Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm chương 1 - Kinh tế vi mô
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vi mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
Mức giá chung của một quốc gia.
Kinh tế học thực chứng nhằm:
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Không có câu nào đúng.
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.
Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%.
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%.
Giá dầu thô thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 $/thùng, nhưng đến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng.
Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em.
Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
Khái niệm chi phí cơ hội
Khái niệm cung cầu
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Ý tưởng về sự khan hiếm.
Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Các câu trên đều đúng.
Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
Sản xuất bằng phương pháp nào?
Sản xuất cho ai?
Các câu trên đều đúng.
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
Thông qua thị trường.
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
Các câu trên đều đúng.
Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
Không có câu nào đúng.
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vi mô, thực chứng.
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.
Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
Thị trường đất đai.
Thị trường sức lao động.
Thị trường vốn.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là
Nhà nước quản lý ngân sách.
Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
Các câu trên đều sai.
Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
Hiệu quả đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế”, còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tỉ trọng đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
Công bằng đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế”, còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tỉ trọng đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn.
Các câu trên đều sai.
Chọn câu đúng sau đây:
Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.
Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn với chi phí thấp hơn.
Các câu trên đều đúng.
Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:
Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.
Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.
Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.
Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách.
Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”?
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội
Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối
Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả
Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả
Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được, vì không đủ nguồn lực để sản xuất
Các câu trên đều đúng
1. Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển do:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập tiêu dùng thay đổi.
Thuế thay đổi.
Sự di chuyển dọc đường cung của sản phẩm X do:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập tiêu dùng thay đổi.
Thuế thay đổi.
Giá sản phẩm thay thế giảm.
Đường cầu sản phẩm X dịch chuyển khi:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập của người tiêu thụ thay đổi.
Các cấu trên đều đúng.
Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không thay đổi thì:
Sản phẩm tăng lên.
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên.
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống.
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên.
Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa:
Giá hàng hóa liên quan.
Thị hiếu, sở thích.
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa.
Thu nhập.
Biểu cầu cho thấy:
Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi.
Lượng hàng cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi giá các hàng hóa liên quan thay đổi.
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:
Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn
Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
Không thay đổi
Đường cầu của bột giặt OMO chuyển dịch sang phải là do:
Giá bột giặt OMO giảm.
Giá hóa chất nguyên liệu giảm.
Giá của các loại bột giặt khác giảm.
Giá các loại bột giặt khác tăng.
Trong trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu TV SONY về bên phải:
Thu nhập dân chúng tăng
Giá TV Panasonic tăng
Giá TV SONY giảm
Trong trường hợp nào giá bia sẽ tăng?
Đường cầu của bia dịch chuyển sang phải.
Đường cung của bia dịch chuyển sang trái.
Không có trường hợp nào.
Cả 2 trường hợp a và b đều đúng.
Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là:
Nó cho thấy nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại mức giá thấp hơn.
Nó cho thấy dù giá cả là bao nhiêu thì nhà sản xuất cũng chỉ cung ứng 1 lượng nhất định cho thị trường.
Nó cho thấy nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cả cao hơn.
Nó cho thấy chỉ có một mức giá làm cho nhà sản xuất cung ứng hàng hóa cho thị trường.
Đường cầu về điện thoại dịch chuyển sang phải như hình dưới đây là do:
Chi phí lắp đặt giảm
Thu nhập dân chúng tăng
Do đầu tư của các công ty đầu tư viễn thông nước ngoài
Giá lắp đặt điện thoại giảm
Trong trường hợp nào đường cung của Pepsi dời sang phải:
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Giá nguyên liệu tăng
Giá của CoKe tăng
Không có trường hợp nào.
Chọn câu đúng trong những câu dưới đây:
Thu nhập của người tiêu dùng tăng sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải.
Giá của các yếu tố đầu vào tăng sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải.
Hệ số co giãn của cung luôn luôn nhỏ hơn 0.
Phản ứng của người tiêu dùng dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước sự biến động của giá cả trên thị trường.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định của cung:
Những thay đổi về công nghệ.
Mức thu nhập.
Thuế và trợ cấp.
