wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Review Questions: Ancient Materialism and Scientific Discoveries

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nhà triết học đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể như nước, lửa, không khí thuộc

a)

chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.

b)

chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

chủ nghĩa duy tâm.

d)

chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII–XVIII.

2.

Đặc điểm chung của những nhà triết học duy vật thời cổ đại là

a)

đồng nhất vật chất với ý thức.

b)

đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

d)

đồng nhất vật chất với ý niệm tuyệt đối.

3.

Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm là

a)

họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm.

b)

họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.

c)

có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.

d)

giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức.

4.

Năm 1897, phát minh nào đã chứng minh nguyên tử không còn là phần tử nhỏ nhất?

a)

Phát hiện ra điện tử.

b)

Phát hiện ra tia X.

c)

Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.

d)

Phát hiện ra định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

5.

Ai là người tìm ra hiện tượng khối lượng của điện tử có thể bị thay đổi tùy theo vận tốc chuyển động của điện tử?

a)

Tômxơn.

b)

Bécocren.

c)

Kaufman.

d)

Ronghen.

6.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Ana-xi-men, chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Hê-ra-clít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Hê-ra-clít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

7.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm thường.

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

8.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

9.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

A-ri-xtốt, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Hê-ra-clít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

10.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là

a)

ở quan niệm về cơn số là bản nguyên của thế giới.

b)

ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.

c)

ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới.

d)

ở quan niệm về nước là bản nguyên của thế giới.

11.

V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất trong tác phẩm:

a)

Biện chứng của tự nhiên.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

Bút ký triết học.

d)

Nhà nước và cách mạng.

12.

V.I.Lênin sử dụng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Phương pháp định nghĩa qua giống gần gũi khác biệt về loài.

b)

Phương pháp mô tả.

c)

Phương pháp định nghĩa qua so sánh.

d)

Phương pháp định nghĩa đối lập.

13.

Nội dung nào dưới đây trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin giải quyết được mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Ý thức bắt nguồn từ lao động và ngôn ngữ.

b)

Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

Vật chất là cái tác động vào giác quan của con người, chụp ảnh, ghi lại, phản ánh vào cảm giác của con người, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

d)

Vật chất là một phạm trù triết học.

14.

Theo Lênin, vật chất là gì?

a)

Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào cảm giác con người

c)

Thực tại chỉ do cảm giác chép lại chủ quan

d)

Thực tại không liên quan đến cảm giác

15.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Tạo ra khủng hoảng mới trong vật lý học

b)

Khẳng định cảm giác quyết định vật chất

c)

Khắc phục tính trực quan siêu hình máy móc

d)

Phê phán thuyết duy tâm cực đoan triệt để

16.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức theo Lênin là gì?

a)

Không có khối lượng

b)

Vận động và biến đổi

c)

Tính thực tại khách quan

d)

Có khối lượng và quãng tính

17.

Luận điểm đúng theo định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là gì?

a)

Vật chất tồn tại vĩnh viễn tách rời cảm giác

b)

Vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức

c)

Vật chất đồng nhất với một dạng cụ thể

d)

Vật chất phụ thuộc vào ý thức con người

18.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách phạm trù triết học có nghĩa gì?

a)

Vô hạn vô tận tồn tại vĩnh viễn

b)

Được sinh ra rồi mất đi

c)

Đồng nhất với từng vật thể

d)

Luôn có khối lượng cố định

19.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin góp phần bác bỏ điều gì?

a)

Thuyết tiến hóa

b)

Thuyết hoài nghi

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Thuyết tế bào

20.

Quan điểm nào cho rằng nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ chứ không bác bỏ sự tồn tại của vật chất nói chung?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác

21.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?

a)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể

b)

Không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể

c)

Vật chất là nguyên tử bất biến

d)

Coi vật chất chung tách rời các dạng cụ thể

22.

Theo duy vật biện chứng, không gian và thời gian là gì?

a)

Không phải mô dạng vật chất

b)

Phụ thuộc vào ý niệm tuyệt đối

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Phụ thuộc ý thức con người

23.

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất thuộc quan điểm trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

24.

