Bị coi là khiếm nhã trong rất nhiều nền văn hóa Âu- Á. Cảm giác về quyền lực , có dụng ý triệt tiêu khả năng lựa chọn cho người tiếp nhận.
Người Việt, Hoa, Nhật, Hàn Quốc… dùng hai tay để trao và nhận một vật gì đó đối với người già, có địa vị cao hơn => tôn trọng
Vỗ tay: Sự chào đón; sự dàn hòa, sự hứa hẹn; sự làm quen
Ở Trung Đông, dùng bàn tay phải vì theo quan niệm của họ, tay trái là “bàn tay không sạch sẽ”.
Bắt tay: Sự chào đón; sự dàn hòa, sự hứa hẹn; sự làm quen. Nắm tay: Sự tin cậy (trẻ nhỏ với người lớn); sự đùm bọc, dẫn dắt (người lớn đối với trẻ nhỏ); tình cảm yêu thương (vợ chồng, người yêu)
Chọn các ý đúng giải mã biểu hiện của của cánh tay
Giơ hai cánh tay lên: sự đầu hàng; sự vô vọng; sự vui mừng chiến thắng; sự nguyện cầu, sự hoan nghênh (với hai bàn tay vẫy vẫy)
Buông thõng hai cánh tay là biểu hiện: Sự khuất phục; sự buông xuôi; sự kết thúc; sự miễn cưỡng
Giang hai cánh tay: Sự đón nhận; sự hoan nghênh; sự chân thật; sự bất lực; sự không biết (kết hợp với nhún vai)..
Chống nạnh: Tự vệ; Bất an; không tự tin…
Vòng hai cánh tay ra sau gáy: Sự xả hơi; sự mệt mỏi; sự mông lung; sự bất cần…
Chọn ý đúng giải mã về biểu hiện của ngón tay:
Xuyên ngón cái qua khe hở giữa ngón trỏ và ngón giữa với ý nghĩa : May mắn (Brazil); Thóa mạ (Hi lạp, Thổ Nhĩ kì); Gợi dục (Hà Lan)..
Các ngón tay để thẳng, khép lại khi thể hiện các hiện tố biểu tượng, điều chỉnh, minh họa… được hiểu: sự mạnh mẽ; sự dứt khoát; sự trung thực; tính bề trên
Các ngón tay uốn cong, hơi khép lại khi thể hiện các hiện tố có thể được hiểu là: sự kín đáo; sự nhẹ nhàng; sự nhu hòa; sự thiếu trung thực…
Dùng ngón trỏ chỉ vào đối tác giao tiếp có thể được hiểu: sự giận dữ; tính bề trên; sự dứt khoát
Dùng ngón tay để biêu thị số đếm
Một số lưu ý khi bắt tay đối với văn hóa giao tiếp người Việt
Khi bắt tay cần biểu thị tình cảm đúng mức: nam giới với nhau nên nắm cả bàn tay, siết chặt rồi giữ ít lâu.
Giữa nam và nữ thì người nữ chỉ nên nắm hờ, nam không nên siết chặt hoặc nắm quá lâu
Cần bắt tay với tư thế bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, tư thế đứng thẳng người, chỉ chìa tay phải ra; người đứng ở chỗ cao không được chìa tay ra để bắt tay với người đứng ở chỗ thấp hơn (phụ nữ có thể ngồi để bắt tay);
Khi phái nam gặp một đôi vợ chồng thì bắt tay người vợ trước, người chồng sau
Nên bắt bằng tay phải. Chủ nhà chủ động giơ tay trước để bắt tay từng người khách
Phù hợp cho hầu hết các mối quan hệ trong công việc hàng ngày như: gặp gỡ với những người mới quen hoặc ở những cuộc họp trang trọng...
