Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet triết học
Total questions: 81
Worksheet time: 1hrs 21mins
Triết học có những nguồn gốc hình thành nào?
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tư duy, nguồn gốc thực tiễn
Nguồn gốc lý luận, nguồn gốc thực tiễn
Nguồn gốc thực tiễn, nguồn gốc khoa học
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Maya, Hy Lạp
Hy Lạp, Ấn Độ, Trung Quốc
Ai Cập, Hy Lạp, Trung Quốc
Hy Lạp, Trung Quốc, Ai Cập
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Hệ thống triết học nào coi tất cả những tri thức mà con người có được, từ tri thức thuộc khoa học tự nhiên đến các ngành như toán học, vật lý học, thiên văn học… là đối tượng của mình?
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học kinh viện
Triết học cổ điển Đức
Triết học Mác
Khi xã hội xuất hiện sự phân hóa về giai cấp, triết học có đặc điểm gì?
Có tính giai cấp sâu sắc
Không có tính giai cấp
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp
Tùy từng học thuyết cụ thể
Thêm cụm từ vào chỗ trống để được quan niệm đúng: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về ...(1)… và vị trí của ...(2)… trong thế giới đó”.
1. sự vật – 2. hiện tượng
1. thế giới – 2. con người
1. con người – 2. con người
1. tự nhiên, xã hội – 2. con người
Đối tượng của triết học là gì?
Các sự vật, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Các tri thức phổ biến của con người trong lịch sử
Mối quan hệ của con người với thế giới tự nhiên
Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nền triết học kinh viện xuất hiện trong thời kỳ nào?
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ trung cổ
Thời kỳ cận đại
Thời kỳ hiện đại
Thời kỳ phục hưng ở Tây Âu là vào khoảng thời gian nào?
Thế kỷ XIV – XV
Thế kỷ XV – XVI
Thế kỷ XVII – XVIII
Thế kỷ XVII – XIX
Khoa học tự nhiên có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ trung cổ
Thời kỳ phong kiến
Thời kỳ phục hưng
Tư tưởng triết học thời kỳ phục hưng có đặc điểm gì?
Có tính chất duy tâm
Có tính chất thần bí
Có tính chất duy vật
Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm
Trường phái triết học nào xem thường vai trò của lý luận?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Trường phái triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời thực tiễn?
Chủ nghĩa kinh viện
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Thời kỳ phục hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế – xã hội nào sang hình thái kinh tế – xã hội nào?
Từ cộng sản nguyên thủy sang chiếm hữu nô lệ
Từ chiếm hữu nô lệ sang phong kiến
Từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa
Từ tư bản chủ nghĩa sang xã hội chủ nghĩa
Thế giới quan là gì?
Là cách thức con người quan sát, tìm hiểu về thế giới
Là cảm nhận của con người về thế giới
Là hệ thống quan điểm của con người về thế giới
Là thái độ của con người với thế giới
Thành phần chủ yếu của thế giới quan là gì?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Thế giới quan chung nhất được sử dụng trong mọi ngành khoa học và toàn bộ đời sống xã hội là gì?
Thế giới quan triết học
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan kinh nghiệm
Đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử là thế giới quan nào?
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan siêu hình
Sắp xếp các hình thức thế giới quan sau theo thứ tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất:
Tôn giáo – thần thoại – triết học
Thần thoại – tôn giáo – triết học
Triết học – tôn giáo – thần thoại
Thần thoại – triết học – tôn giáo
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Quan hệ giữa tồn tại với tư duy và khả năng nhận thức của con người
Quan hệ giữa vật chất với nhận thức của con người
Quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại
Mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề về con người và vai trò của con người trong thế giới
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề mối quan hệ giữa trời – đất – con người
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Khả năng quan sát thế giới khách quan của con người
Khả năng cải tạo thế giới khách quan của con người
Khả năng nhận thức thế giới của con người
Tất cả các phương án trên
Cơ sở để phân chia các trường phái triết học trong lịch sử thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học đã chia triết học thành mấy lập trường cơ bản?
2
3
4
5
Trường phái triết học nào cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Trường phái triết học nào cho rằng ý thức, tinh thần là cái có trước giới tự nhiên?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa nhị nguyên
Chủ nghĩa duy danh
Phương pháp nhìn nhận thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận trong thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại là của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Cả ba đáp án trên
Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học là gì?
Chủ nghĩa duy vật mông muội
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật đã trải qua mấy hình thức phát triển trong lịch sử?
1
2
3
4
Trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, chủ nghĩa duy vật chất phác đã:
Đồng nhất vật chất với nguyên tử, phân tử
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất với khối lượng, thể tích
Phép biện chứng duy vật do ai sáng lập ra?
C. Mác – Ph. Ăngghen
C. Mác – V.I. Lênin
Ph. Ăngghen – V.I. Lênin
C. Mác – Ph. Ăngghen – V.I. Lênin
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Quá trình ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin bao gồm mấy giai đoạn?
2
3
4
5
Điều kiện kinh tế – xã hội nào sau đây được coi là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác?
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách là một lực lượng chính trị – xã hội độc lập
Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng gay gắt, không thể điều hòa được
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Tư tưởng lý luận nào được coi là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho triết học Mác?
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị học Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Triết học cổ đại phương Tây
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có quan điểm đúng: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm …(1)… về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận …(2)… của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.”
1- duy vật, 2- đúng đắn
1- biện chứng, 2- khoa học
1- duy viện siêu hình, 2- khoa học, đúng đắn
1- duy vật biện chứng, 2- khoa học, cách mạng
Đối tượng của Triết học Mác–Lênin?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường chủ nghĩa duy vật
Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội và con người
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Mối quan hệ giữa con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới khách quan
Thế giới quan mà triết học Mác – Lênin đem lại thuộc hình thức thế giới quan nào?