Theo Ph.Ăngghen, định nghĩa vận động nào đúng nhất?

a)

Chỉ là gia tăng số lượng sự vật

b)

Là mọi sự biến đổi ngẫu nhiên

c)

Bao gồm mọi sự thay đổi nói chung

d)

Chỉ là di chuyển vị trí trong không gian

25.

Quan điểm nào sau đây KHÔNG đúng theo duy vật biện chứng về vận động?

a)

Muốn vật động cần lực bên ngoài tác động

b)

Vận động của vật chất rất đa dạng phong phú

c)

Vận động biểu hiện ở nhiều trình độ khác nhau

d)

Vận động gắn với cấu trúc của vật chất

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân nào dẫn đến vận động của vật chất?

a)

Sự sắp đặt của một đấng siêu nhiên tuyệt đối

b)

Cái mới thay thế cái cũ theo ý chí chủ quan

c)

Mâu thuẫn bên trong giữa các mặt, các yếu tố cấu thành

d)

Một lực bên ngoài tác động vào sự vật, hiện tượng

27.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph. Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Xã hội

d)

Hóa học

28.

Quan điểm nào phù hợp với chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vận động và đứng im?

a)

Vận động tách rời hoàn toàn vật chất

b)

Có vật chất nhưng không có vận động

c)

Vận động chỉ là sự tăng giảm về số lượng

d)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

29.

Hoàn chỉnh phát biểu: Không gian và thời gian ...

a)

Tồn tại tách rời nhau trong mọi trường hợp

b)

Chỉ là cảm giác chủ quan của con người

c)

Gắn liền với nhau là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Tồn tại độc lập tuyệt đối với vật chất

30.

Chọn phát biểu đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng về tính thống nhất của thế giới:

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó

b)

Thế giới không có tính thống nhất vật chất

c)

Thế giới thống nhất do ý muốn chủ quan của con người

d)

Thế giới thống nhất do một ý niệm tuyệt đối

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, thế giới thống nhất ở đâu?

a)

Ở sự ngẫu nhiên không có quy luật

b)

Ở tính vật chất khách quan của thế giới

c)

Ở một ý niệm hoặc tinh thần khách quan

d)

Ở cảm giác cá nhân của mỗi con người

32.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ngôn ngữ là gì?

a)

Bản thể tinh thần tuyệt đối

b)

Nguồn gốc của mọi tri thức

c)

Cái vỏ vật chất của tư duy

d)

Công cụ lao động sơ khai

33.

Trường phái nào tuyệt đối hóa cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất sinh ra thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

34.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức theo duy vật biện chứng bao gồm gì?

a)

Tự ý chí và bản năng

b)

Bộ óc người và phản ánh

c)

Thế giới bên ngoài tự hoạt động

d)

Lao động và ngôn ngữ

35.

Nguồn gốc xã hội của ý thức theo duy vật biện chứng là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Tác động của thế giới khách quan

d)

Kinh nghiệm cá nhân

36.

Nhân tố quyết định giúp con người tách khỏi thế giới động vật là gì?

a)

Hoạt động phản ánh thụ động

b)

Hoạt động lao động có mục đích

c)

Hoạt động sinh sản duy trì giống

d)

Hoạt động thích nghi bản năng

37.

Theo duy vật biện chứng, ý thức có mấy nguồn gốc cơ bản?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

b)

Nguồn gốc xã hội kinh tế

c)

Nguồn gốc tự nhiên duy nhất

d)

Nguồn gốc văn hóa tinh thần

38.

Yếu tố cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Bộ não người hoàn chỉnh

b)

Ngôn ngữ ký hiệu học

c)

Lao động có tổ chức

d)

Giới tự nhiên bao quát

39.

Quan điểm triết học nào cho rằng ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

40.

Hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức là gì?

a)

Lao động sản xuất trực tiếp

b)

Bộ não người sinh học

c)

Thế giới khách quan tự thân

d)

Ngôn ngữ với ký hiệu

41.

Các yếu tố cơ bản trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Tri thức và ý chí

b)

Lao động trí óc và chân tay

c)

Kinh tế và văn hóa

d)

Lao động và ngôn ngữ

42.

Quan điểm nào khẳng định ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

43.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan

b)

Ý thức là thực thể tinh thần tách rời vật chất

c)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

44.