Chi phí nguồn lực để sản xuất hàng hóa.
Trong trường hợp nào đường cung của xăng sẽ dời sang trái:
Giá xăng giảm.
Mức lương của công nhân lọc dầu tăng lên.
Có sự cải tiến trong lọc dầu.
Tất cả các trường hợp trên.
Quy luật cung chỉ ra rằng:
Sự gia tăng cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung.
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn.
Có mối quan hệ nghịch giữa cung và giá cả.
Quy luật cầu chỉ ra rằng: nếu các yếu tố khác không đổi thì:
Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau.
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến.
Giữa lượng cầu hàng hóa và sở thích có quan hệ đồng biến.
Giữa lượng cầu hàng hóa với giá của nó có mối quan hệ nghịch biến.
Đường cung phản ánh:
Sự chênh lệch giữa số cầu hàng hóa và số cung hàng hóa ở mỗi mức giá.
Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẽ bán ra ứng với mỗi mức giá trên thị trường.
Số lượng tối đa hàng hóa mà ngành có thể sản xuất, không kể đến giá cả.
Mức giá cao nhất mà người sản xuất chấp nhận ứng với mỗi mức sản lượng.
Đối với một đường cầu tuyến tính:
Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi, nhưng độ dốc của đường cầu không thay đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc của đường cầu không thay đổi.
Độ dốc của đường cầu thay đổi, nhưng độ co giãn của cầu theo giá không thay đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc của đường cầu đều thay đổi.
Sự di chuyển dọc đường cung cho thấy khi giá hàng hóa giảm:
Lượng cung giảm.
Đường cung dịch chuyển về bên phải.
Lượng cung tăng.
Đường cung dịch chuyển về bên trái.
Giá của hàng hóa A tăng, làm đường cầu của hàng hóa B dời sang trái, suy ra:
B là hàng hóa thứ cấp.
A là hàng hóa thông thường.
A và B là 2 hàng hóa bổ sung cho nhau.
A và B là 2 hàng hóa thay thế cho nhau.
Hàm số cầu của một hàng hóa là tương quan giữa:
Lượng cầu hàng hóa đó với giá cả của nó.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng hữu dụng.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng chi tiêu của người tiêu dùng.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng doanh thu của người bán.
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Thu nhập giảm sẽ làm cho hầu hết các đường cầu của các hàng hóa dịch chuyển sang trái.
Những mặt hàng thiết yếu có độ co giãn của cầu theo giá nhỏ.
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu.
Giá thuốc lá tăng mạnh làm đường cầu thuốc lá dịch chuyển sang trái.
Dùng thông tin sau để trả lời các câu 25, 26. Hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng: P = Qs + 5, P = -1/2QD + 20 25. Giá cân bằng và sản lượng cân bằng là:
Giá cân bằng: 10, Sản lượng cân bằng: 5
Giá cân bằng: 15, Sản lượng cân bằng: 10
Giá cân bằng: 12, Sản lượng cân bằng: 8
Giá cân bằng: 8, Sản lượng cân bằng: 3
Dùng thông tin sau để trả lời các câu 25, 26, Hàm số cung và cầu sản phẩm
X có dạng : P = Qs + 5 P = -1/2QD + 20
Nếu chính phủ ấn định mức giá P = 18 và sẽ mua hết lượng sản phẩm thừa, thì chính phủ cần chi bao nhiêu tiền?
108
162
180
Tất cả đều sai.
muốn giá cân bằng P=18, thì hàm cung mới có dạng:
P=Qs+14
P=Qs-14
P=Qs+13
Tất cả đều sai.
Nếu giá cân bằng sản phẩm là P=15 đ/SP, chính phủ đánh thuế 3 đ/SP làm giá cân bằng tăng lên P=17đ/SP, có thể kết luận:
Cầu co giãn nhiều hơn so với cung.
Cầu co giãn ít hơn so với cung.
Cầu co giãn tương đương với cung.
Tất cả đều sai.
Khi giá hàng Y: PY = 4 thì lượng cầu hàng X: QX = 10 và khi PY = 6 thì Qx =12, với các yếu tố khác không đổi kết luận X và Y là 2 sản phẩm:
Bổ sung nhau.