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan nào xem xét thế giới dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển?
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật siêu hình
Triết học đóng vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ nhân sinh quan, thế giới quan và phương pháp luận
Phương pháp cho con người nhận thức và cải tạo thế giới
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Vì sao nói triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
Vì triết học chính là thế giới quan
Vì triết học đóng vai trò cốt lõi trong các thể giới quan, có ảnh hưởng chi phối với các loại thế giới quan
Vì thế giới quan triết học quy định thế giới quan và các quan niệm khác
Cả a, b, c
Khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó là khái niệm nói về?
Khoa học
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Tôn giáo
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có quan niệm đúng: “Triết học Mác – Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận …… cho nhận thức và hoạt động thực tiễn”.
Duy vật biện chứng
Chung nhất, phổ biến nhất
Cách mạng
Lý tưởng
Quan niệm nào sau đây là quan niệm đúng:
Triết học Mác – Lênin là một học thuyết mở, luôn luôn được bổ sung và phát triển
Triết học Mác – Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh, không cần bổ sung và phát triển
Triết học Mác – Lênin là “khoa học của mọi khoa học”
Triết học Mác – Lênin là một học thuyết khép kín
Theo Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?
Tiêu tan vật chất nói chung
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất
Tiêu tan nguyên tử
Quan điểm triết học nào tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở bản nguyên đầu tiên (ở thực thể đầu tiên duy nhất)?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi
Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau
Trường phái triết học phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII
Chủ nghĩa duy vật ngây thơ, chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
Thuyết không thể biết
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác
Nhị nguyên luận
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để có khái niệm hoàn chỉnh: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong _______, được ______ của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào ______.”
tinh thần
ý niệm tuyệt đối
ý thức
cảm giác
Vật chất tồn tại thông qua những phương thức nào?
Vận động, đứng im
Không gian, thời gian
Vận động, không gian, thời gian
Vận động, đứng im, không gian, thời gian
Có bao nhiêu hình thức vận động của vật chất?
2
3
4
5
Trong các hình thức vận động của vật chất, theo Ăngghen đâu là hình thức vận động thấp nhất?
Cơ học
Vật lý
Hoá học
Sinh học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người
Lao động, thực tiễn xã hội
Có bao nhiêu nguồn gốc quyết định sự ra đời của ý thức?
2
3
4
5
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mối liên hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
Do lực lượng siêu tự nhiên (thượng đế) quyết định
Do bản tính của thế giới vật chất
Do cảm giác của con người quyết định
Do bản tính của thế giới vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
Tính ngẫu nhiên, chủ quan
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng
Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng
Cả a, b và c
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về sự thống nhất của thế giới
Trong nhận thức cần quán triệt quan điểm phát triển, điều đó dựa trên cơ sở lý luận của nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm chiết trung và nguỵ biện
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật
Xem xét sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái kia
Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật
Gồm cả a, b, c
Phép biện chứng duy vật có bao nhiêu cặp phạm trù?
4
5
6
7
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về cái riêng: “Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định
Một đặc điểm chung của các sự vật
Nét đặc thù của một số các sự vật
Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về cái chung: “Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật, hiện tượng
những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật, hiện tượng
những mặt trong nhiều sự vật
những thuộc tính trong nhiều hiện tượng
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm cái đơn nhất: “Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
những mặt lặp lại trong nhiều sự vật
một sự vật riêng lẻ
những nét, những mặt chỉ có ở một sự vật
nét đặc thù của một số các sự vật
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm nguyên nhân: “Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
sự tác động của các sự vật với nhau
sự quy định của các hiện tượng với nhau
sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định
Cả a, b và c
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm kết quả: “Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
hệ quả của nguyên nhân
kết quả của nguyên nhân
những biến đổi xuất hiện do tương tác giữa những yếu tố mang tính nguyên nhân gây ra
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là luận điểm sai?
Mọi cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau
Nguyên nhân là cái sản sinh ra kết quả
Nguyên nhân xuất hiện trước kết quả
Cả b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Có thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất
Cả a, b, c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Có tất nhiên thuần tuý tồn tại khách quan
Có ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại khách quan
Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại bên ngoài nhau
Có cái ngẫu nhiên thuần tuý không thể hiện cái tất nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Tất nhiên biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên
Có cái ngẫu nhiên thuần tuý không thể hiện cái tất nhiên
Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại bên ngoài nhau
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm nội dung: “Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
các mặt tạo nên sự vật
các yếu tố tạo nên hiện tượng
tổng thể các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Cả a, b và c
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm hình thức: “Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ …..”
phương thức tồn tại của sự vật
phát triển của sự vật
phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng
Cả a, b và c
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về quy luật: “Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất …..”
của sự vật, hiện tượng
bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp
của các đối tượng khác nhau
Cả a, b và c
Phép biện chứng duy vật có bao nhiêu quy luật?
2
3
4
5
Quy luật của phép biện chứng duy vật có những tính chất nào?
Khách quan
Phổ biến
Đa dạng
Cả a, b và c
Quy luật chỉ ra cách thức, tính chất vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là quy luật gì?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật lượng – chất
Quy luật phủ định của phủ định
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về chất: "Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định ….."
vốn có của sự vật, hiện tượng
sự thống nhất các thuộc tính tạo nên sự vật, hiện tượng
khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Cả a, b và c
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về lượng: "Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định ….."
thuộc tính của các sự vật, hiện tượng
trình độ phát triển của sự vật, hiện tượng
vốn có của sự vật hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính
cả a, b và c