Quan niệm nào phù hợp với duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sao chép thế giới khách quan vào bộ não

b)

Ý thức là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan

c)

Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan

d)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

45.

Yếu tố nào quyết định tính năng động, sáng tạo của ý thức?

a)

Tri thức của chủ thể về hiện thực

b)

Tình cảm của chủ thể với hiện thực

c)

Ý chí của chủ thể trong hành động

d)

Niềm tin tuyệt đối vào chân lý

46.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình máy móc

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan truyền thống

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cổ điển

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng hiện đại

47.

Theo duy vật biện chứng, ý thức là một ... mang bản chất xã hội.

a)

Hiện tượng xã hội tự phát

b)

Hiện tượng tự nhiên thuần túy

c)

Hiện tượng tinh thần đặc thù

d)

Hiện tượng vật chất phổ biến

48.

Trình độ phản ánh đặc trưng cho các loài thực vật là gì?

a)

Sự kích thích mang tính sinh học

b)

Tâm lý bậc thấp ở sinh vật

c)

Sự phản xạ có điều kiện

d)

Ý thức xã hội của loài

49.

Trình độ phản ánh đặc trưng cho các loài động vật đã có hệ thần kinh là gì?

a)

Sự kích thích đơn giản

b)

Sự phản xạ thần kinh

c)

Ý thức có ngôn ngữ

d)

Tâm lý mang tính cá thể

50.

Ở động vật có hệ thần kinh trung ương phát triển, trình độ phản ánh đặc trưng là gì?

a)

Sự kích thích hóa sinh

b)

Sự phản xạ phức hợp

c)

Tâm lý với học tập

d)

Ý thức phản tỉnh

51.

Theo duy vật biện chứng, mối quan hệ đúng giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Vật chất và ý thức tách rời không liên hệ

b)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có độc lập tương đối

c)

Ý thức quyết định vật chất trong lịch sử

d)

Vật chất là sản phẩm của ý thức siêu việt

52.

Quan điểm nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất và phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cực đoan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan điều hòa

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình máy móc

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng phát triển

53.

Phát biểu nào sau đây là sai theo duy vật biện chứng?

a)

Ý thức có tính sáng tạo trong hoạt động

b)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức quyết định vật chất trong mọi trường hợp

d)

Ý thức mang bản chất xã hội hình thành lịch sử

54.

Nhận định nào sau đây là sai theo duy vật biện chứng về phản ánh?

a)

Ý thức là sự phản ánh tích cực, chủ động, sáng tạo

b)

Ý thức mang bản chất xã hội và lịch sử

c)

Ý thức dựa trên lao động, ngôn ngữ, giao tiếp

d)

Ý thức là sự phản ánh thụ động, không biến đổi hiện thực

55.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, yếu tố nào quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, đồng thời ý thức có thể tác động trở lại yếu tố đó?

a)

Vật chất quyết định, ý thức có tác động trở lại

b)

Thực tiễn quyết định, vật chất không liên quan

c)

Ngôn ngữ quyết định, ý thức không tác động

d)

Ý thức quyết định, vật chất chỉ phản ánh thụ động

56.

Câu nói “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” thể hiện điều gì về quan hệ giữa ý thức và vật chất?

a)

Tính tự động tuyệt đối của ý thức

b)

Sự quyết định tuyệt đối của vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn phụ thuộc vật chất

d)

Tính độc lập tương đối của ý thức

57.

Điều kiện nào cần thiết để ý thức có thể tác động trở lại thế giới vật chất một cách hiệu quả?

a)

Thông qua các phương tiện vật chất

b)

Thông qua ngôn ngữ tự thân

c)

Thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Thông qua tư duy thuần túy

58.

Phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và thực tiễn phải bắt nguồn từ đâu để tránh rơi vào chủ quan?

a)

Vai trò tác động của nhận thức

b)

Vai trò quyết định của thực tiễn

c)

Vai trò tác động trở lại của ý thức

d)

Vai trò quyết định của vật chất

59.

Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đặt cơ sở trên luận điểm nào?

a)

Nhận thức quyết định đối với thực tiễn

b)

Thực tiễn quyết định đối với nhận thức

c)

Ý thức quyết định đối với vật chất

d)

Vật chất quyết định đối với ý thức

60.

