Font size
WorksheetsTHC2
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Nhà triết học nào cho rằng: Vật chất là nước?
Đêmôcrít
Ta-lét
Hêraclit
Lôxíp
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất vật chất với ý thức
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ:
Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Cả A, B, C
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình
Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tồn tại
Tính vật chất
Ý thức, tinh thần
Một sự vật cụ thể nào đó
Thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Hoàn thiện định nghĩa sau: Vật chất là ...(1) dùng để chỉ ....(2) được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
1- Vật thể, 2- hoạt động
1 - Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan
1 - Phạm trù triết học, 2- Một vật thể
1- Phạm trù triết học, 2- Tính vô tận của thế giới
Định nghĩa vật chất được V.I.Lênin đưa ra trong tác phẩm nào?
Sáng kiến vĩ đại
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Vật chất với tư cách là phạm trù của triết học khác vật chất với tư cách là đối tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể ở đặc tính nào?
Vô tận, vô hạn, không sinh ra, không mất đi
Có giới hạn
Có sinh ra, có mất đi để chuyển hóa thành cái khác
Tất cả các đáp án trên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới vật chất
Tồn tại vô cùng, vô tận, vô sinh vô diệt, độc lập với ý thức con người
Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại bên ngoài con người
Hữu hạn
Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách.. và thông qua.. mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận.
Phát triển, vận động
Vận động, tiến lên
Vận động, vận động
Đứng im, đứng im
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là:
Do tinh thần thế giới quyết định
Do sự tác động lẫn nhau của chính các kết cấu vật chất gây ra.
Do chúng tác động vào các giác quan, mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động
Do “cú hích của Thượng đế”
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất.
Có vật chất không vận động
Có vận động thuần túy ngoài vật chất
Có vật chất không vận động và có vận động thuần túy ngoài vật chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI:
Vận động là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân
Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan
Khái niệm “vận động” theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng được biện hiểu như thế nào? Biện chứng được
Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy
Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian
Chỉ những sự thay đổi theo xu hướng phát triển đi lên mới được coi là vận động
Vận động không bao hàm trong nó hiện tượng đứng im
Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không thừa nhận tính khách quan của không gian và thời gian
Không thừa nhận tính vô cùng vô tận của không gian và thời gian
Thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.
Thừa nhận không gian, thời gian tách rời vật chất vận động.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ não người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó
Sự tiến hóa của thế giới vật chất
Lao động sản xuất và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là khí quan vật chất của ý thức.
Vận động
Bộ óc người
Tình cảm
Con người
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn
Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất
Ý thức ra đời là sản phẩm của bộ não
Ý thức cũng là một dạng vật chất
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Lao động trí óc
Thực tiễn
Giáo dục
Nghiên cứu khoa học
Theo quan điểm duy vật biện chứng,
Bộ óc người sinh ra ý thức cũng giống như “gan tiết ra mật”
Ý thức cũng là một dạng vật chất
Ý thức không phải là chức năng của bộ não con người
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào thể hiện ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
Hình ảnh về thế giới khách quan và được cải biến qua lăng kính chủ quan
Con người có thể tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại
Là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội
Tất cả các phương án trên đều sai
Chọn phương án đúng nhất để hoàn thiện câu sau: "... là phản ánh của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng và phát triển, thay đổi màu sắc, cấu trúc khi nhận sự tác động từ môi trường sống".
Tính kích thích
Phản ánh tâm lý
Tính cảm ứng
Phản ánh lao động sáng tạo
Các yếu tố cấu thành ý thức:
Tri thức
Tình cảm
Phản ánh tâm lý
Tất cả đáp án trên
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Theo quan điểm duy vật biện chứng, Ngôn ngữ đóng vai trò là:
“Cái vỏ vật chất” của ý thức
Nội dung của ý thức
Nội dung trung tâm của ý thức
Cả A, B, C
Trường phái triết học nào cho rằng: Bản chất thế giới là ý thức; Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2, ý thức quyết định vật chất?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của “Người máy thông minh” và hoạt động ý thức của con người là gì?
Phản ánh sáng tạo
Năng động
Vật chất
Vận động
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:
Sự suy nghĩ của con người
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động lý luận
Cả A, B, C.
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Bản chất ý thức
Để phát huy vai trò tích cực của ý thức trong thực tiễn cần phải:
Có ý thức phản ánh đúng thực tại khách quan
Có một tư tưởng sáng tạo
Ý thức phải được vật chất hoá trong thực tiễn
Cả 3 phương án trên
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy là:
Biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan
Biện chứng
Phép biện chứng
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan
Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, “phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau” là phạm trù
Mối liên hệ
Mối liên hệ phổ biến
Không gian
Thời gian
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở về bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
Các sự vật trong thế giới tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mối liên hệ giữa các sự vật là do:
Lực lượng siêu tự nhiên quyết định
Tính thống nhất vật chất của thế giới quyết định
Cảm giác của con người quyết định
Tinh thần tuyệt đối
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
Các mối liên hệ có vai trò như nhau
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển của sự vật hiện tượng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Lượng thay đổi trước, chất thay đổi sau
Lượng thay đổi trong giới hạn độ, đạt đến điểm nút và bước nhảy xảy ra
Chất và lượng thống nhất trong giới hạn độ
Chỉ có thay đổi về lượng
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý sự phát triển
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Cả B và C
Nguyên tắc phát triển là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý sự phát triển
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là:
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái bộ phận
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định được gọi là:
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái bộ phận
Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái...
Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng
Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định
Không có đáp án nào đúng
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc...
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái chung phải dựa vào cái đơn nhất
Bản chất là phạm trù triết học chỉ:
Tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.
Phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng
Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó
Một sự vật, một hiện tượng riêng lẻ
Phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng được gọi là:
Hình thức
Nội dung
Bản chất
Quy luật
Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật được gọi là:
Hình thức
Nội dung
Hiện tượng
Quy luật
Theo phép biện chứng duy vật, trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì:
Hình thức và nội dung có sự thống nhất, gắn bó hữu cơ với nhau
Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau
Tất cả các đáp án trên
Phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là:
Nguyên nhân
Kết quả
Tất nhiên
Bản chất.
Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan... Điều đó chứng tỏ...
Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra
Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra
Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra
Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả
Câu thành ngữ nào sau đây biểu hiện nội dung của mối liên hệ nhân quả?
Uống nước nhớ nguồn
Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng
Cha mẹ sinh con, trời sinh tính
Nước chảy đá mòn
Phạm trù dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này, có thể xuất hiện như thế khác là:
Bản chất
Kết quả
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Ném một đồng xu có hai mặt đen và trắng lên trời, đồng xu rơi xuống và ngửa mặt đen lên trên. Đây là tất nhiên hay ngẫu nhiên?
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Vừa tất nhiên vừa ngẫu nhiên
Điền vào dấu (...) để có khẳng định đúng: ….tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Chỉ mỗi tất nhiên
Chỉ mỗi ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không.
Phạm trù dùng để chỉ những cái đang có, đang tồn tại trong thực tế là:
Khả năng
Nguyên nhân
Hiện thực
Nội dung
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Quy luật
Bản chất
Nguyên lý
Biện chứng
Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển của sự vật hiện tượng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật
Lượng và chất của sự vật thống nhất với nhau trong giới hạn độ
Lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật ngay lập tức sẽ thay đổi
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải là cái khác, là phạm trù:
Bản chất
Chất
Thuộc tính
Lượng
Chất của sự vật, hiện tượng được bộc lộ, biểu hiện thông qua:
A. Thuộc tính
B. Thuộc tính cơ bản
C. Độ
D. Điểm nút
Căn cứ theo quy mô, bước nhảy bao gồm:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy bộ phận
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần và bước nhảy bộ phận
Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần
Quan điểm nào cho rằng phát triển không chỉ là sự thay đổi về lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật?
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng
Quan điểm nguỵ biện
Quan điểm chiết trung
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập trong mâu thuẫn là:
Tuyệt đối
Tương đối
Vừa tuyệt đối vừa tương đối
Đứng im
Quy luật phản ánh cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Quy luật nhận thức
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phản ánh nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Quy luật nhận thức
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Đấu tranh giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng làm cho:
Cái cũ mất đi, cái mới ra đời
Cái cũ mất đi, cái mới ra đời với sự thống nhất và đấu tranh của mặt đối lập mới
Chấm dứt sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng
Cái cũ chỉ thay đổi về lượng
Trong lý luận về mâu thuẫn, quá trình đồng hóa và dị hóa trong một cơ thể sống được gọi là:
Những thuộc tính
Mặt đối lập
Thể thống nhất của hai mặt đối lập
Hai yếu tố
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây SAI?
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
Mặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng
Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật là:
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
Chỉ ra cách thức của sự phát triển
Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển
Cả A, B và C
Hình thức cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn đó là:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động cách mạng-chính trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động tinh thần
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để có được định nghĩa về phạm trù thực tiễn: “Thực tiễn là toàn bộ những .......... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhân loại tiến bộ”
Hoạt động vật chất
Hoạt động mang tính lịch sử
Hoạt động có mục đích
Hoạt động vật chất - cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức khoa học
Nhận thức cảm tính
Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
Khái niệm
Phán đoán
Cảm giác
Tri giác
Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
Cảm giác, tri giác, khái niệm
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức khoa học
Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào?
Cảm giác, tri giác, khái niệm
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về tiêu chuẩn của chân lý là:
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối
Không có đáp án đúng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:
A. Thực tiễn
B. Lợi ích
C. Tính đúng đắn
D. Được nhiều người thừa nhận
Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh:
Trực tiếp, bề ngoài
Gián tiếp, bề ngoài
Gián tiếp, bản chất
Trực tiếp, bản chất
Luận điểm “cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” là của:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng khẳng định:
Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức
Thực tiễn là động lực, mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
Tất cả các đáp án trên
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
A. Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng
B. Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung
C. Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
D. Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ của con người tạo ra
