wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THC2

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nhà triết học nào cho rằng: Vật chất là nước?

a)

Đêmôcrít

b)

Ta-lét

c)

Hêraclit

d)

Lôxíp

2.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại

a)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

3.

Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ:

a)

Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới

b)

Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể

c)

Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Cả A, B, C

4.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất tiêu tan mất

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được

5.

Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Duy vật chất phác

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

6.

Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tồn tại

b)

Tính vật chất

c)

Ý thức, tinh thần

d)

Một sự vật cụ thể nào đó

7.

Thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm

8.

Hoàn thiện định nghĩa sau: Vật chất là ...(1) dùng để chỉ ....(2) được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

a)

1- Vật thể, 2- hoạt động

b)

1 - Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan

c)

1 - Phạm trù triết học, 2- Một vật thể

d)

1- Phạm trù triết học, 2- Tính vô tận của thế giới

9.

Định nghĩa vật chất được V.I.Lênin đưa ra trong tác phẩm nào?

a)

Sáng kiến vĩ đại

b)

Bút ký triết học

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

10.

Vật chất với tư cách là phạm trù của triết học khác vật chất với tư cách là đối tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể ở đặc tính nào?

a)

Vô tận, vô hạn, không sinh ra, không mất đi

b)

Có giới hạn

c)

Có sinh ra, có mất đi để chuyển hóa thành cái khác

d)

Tất cả các đáp án trên

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới vật chất

a)

Tồn tại vô cùng, vô tận, vô sinh vô diệt, độc lập với ý thức con người

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi

c)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại bên ngoài con người

d)

Hữu hạn

12.

Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách.. và thông qua.. mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận.

a)

Phát triển, vận động

b)

Vận động, tiến lên

c)

Vận động, vận động

d)

Đứng im, đứng im

13.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

14.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là:

a)

Do tinh thần thế giới quyết định

b)

Do sự tác động lẫn nhau của chính các kết cấu vật chất gây ra.

c)

Do chúng tác động vào các giác quan, mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động

d)

Do “cú hích của Thượng đế”

15.

Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất.

b)

Có vật chất không vận động

c)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất

d)

Có vật chất không vận động và có vận động thuần túy ngoài vật chất

16.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI:

a)

Vận động là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại

b)

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung

c)

Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân

d)

Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan

17.

Khái niệm “vận động” theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng được biện hiểu như thế nào? Biện chứng được

a)

Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy

b)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian

c)

Chỉ những sự thay đổi theo xu hướng phát triển đi lên mới được coi là vận động

d)

Vận động không bao hàm trong nó hiện tượng đứng im

18.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Không thừa nhận tính khách quan của không gian và thời gian

b)

Không thừa nhận tính vô cùng vô tận của không gian và thời gian

c)

Thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.

d)

Thừa nhận không gian, thời gian tách rời vật chất vận động.

19.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ não người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó

b)

Sự tiến hóa của thế giới vật chất

c)

Lao động sản xuất và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

20.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là khí quan vật chất của ý thức.

a)

Vận động

b)

Bộ óc người

c)

Tình cảm

d)

Con người

21.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:

a)

Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn

b)

Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất

c)

Ý thức ra đời là sản phẩm của bộ não

d)

Ý thức cũng là một dạng vật chất

22.

Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Lao động trí óc

b)

Thực tiễn

c)

Giáo dục

d)

Nghiên cứu khoa học

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng,

a)

Bộ óc người sinh ra ý thức cũng giống như “gan tiết ra mật”

b)

Ý thức cũng là một dạng vật chất

c)

Ý thức không phải là chức năng của bộ não con người

d)

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức

24.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào thể hiện ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:

a)

Hình ảnh về thế giới khách quan và được cải biến qua lăng kính chủ quan

b)

Con người có thể tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại

c)

Là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

25.

Chọn phương án đúng nhất để hoàn thiện câu sau: "... là phản ánh của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng và phát triển, thay đổi màu sắc, cấu trúc khi nhận sự tác động từ môi trường sống".

a)

Tính kích thích

b)

Phản ánh tâm lý

c)

Tính cảm ứng

d)

Phản ánh lao động sáng tạo

26.