Biểu hiện nào sau đây SAI khi nói về bệnh chủ quan duy ý chí trong hoạt động thực tiễn?

a)

Xem thường điều kiện khách quan

b)

Đề cao mệnh lệnh chủ quan

c)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan

d)

Tin ý muốn thay thế quy luật

61.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Quá trình nhận thức chủ quan của cá nhân

b)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại độc lập

c)

Sự phản ánh biện chứng vào bộ óc người

d)

Phép biện chứng do con người sáng tạo

62.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc người

b)

Phép biện chứng của thế giới vật chất

c)

Quá trình vận động của tự nhiên

d)

Định luật khách quan chi phối xã hội

63.

Vì sao phép biện chứng duy vật được coi là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng?

a)

Nó phủ nhận mọi phép biện chứng trước đó

b)

Nó tách rời thế giới vật chất

c)

Nó phụ thuộc vào ý thức cá nhân

d)

Nó thống nhất thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

64.

Nguyên tắc toàn diện được vận dụng trong phạm vi nào?

a)

Chỉ trong xã hội

b)

Chỉ trong tự nhiên

c)

Chỉ trong tư duy

d)

Trong tự nhiên, xã hội và tư duy

65.

Mối liên hệ có những tính chất nào?

a)

Chỉ tính phổ biến và tính phong phú

b)

Chỉ tính kế thừa và tính đa dạng

c)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

d)

Tính khách quan và tính phổ biến

66.

Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì?

a)

Chỉ do các yếu tố bên ngoài tạo ra

b)

Không có mối liên hệ nào trong thực tế

c)

Sự thừa nhận có các mặt của sự vật

d)

Sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau khách quan, phổ biến

67.

Cơ sở của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến theo chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Tính đối lập với ý thức

b)

Tính độc lập tuyệt đối của vật chất

c)

Tính khách quan của vật chất

d)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

68.

Nguyên tắc được rút ra từ nghiên cứu nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Nguyên tắc phổ biến

c)

Nguyên tắc phát triển

d)

Nguyên tắc toàn diện

69.

Vận dụng nguyên tắc toàn diện giúp con người tránh được sai lầm nào trong nhận thức?

a)

Chủ quan, duy ý chí

b)

Lỗi ngộ biện

c)

Giáo điều

d)

Phiến diện, một chiều

70.

Vận dụng nguyên tắc toàn diện sẽ giúp con người nhận nhận xét sự vật, hiện tượng như thế nào?

a)

Theo hướng chủ quan cá nhân

b)

Dựa trên cảm tính và kinh nghiệm cá nhân

c)

Trong trạng thái tĩnh tại, ổn định

d)

Trong nhiều mối liên hệ và phân biệt được các mối liên hệ

71.

Sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Đồng nhất với tiến hoá và tiến bộ

b)

Quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

c)

Mọi sự vận động nói chung

d)

Diễn ra theo chu kỳ khép kín

72.

Đâu là đáp án sai khi phân tích đặc điểm của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao

b)

Kết quả của sự giải quyết mâu thuẫn nội tại

c)

Luôn diễn ra theo đường thẳng đều đặn, không gián đoạn

d)

Sự thay đổi về chất thông qua sự thay đổi về lượng

73.

Sự phát triển có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan và tính phổ biến

b)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

c)

Chỉ tính phổ biến và tính đa dạng

d)

Chỉ tính kế thừa và tính phong phú

74.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, nguyên tắc phát triển được vận dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Những lĩnh vực do ý thức con người chi phối và cải tạo

b)

Trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Chỉ những lĩnh vực có yếu tố con người tham gia trực tiếp

d)

Những lĩnh vực có quy luật vận động không lặp lại và phi tuyến tính

75.

Tại sao sự phát triển mang tính khách quan?

a)

Do ý thức của con người quyết định

b)

Do quá trình giải quyết những mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Do các yếu tố siêu tự nhiên quyết định

d)

Do tác động ngẫu nhiên từ môi trường bên ngoài làm thay đổi bản chất sự vật

76.

Sự phát triển mang tính kế thừa vì:

a)

Ủng hộ hoàn toàn cái mới

b)

Đã giữ lại những yếu tố hợp lý và loại bỏ những yếu tố tiêu cực lạc hậu của cái cũ

c)

Đã giữ nguyên cái cũ, kể cả yếu tố tiêu cực và lạc hậu

d)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chỉ tiếp thu những yếu tố mới

77.

