wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

b)

thực vật xanh tốt quanh năm.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

nhiệt độ trung bình năm thấp.  

2.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

3.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

                                            

a)

Khí hậu và sông ngòi.  

b)

Vị trí địa lí và hình thể.

c)

Khoáng sản và biển

d)

Gió mùa và dòng biển.

4.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi

b)

Khoáng sản và biển

c)

Vị trí địa lí và hình thể.

d)

Gió mùa và dòng biển.

5.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

c)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong

6.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

7.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Lượng mưa dồi dào.

b)

Có nền nhiệt cao.

c)

Độ ẩm không khí cao.

d)

Có hai mùa gió chính.

8.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

9.

Gió mùa đông hoạt động vào thời gian

a)

từ tháng 5 đến tháng 10

b)

từ tháng 6 đến tháng 11

c)

từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

d)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

10.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao

a)

Siberia. 

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Bắc Ấn Độ Dương

d)

chí tuyến bán cầu Bắc

11.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn ở vùng núi dốc nước ta là biện pháp để

a)

hạn chế xói mòn.

b)

    ngăn nước mặn.

c)

.

chắn gió và bão

d)

   chặn thủy triều.

12.

Giải pháp của Nhà nước để bảo vệ các nguồn gen động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng là

a)

ban hành Sách đỏ.

b)

  chống xói mòn đất.

c)

tích cực trồng rừng.

d)

nhập các giống mới

13.

Câu 12. Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

thúc đẩy chế biến

b)

    bảo vệ vườn quốc gia.

c)

nhập các loại lâm sản.                                 

d)

                               tăng cường khai thác.

14.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh tăng vụ.                                  

    

b)

                    

khai hoang mở rộng diện tích.

.

c)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.   

d)

   

tăng cường sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất.

15.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.            

b)

xây hồ thủy điện.            

   

c)

        

   khai thác rùng.                 

d)

chống xói mòn.

16.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở Việt Nam?

a)

Khói bụi từ hoạt động xây dựng.

ệp.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp.

c)

C. Sử dụng nhiều năng lượng tái tạo.

d)

ăng cường sản xuất nông nghiệp.

17.

. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là

a)

nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.  

b)

chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch

c)

chất thải của các hoạt động du lịch biển

d)

thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.

18.

Câu 7: Đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu là do

a)

dân số tăng nhanh.                                                       

b)

khai thác quá mức.       

   

c)

ô nhiễm môi trường.                                                

d)

biến đổi khí hậu.

19.

Câu 6. Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

a)

khói bụi.   

b)

khí thải.

c)

  đốt rơm, rạ. 

d)

    nước thải.

20.

Câu 5. Biểu hiện nào sau đây là không đúng với tình trạng suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?

a)

Xói mòn đất chủ yếu diễn ra ở miền núi.

     

b)

Phèn hóa, mặn hóa diễn ra ở các đồng bằng.

   

c)

Độ phì đất đã giảm ở vùng chuyên canh nông nghiệp.

d)

Ô nhiễm đất chỉ xảy ra ở vùng chuyên canh.

21.

Câu 4: Biểu hiện nào sau đây là không đúng với tình trạng suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?

a)

     Nguồn nước mặt ở nhiều nơi đang bị suy giảm và ô nhiễm.

    

b)

Nguồn nước ngầm ở một số khu vực hạ thấp đáng kể.

    

c)

Nhiều khu vực thiếu nước ngọt vào mùa khô.

.

d)

Nguồn nước ngọt ở nước ta chỉ suy giảm về số lượng.

22.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn. 

c)

ngập úng

d)

xói mòn.

23.

Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Số lượng cá thể các loài hoang dã bị suy giảm nghiêm trọng.

    

b)

Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.

c)

. Suy giảm nguồn gen di truyền.

d)

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn rất lớn.

24.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

25.

Câu 21. Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

a)

có nguồn nhiệt ẩm dồi .

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

có nhiều đồng bằng phì nhiêu.                              

d)

khí hậu phân hóa đa dạng.

26.

Câu 5. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao

a)

Siberia.     

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.    

d)

chí tuyến bán cầu Bắc.

27.

Câu 6. Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc.  

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Trường Sơn.                                  

d)

Tây Trường Sơn.  

28.

Câu 7: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở cao nguyên Trung Bộ (khu vực Tây Nguyên thuộc vùng Nam Trung Bộ) và Nam Bộ là

a)

. gió Tây khô nóng. 

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc. 

d)

áp thấp nhiệt đới.

29.

Câu 8: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới. 

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.  

d)

gió mùa.

30.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.  

b)

ấm, ẩm. 

c)

Lạnh, khô

d)

lạnh, khô. .

31.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

   A. Gió phơn Tây Nam.                                                   B. Tín phong bán cầu Nam.

   C. Gió mùa Đông Bắc.                                                   D. Tín phong bán cầu Bắc.

a)

Gió phơn Tây Nam.                                                  

.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

. Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

32.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa. 

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

33.

Giữa cao nguyên Trung Bộ (khu vực Tây Nguyên thuộc vùng Nam Trung Bộ) và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

giống nhau về mùa mưa. 

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa

c)

giống nhau về mùa khô

d)

đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

34.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

35.

Nội dung nào sau đây không phải là thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta?

a)

Tăng cường tính bấp bênh của nông nghiệp.

b)

Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

c)

Tạo điều kiện để thâm canh, tăng vụ.

d)

Tạo điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi.

36.

Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?

A. Lâm nghiệp.      B. Thủy sản.     C. Giao thông vận tải.            D. Công nghiệp chế biến.

a)

Lâm nghiệp.

b)

Thủy sản. 

c)

Giao thông vận tải..

d)

Công nghiệp chế biến.

37.

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tây - đông.

b)

tây bắc - đông nam. 

c)

vòng cung.

d)

bắc -nam.

38.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông. 

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

39.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là                        

a)

than đá.

b)

khí tự nhiên

c)

. sắt.

d)

a-pa-tit.

40.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

. dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông..

d)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

41.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?  

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.

b)

. Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2000m.

c)

nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

42.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là 

a)

tây - đông.   

b)

bắc - nam. .

c)

. tây nam - đông bắc.

d)

tây bắc - đông nam.

43.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

44.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây? 

a)

Nóng, ẩm quanh năm.    

b)

Tính chất cận xích đạo.     

c)

Tính chất ôn hòa.      

d)

Khô hạn quanh năm.

45.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là 

a)

a - pa - tít và chì - kẽm.     

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và than nâu.

46.

Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.       

b)

Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

c)

Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.      

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

47.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.    

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.   

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

48.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải là nổi bật ở phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.  

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC

c)

Có một mùa đông lạnh ít mưa

d)

Có biên độ nhiệt nhỏ.

49.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.   

b)

cận nhiệt đới gió mùa

c)

cận xích đạo gió mùa.  

d)

nhiệt đới gió mùa.

50.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. 

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

51.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật. 

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.             

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

52.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc. 

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Bạch Mã.

53.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Diện tích đất feralit có mùn lớn

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

54.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?

a)

độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.

b)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

c)

độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

d)

tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.

55.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

nhiệt đới gió ấm mùa.     

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

xích đạo ẩm gió mùa

d)

ôn đới gió mùa trên núi.

56.

Giữa cao nguyên Trung Bộ (khu vực Tây Nguyên thuộc vùng Nam Trung Bộ) và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.