Các yếu tố cấu thành ý thức:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Tất cả đáp án trên

27.

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

28.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, Ngôn ngữ đóng vai trò là:

a)

“Cái vỏ vật chất” của ý thức

b)

Nội dung của ý thức

c)

Nội dung trung tâm của ý thức

d)

Cả A, B, C

29.

Trường phái triết học nào cho rằng: Bản chất thế giới là ý thức; Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2, ý thức quyết định vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

30.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của “Người máy thông minh” và hoạt động ý thức của con người là gì?

a)

Phản ánh sáng tạo

b)

Năng động

c)

Vật chất

d)

Vận động

31.

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:

a)

Sự suy nghĩ của con người

b)

Hoạt động thực tiễn

c)

Hoạt động lý luận

d)

Cả A, B, C.

32.

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Bản chất ý thức

33.

Để phát huy vai trò tích cực của ý thức trong thực tiễn cần phải:

a)

Có ý thức phản ánh đúng thực tại khách quan

b)

Có một tư tưởng sáng tạo

c)

Ý thức phải được vật chất hoá trong thực tiễn

d)

Cả 3 phương án trên

34.

Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.

a)

Phép biện chứng thời kỳ cổ đại

b)

Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

35.

Khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy là:

a)

Biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Phép biện chứng

36.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

37.

Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, “phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau” là phạm trù

a)

Mối liên hệ

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Không gian

d)

Thời gian

38.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau

b)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

c)

Sự vật khác nhau ở về bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau

d)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau

39.

Các sự vật trong thế giới tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

d)

Chủ nghĩa duy tâm

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mối liên hệ giữa các sự vật là do:

a)

Lực lượng siêu tự nhiên quyết định

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới quyết định

c)

Cảm giác của con người quyết định

d)

Tinh thần tuyệt đối

41.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau

b)

Các mối liên hệ có vai trò như nhau

c)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định

d)

Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau

42.

Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển của sự vật hiện tượng, luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Lượng thay đổi trước, chất thay đổi sau

b)

Lượng thay đổi trong giới hạn độ, đạt đến điểm nút và bước nhảy xảy ra

c)

Chất và lượng thống nhất trong giới hạn độ

d)

Chỉ có thay đổi về lượng

43.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

b)

Nguyên lý sự phát triển

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Cả B và C

44.

Nguyên tắc phát triển là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý sự phát triển

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

45.

Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là:

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái bộ phận

46.

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định được gọi là:

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái bộ phận

47.

Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái...

a)

Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác

c)

Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định

d)

Không có đáp án nào đúng

48.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc...

a)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp

b)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung

d)

Áp dụng cái chung phải dựa vào cái đơn nhất

49.

Bản chất là phạm trù triết học chỉ:

a)

Tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.

b)

Phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng

c)

Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó

d)

Một sự vật, một hiện tượng riêng lẻ

50.

Phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng được gọi là:

a)

Hình thức

b)

Nội dung

c)

Bản chất

d)

Quy luật

51.

Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật được gọi là:

a)

Hình thức

b)

Nội dung

c)

Hiện tượng

d)

Quy luật

52.

Theo phép biện chứng duy vật, trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì:

a)

Hình thức và nội dung có sự thống nhất, gắn bó hữu cơ với nhau

b)

Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau

c)

Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là:

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Tất nhiên

d)

Bản chất.

54.

Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan... Điều đó chứng tỏ...

a)

Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra

b)

Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra

c)

Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra

d)

Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả

55.

Câu thành ngữ nào sau đây biểu hiện nội dung của mối liên hệ nhân quả?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng

c)

Cha mẹ sinh con, trời sinh tính

d)

Nước chảy đá mòn

56.

Phạm trù dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này, có thể xuất hiện như thế khác là:

a)

Bản chất

b)

Kết quả

c)

Ngẫu nhiên

d)

Tất nhiên

57.