Thay thế cho nhau.
Vừa thay thế, vừa bổ sung.
Không liên quan.
Nếu mục tiêu của công ty là tối đa hóa doanh thu, và cầu về sản phẩm của công ty tại mức giá hiện hành là co giãn nhiều, công ty sẽ:
Tăng giá.
Giảm giá.
Tăng lượng bán.
Giữ giá như cũ.
Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới:
Sự gia nhập ngành
Sự cân bằng thị trường.
Sự dư thừa hàng hóa.
Sự thiếu hụt hàng hóa.
Giá vé du lịch giảm có thể dẫn đến phần chi tiêu cho du lịch tăng lên là do cầu về du lịch:
Co giãn theo giá nhiều
Co giãn theo giá ít
Co giãn đơn vị
Hoàn toàn không co giãn
Hàm số cầu và số cung của một hàng hóa như sau: (D): P = - Q + 50 ; (S): P = Q + 10 Nếu chính phủ định giá tối đa là P = 20, thì lượng hàng hóa:
Thiếu hụt 30
Dư thừa 30
Dư thừa 20
Thiếu hụt 20
Giá sản phẩm X tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên, thì hệ số co giãn của cầu theo giá sản phẩm là:
|ED| > 1
|ED| < 1
ED = 0
|ED| = 1
Khi thu nhập tăng lên 10%, khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 5%, với các điều kiện khác không đổi, thì ta có thể kết luận sản X là:
Sản phẩm cấp thấp
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm cao cấp
Sản phẩm độc lập.
Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm thay thế thì:
EXY > 0
EXY = 0
EXY < 0
EXY = 1
Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm bổ sung thì:
EXY > 0
EXY = 0
EXY < 0
Tất cả đều sai
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng: Pd = 60 - 1/3QD ; Ps = 1/Qs - 15. Giá cân bằng và sản lượng cân bằng sản phẩm X là:
P = 30 và Q = 90
P = 40 và Q = 60
P = 20 và Q = 70
Các câu trên đều sai.
Độ co giãn của cầu theo giá được xác định theo công thức:
(Q/P) / (P/Q)
(Q/P) x (P/Q)
(Q/P) - (P/Q)
(Q/P) + (P/Q)
Hệ số co giãn của cầu theo giá được xác định bằng cách:
Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập.
Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của giá.
Lấy phần trăm thay đổi của giá chia cho phần trăm thay đổi của cầu.
Lấy số thay đổi của cầu chia cho số thay đổi của giá.
Khi giá các sản phẩm thay thế và bổ sung cho sản phẩm A đều tăng lên. Nếu các yếu tố khác không thay đổi, thì giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm A sẽ:
Giá tăng, lượng giảm.
Giá tăng, lượng tăng.
Không xác định được.
Giá giảm, lượng tăng.
Hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng máy lạnh là -2, có nghĩa là:
Giá tăng 10%; lượng cầu tăng 20%.
Giá giảm 20%; lượng cầu tăng 10%.
Giá giảm 10%; lượng cầu giảm 20%.
Giá tăng 10%; lượng cầu giảm 20%.
Khi cung sản phẩm X trên thị trường tăng lên, nhưng không làm thay đổi số lượng sản phẩm cân bằng trên thị trường, chúng ta kết luận rằng cầu sản phẩm X:
Co giãn nhiều.
Co giãn ít.
Co giãn đơn vị.
Hoàn toàn không co giãn.
Câu nào sau đây là không đúng:
Hệ số co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thường lớn hơn trong dài hạn.
Dạng dốc xuống của đường cầu phản ánh mối quan hệ nghịch biến giữa lượng cầu và giá sản phẩm.
Phần ứng người tiêu dùng thường dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước biến động của giá cả thị trường.
Khi mặt hàng thay thế hoặc bổ sung cho hàng hóa X thay đổi, đường cầu về sản phẩm X sẽ dịch chuyển.
Khi một hàng hóa có độ co giãn của cầu theo giá là 1, khoản chi tiêu của người tiêu dùng:
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi giá.
