WorksheetsBÀI ÔN CHK I KHỐI 10 NĂM HỌC 25-26
Total questions: 25
Worksheet time: 22mins
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Proton và neutron.
Proton.
Electron và neutron.
Electron.
Nguyên tử M có tổng số hạt là 58, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Kí hiệu nguyên tử của M là
5819M
1840M
4019M
3919M
Phát biểu nào sau đây đúng?
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 5, vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
nhóm VA, chu kì 2.
nhóm IIA, chu kì 3.
nhóm VIIA, chu kì 2.
nhóm VA, chu kì 3.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
O2.
HCl.
Cl2.
H2.
Liên kết trong phân tử K2O được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa
cation K+ và anion O2-.
cation K2+ và anion O2-.
cation K- và anion O+.
cation K+ và anion O-.
Cho các nguyên tố R (Z = 8), X (Z = 9), và Y (Z = 16). Bán kính nguyên tử tăng dần là
Y < X < R.
X < R < Y.
X < Y < R.
Y < R < X.
Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết ZSi =14; ZS =16; ZP =15; ZCl =17.
H2SiO3 .
H2SO4.
H3PO4.
HClO4.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Các liên kết bằng dấu chấm (…) có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn DNA. Đó là loại liên kết gì?
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết hydrogen.
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7. Phát biểu nào sau đây sai?
Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
R là nguyên tố p.
Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital p-p . X2 không thể là chất nào sau đây?
Cl2.
Br2.
H2.
F2.
Nguyên tử nào dưới đây cần nhận 2 electron để thoả mãn quy tắc Octet?
X (Z = 8).
Y (Z = 9).
M (Z= 11).
T (Z =12).
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Ba nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron lần lượt là
(X): 1s22s22p63s1; (M): 1s22s22p63s2 ; (R): 1s22s22p63s23p3.
Chỉ ra các phát biểu đúng?
X, M, R thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn.
X và M là nguyên tố kim loại, R là nguyên tố phi kim.
X, M, R lần lượt thuộc nhóm IA, IIA, IIIA trong bảng tuần hoàn.
Độ âm điện nguyên tử của X < M < R .
Cho 2 đồng vị bền của nguyên tố Carbon và % số nguyên tử trong tự nhiên của chúng như sau 126C (chiếm 99%); 136C (Chiếm 1%). Chỉ ra các phát biểu đúng?
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử Carbon là 6,01 amu.
Hai đồng vị có cùng số proton và khác nhau về số neutron.
Có thể tạo ra 9 phân tử CO2 từ 2 đồng vị trên cùng 3 đồng vị oxygen 168O, 178O và 188O
Nguyên tử khối trug bình của carbon là 12,5
Nguyên tố phosphorous (P) có Z =15, có trong thành phần của phân lân, diêm, pháo hoa.
Cấu hình electron của P: 1s22s22p63s33p2.
P ở ô thứ 15 vì có Z =15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
P là nguyên tố p và là nguyên tố kim loại.
P có 3 electron độc thân.
Cho các chất: nước (H2O), ammonia (NH3), methane (CH4) và nhiệt độ sôi của ba chất trên không theo thứ tự là – 33,35 oC, 100 oC, -161,58 oC.
Nhiệt độ sôi của ammonia là – 161, 58 oC.
Nhiệt độ sôi của methane là – 33,35 oC.
Nhiệt độ sôi của methane thấp nhất vì giữa các phân tử methane không có liên kết hydrogen.
Nhiệt độ sôi của nước cao nhất vì nước có phân tử khối lớn nhất.
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
2
3
4
5
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2, HCl.
HCl, H2S, NaCl, N2O.
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.
HCl, H3PO4, H2SO4, MgO.
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, công thức oxide cao nhất là
RO.
RO3.
RO2.
R2O5.
Nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là bao nhiêu?
12
20
19
22
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5. Khi cho 1 mol Y2O5 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?
2
4
6
3