Ném một đồng xu có hai mặt đen và trắng lên trời, đồng xu rơi xuống và ngửa mặt đen lên trên. Đây là tất nhiên hay ngẫu nhiên?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Vừa tất nhiên vừa ngẫu nhiên

58.

Điền vào dấu (...) để có khẳng định đúng: ….tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.

a)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Chỉ mỗi tất nhiên

c)

Chỉ mỗi ngẫu nhiên

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không.

59.

Phạm trù dùng để chỉ những cái đang có, đang tồn tại trong thực tế là:

a)

Khả năng

b)

Nguyên nhân

c)

Hiện thực

d)

Nội dung

60.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

a)

Quy luật

b)

Bản chất

c)

Nguyên lý

d)

Biện chứng

61.

Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển của sự vật hiện tượng, luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

b)

Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật

c)

Lượng và chất của sự vật thống nhất với nhau trong giới hạn độ

d)

Lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật ngay lập tức sẽ thay đổi

62.

Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải là cái khác, là phạm trù:

a)

Bản chất

b)

Chất

c)

Thuộc tính

d)

Lượng

63.

Chất của sự vật, hiện tượng được bộc lộ, biểu hiện thông qua:

a)

A. Thuộc tính

b)

B. Thuộc tính cơ bản

c)

C. Độ

d)

D. Điểm nút

64.

Căn cứ theo quy mô, bước nhảy bao gồm:

a)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy bộ phận

b)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy đột biến

c)

Bước nhảy dần dần và bước nhảy bộ phận

d)

Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần

65.

Quan điểm nào cho rằng phát triển không chỉ là sự thay đổi về lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật?

a)

Quan điểm siêu hình

b)

Quan điểm biện chứng

c)

Quan điểm nguỵ biện

d)

Quan điểm chiết trung

66.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập trong mâu thuẫn là:

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Vừa tuyệt đối vừa tương đối

d)

Đứng im

67.

Quy luật phản ánh cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Quy luật nhận thức

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

68.

Quy luật phản ánh nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Quy luật nhận thức

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

69.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng làm cho:

a)

Cái cũ mất đi, cái mới ra đời

b)

Cái cũ mất đi, cái mới ra đời với sự thống nhất và đấu tranh của mặt đối lập mới

c)

Chấm dứt sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Cái cũ chỉ thay đổi về lượng

70.

Trong lý luận về mâu thuẫn, quá trình đồng hóa và dị hóa trong một cơ thể sống được gọi là:

a)

Những thuộc tính

b)

Mặt đối lập

c)

Thể thống nhất của hai mặt đối lập

d)

Hai yếu tố

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây SAI?

a)

Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau

b)

Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật

c)

Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật

d)

Mặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng

72.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật là:

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

d)

Cả A, B và C

73.

Hình thức cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn đó là:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động cách mạng-chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động tinh thần

74.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để có được định nghĩa về phạm trù thực tiễn: “Thực tiễn là toàn bộ những .......... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhân loại tiến bộ”

a)

Hoạt động vật chất

b)

Hoạt động mang tính lịch sử

c)

Hoạt động có mục đích

d)

Hoạt động vật chất - cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội

75.

Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức cảm tính

76.

Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

77.

Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Tri giác, biểu tượng, khái niệm

d)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

78.

Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

79.

Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Tri giác, biểu tượng, khái niệm

d)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

80.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về tiêu chuẩn của chân lý là:

a)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối

d)

Không có đáp án đúng

81.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:

a)

A. Thực tiễn

b)

B. Lợi ích

c)

C. Tính đúng đắn

d)

D. Được nhiều người thừa nhận

82.

Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh:

a)

Trực tiếp, bề ngoài

b)

Gián tiếp, bề ngoài

c)

Gián tiếp, bản chất

d)

Trực tiếp, bản chất

83.

Luận điểm “cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” là của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

84.

Lý luận nhận thức duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực, mục đích của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

d)

Tất cả các đáp án trên

85.

Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:

a)

A. Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng

b)

B. Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung

c)

C. Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất

d)

D. Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ của con người tạo ra