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi giá.
Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá.
Không thay đổi khi giá hàng hóa thay đổi.
Cho biết độ co giãn của cầu theo giá của hàng hóa X là Ed = -1,5. Nếu giá sản phẩm X giảm 10% thì tổng doanh thu sẽ:
Tăng 3,5%
Giảm 3,5%
Tăng 15%
Không xác định
Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả và số lượng cân bằng mới của loại hàng hóa cấp thấp là:
Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn.
Giá cao hơn và số lượng không đổi
Giá cao hơn và số lượng nhỏ hơn
Giá thấp hơn và số lượng nhỏ hơn
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên đồ thị
Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hóa và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm
Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái
Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng tivi tăng lên sẽ làm lượng cầu vải giảm
Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh, kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP. Hồ Chí Minh:
Dịch chuyển sang trái
Không dịch chuyển
Dịch chuyển sang phải
Không có câu nào đúng
Cầu mặt hàng Y co giãn nhiều theo giá. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng:
Phần lớn tiền thuế do người tiêu thụ chịu.
Phần lớn tiền thuế do nhà sản xuất chịu
Số tiền thuế chia đều cho 2 bên.
Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế
Giá hộp trà Ac- ti-sô của LADOPHAR là 85.000 đồng/hộp. Khi chính phủ đánh thuế 5.000 đồng/hộp, giá cả trên thị trường vẫn là 85.000 đồng/hộp. Vậy tính chất co giãn cầu theo giá của trà Ac- ti-sô là:
Co giãn nhiều.
Co giãn ít.
Co giãn hoàn toàn
Hoàn toàn không co giãn
Khi chính phủ tăng thuế mỗi sản phẩm là t đồng thì:
Đường cầu dịch chuyển lên trên một đoạn bằng t
Đường cung dịch chuyển lên trên một đoạn bằng t
Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên một đoạn bằng t
Đường cung dịch chuyển xuống dưới một đoạn bằng t
Gạo là sản phẩm thiết yếu. Nếu năm nay lúa mất mùa do hạn hán, thì dự đoán giá gạo sẽ ………, sản lượng gạo ………
dự đoán giá gạo sẽ tăng, sản lượng gạo giảm
dự đoán giá gạo sẽ giảm, sản lượng gạo tăng
dự đoán giá gạo sẽ không đổi, sản lượng gạo tăng
dự đoán giá gạo sẽ giảm, sản lượng gạo giảm
Sự di chuyển dọc đường cầu sản phẩm X do:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.
Thuế thay đổi.
Giá sản phẩm thay thế giảm.
Giá bưởi giảm 10% khiến cho lượng cầu về bưởi tăng 20%. Hệ số co giãn của cầu theo giá là ............ và cầu là .........., thu nhập của người trồng bưởi.........
-0,5; co giãn ít, tăng.
-2; co giãn nhiều, tăng.
-0,5; co giãn nhiều, giảm.
-2; co giãn nhiều, giảm.
Đường tiêu dùng theo giá (Price Consumption curve) là:
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả 1 sản phẩm thay đổi, các yếu tố khác không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập thay đổi, các yếu tố khác không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi sở thích thay đổi, các yếu tố khác không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi số lượng sản phẩm thay đổi, các yếu tố khác không đổi.
Đường tiêu dùng theo thu nhập (Income Consumption curve) là:
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi sở thích thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi số lượng sản phẩm thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.
Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmax) giữa 2 sản phẩm X và Y là:
Tiếp điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách.
Tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng phí.
Tiếp điểm của đường đẳng lượng và đường đẳng phí.
Tiếp điểm giữa đường đẳng lượng và đường ngân sách.