Vận dụng nguyên tắc phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng nào sau đây?

a)

Nôn nóng, tả khuynh

b)

Chiết trung, nguỵ biện

c)

Bảo thủ, trì trệ, định kiến

d)

Phiến diện, siêu hình

78.

Cơ sở của nguyên tắc phát triển là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Tính đa dạng của các hình thức vận động

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

79.

Nguyên tắc phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Chấp nhận mọi sự thay đổi mà không cần đánh giá lại cái cũ

b)

Giữ nguyên cái cũ để đảm bảo ổn định

c)

Xóa bỏ toàn bộ cái cũ để thay thế hoàn toàn bằng cái mới

d)

Kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ và ủng hộ cái mới hợp quy luật

80.

Quan điểm nào dưới đây phản ánh SAI nguyên lý về sự phát triển?

a)

Phát triển là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất

b)

Phát triển là sự vận động tiến lên từ thấp đến cao

c)

Phát triển là thay đổi liên tục nhưng không làm mất đi bản chất cũ

d)

Phát triển là kết quả của mâu thuẫn và phủ định biện chứng

81.

Theo phép biện chứng duy vật, các phạm trù được hình thành...

a)

Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người

b)

Từ ý muốn của Thượng Đế

c)

Bên ngoài, độc lập với ý thức của con người

d)

Trong ý thức của con người

82.

Điền vào chỗ trống: Theo phép biện chứng duy vật, cái... và cái... có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Đơn nhất/Riêng

d)

Chung/Đơn nhất

83.

Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thấy, cái riêng luôn được xem xét:

a)

Trong mối liên hệ với cái chung

b)

Bên ngoài, độc lập với cái chung

c)

Bên trong cái chung

d)

Bên cạnh cái chung

84.

Một sinh viên quan niệm: Vì nhà nghèo, cha mẹ đã phải nỗ lực chu cấp cho đi học đại học nên mình phải cố gắng rèn luyện, học giỏi, ra trường tìm được việc làm với mức thu nhập cao. Vận dụng cặp phạm trù nào của phép biện chứng duy vật để giải thích quan niệm trên?

a)

Tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

Cái riêng - cái chung

c)

Nguyên nhân - kết quả

d)

Bản chất - hiện tượng

85.

Điền vào chỗ trống: Theo phép biện chứng duy vật, cái... là cái toàn bộ, cái... là cái bộ phận.

a)

Đơn nhất/Riêng

b)

Chung/Riêng

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Riêng/Chung

86.

Điền vào chỗ trống: ... là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Kết quả

d)

Nguyên nhân

87.

Việc vận dụng đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên giúp con người:

a)

Chủ động nắm bắt xu hướng phát triển và linh hoạt ứng phó với các biến động

b)

Hành động theo cảm tính và may rủi

c)

Không cần lý giải nguyên nhân sự vật hiện tượng

d)

Tự tin hơn vào mọi sự việc đến với mình

88.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, kết luận nào đúng về quan hệ nguyên nhân – kết quả?

a)

Kết quả luôn chuyển hóa thành nguyên nhân ban đầu

b)

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

c)

Mọi cái có trước đều là nguyên nhân

d)

Nguyên nhân khách quan là cái quyết định chính

89.

Trong nghiên cứu khoa học, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật nhân quả thể hiện chủ yếu ở điểm nào?

a)

Giúp mô tả hiện tượng một cách cảm tính

b)

Giúp tìm điều kiện thuận lợi để tạo kết quả

c)

Khẳng định có thể có kết quả mà không có nguyên nhân

d)

Loại bỏ hoàn toàn yếu tố ngẫu nhiên trong tự nhiên

90.

Phân biệt đúng–sai: Nhận định nào sau đây phản ánh sai lầm khi xem xét mối quan hệ nguyên nhân – kết quả?

a)

Nguyên nhân khách quan tác động có định hướng

b)

Kết quả do nhiều nguyên nhân khác nhau

c)

Có thể có kết quả mà không có nguyên nhân

d)

Mỗi kết quả đều có nguyên nhân