Vùng thân mật (từ 0 - 45cm):
Vùng riêng tư gần (45 - 60cm):
Vùng riêng tư xa (0,6 - 1,2m):
Vùng xã giao (từ 1,2 - 3,6m):
Vùng đại chúng (trên 3,6m):
Chọn các ý mô tả tư thế đứng đẹp
Hai chân dang rộng bằng vai. Dồn trọng lượng lên phần trước của hai bàn chân
Gối hơi khuỵu nhẹ. Đứng thẳng với vai hơi đưa về sau, bụng hóp
Cổ thẳng, không ngả đầu về phía trước, ra sau, sang hai bên
Dồn trọng lượng từ phần trước bàn chân sang gót chân, hoặc từ chân này sang chân kia nếu phải đứng lâu
Khi đứng lâu, có thể đặt một chân lên bậc cao hơn một chút hoặc cũng có thể hơi gập hai đầu gối hoặc một đầu gối lại để giảm bớt gánh nặng của vùng thắt lưng, đó chính là tư thế đứng “nghỉ”.
Trong cuộc trò chuyện, bạn:
đứng cách người nói 1 bước chân
đứng cách người nói 2-3 bước chân
đứng cách người nói 5-6 bước chân
Cả 3 đáp án trên đều sai
Yếu tố để bạn tự tin và chủ động trong giao tiếp
Nhớ tên
Trang phục phù hợp, lịch sự
Có kiến thức, chuẩn bị kỹ nội dung
Dí dỏm, hài hước
Trang trọng, lễ phép
Biểu hiện nào chưa đúng với cách giao tiếp văn minh trên mạng xã hội?
Tránh nói và share những điều tiêu cực
Dùng ngôn ngữ lịch sự, vui vẻ
Lan tỏa những điều tích cực
Tránh dùng tên thật đặt tên cho tài khoản người dùng
NGUYÊN TẮC 7-38-55 - TIẾN SĨ TÂM LÝ ALBERT MEHRABIAN
7% ngôn ngữ
38% ngôn ngữ hình thể
55% giọng nói
7% ngôn ngữ
38% giọng nói
55% Ngôn ngữ hình thể
7% giọng nói
38% ngôn ngữ
55% ngôn ngữ hình thể
7% ngôn ngữ hình thể
38% ngôn ngữ
55% giọng nói
Những lưu ý khi giới thiệu tên trước đám đông
Giới thiệu đầy đủ họ và tên
Giọng nói vừa phải, để người nghe có thời gian cảm
Chủ động gắn liền tên với hình ảnh gần gũi tạo sự dễ nhớ
Các câu đều đúng
Các câu đều sai
Ngôn ngữ (7%) trong giao tiếp phải đạt những yếu tố sau
Phải suy nghĩ kỹ trước khi nói
Ngôn từ đẹp, đúng chuyên ngành
Tránh dùng tiếng lóng, tiếng láy, địa phương
Ngôn từ phải tích cực
Các câu đều đúng
Ngôn ngữ hình thể bao gồm
1. Các cơ trên gương mặt
2. Cử chỉ, điệu bộ
3...............................................
Mắt, mũi, miệng, tai
Sự di chuyển của đôi bàn tay
Dáng điệu
Quần ao, trang phục, vệ sinh
Muốn có giọng nói hay phải cần có các yêu tố sau
Phát âm rõ, đặc biệt các nguyên âm và phụ âm
Không bị ảnh hưởng nặng giọng vùng miền
Có thanh sắc, ngữ điệu
Giọng nói phải có hơi thở
Các câu đều đúng
Cái khó nhất trong giao tiếp đó là
Khi thiếu kiến thức về lĩnh vực đang giao tiếp
Giao tiếp với cấp quản lý
Giao tiếp bằng ngôn ngữ khác
Giao tiếp với chính bản thân mình
Dịch 1 thông điệp từ hình thức biểu tượng thành có ý nghĩa là:
Chuyển kênh
Giải mã
Mã hóa
Phản hồi
Giai đoạn giải mã thông điệp diễn ra khi nào?
Khi người nghe tiếp nhận thông tin.
Khi bạn diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng của mình.
Khi người nghe lý giải thông tin.
Khi các thông tin được truyền tải đi.