Đường cong engel là đường biểu thị mối quan hệ giữa:
Giá sản phẩm và khối lượng sản phẩm được mua
Giá sản phẩm và khu nhập của người tiêu thụ
Thu nhập và khối lượng sản phẩm được mua của người tiêu dùng
Giá sản phẩm này với khối lượng tiêu thụ sản phẩm kia
Đường ngân sách có dạng: Y = 100 - 2X. Nếu Py = 10 thì:
Px = 5, I = 1000
Px = 10, I = 2000
Px = 20, I = 2000
Px = 20, I = 1.000
Nếu Px = 5 và Py = 20 và I = 1.000 thì đường ngân sách có dạng:
Y = 200 - (1/4)X
Y = 100 + 4X
Y = 50 + (1/4)X
Y = 50 - 1/4X
Một người tiêu thụ nhập I=1200đ dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với
Px=100đ/sp; Py=300đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số:
TUx = -1/3X^2 + 10X
TUy = -1/2Y^2 + 20Y . Hãy xác định số lượng X và Y tối ưu mà người tiêu dùng nên mua.
X = 6, Y = 2
X = 4, Y = 3
X = 8, Y = 1
X = 2, Y = 3
Một người tiêu thụ nhập I=1200đ dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với
Px=100đ/sp; Py=300đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số:
TUx = -1/3X^2 + 10X
TUy = -1/2Y^2 + 20Y.Hữu dụng biên của 2 sản phẩm:
MUx = -1/3X + 10, MUy = -1/2Y + 20
MUx = 2/3X + 10, MUy = -Y + 20
MUx = -2/3X + 10, MUy = -Y + 20
Tất cả đều sai
Một người tiêu thụ nhập I=1200đ dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với
Px=100đ/sp; Py=300đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số:
TUx = -1/3X^2 + 10X
TUy = -1/2Y^2 + 20Y.Phương án tiêu dùng tối ưu là:
X=3, Y=3
X=6, Y=2
X=9, Y=1
Tất cả đều sai
Một người tiêu thụ nhập I=1200đ dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với
Px=100đ/sp; Py=300đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số:
TUx = -1/3X^2 + 10X
TUy = -1/2Y^2 + 20Y.Tổng hữu dụng tối đa đạt được:
TUmax=86
TUmax=82
TUmax=76
TUmax=96
Đường ngân sách là:
Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập không đổi.
Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập thay đổi.
Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể
mua khi giá sản phẩm thay đổi.
Tập hợp các phối hợp giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua với giá
sản phẩm cho trước và thu nhập không thay đổi.
Giả thuyết nào sau đây không được đề cập đến khi phân tích sở thích trong lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng:
Sở thích là hoàn chỉnh, có nghĩa là có thể so sánh và xếp loại tất cả mọi thứ hàng hóa.
Sở thích có tính bắc cầu.
Thích có nhiều hàng hóa hơn là có ít hàng hóa (loại hàng hóa tốt).
Không câu nào đúng.
Nếu phối hợp tiêu dùng A và B cùng nằm trên một đường đẳng ích (bằng quan) và sở thích thỏa mãn các giả thiết về lựa chọn, thì:
A. A được thích hơn C
B. B được thích hơn C
C. Cả (a) và (b) đều đúng
D. Không có câu nào đúng
Thu nhập tăng, giá không thay đổi, khi đó:
Độ dốc đường ngân sách thay đổi.
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải.
Đường ngân sách trở nên phẳng hơn.
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái.
Nếu MUa=1/Qa; MUb=1/Qb, giá của A là 50, giá của B là 400 và thu nhập của người tiêu dùng là 12000. Để tối đa hóa thỏa mãn, người tiêu dùng sẽ mua mỗi loại hàng hóa hàng bao nhiêu?
A. A=120 B=15
B. A=24 B=27
C. A=48 B=24
D. Không câu nào đúng
Độ dốc của đường đẳng ích phản ánh: MRS
Sở thích có tính bắc cầu.
Sở thích là hoàn chỉnh.
Tỷ lệ thay thế giữa 2 hàng hóa.
Các trường hợp trên đều sai.
Các đường bằng quan (đường đẳng ích) của A đối với 2 loại hàng hóa X và Y được biểu hiện bằng đồ thị sau: Y X Dựa trên đồ thị này chúng ta có thể kết luận:
A coi hàng hóa Y là tốt.
A coi hàng hóa X là tốt.
A coi 2 hàng hóa X và Y có thể thay thế hoàn toàn cho nhau.
