WorksheetsQuiz về Cạnh Tranh Lành Mạnh
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Nhận định nào sau đây không đúng về cạnh tranh lành mạnh?
Cạnh tranh lành mạnh mang đến sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng.
Cạnh tranh lành mạnh khiến người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng.
Cạnh tranh lành mạnh sẽ đào thải các doanh nghiệp không có năng lực kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh chỉ hướng đến lợi ích cá nhân của các chủ thể kinh tế.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?
Anh S sử dụng người đến công ty đối thủ để xâm phạm bí mật kinh doanh.
Chị K đăng bài viết lên mạng xã hội nhằm gièm pha doanh nghiệp khác.
Anh L không làm trái quy định pháp luật trong kinh doanh.
Công ty Y in chỉ dẫn sản phẩm gây nhầm lẫn.
Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?
Giành thị phần trên thị trường.
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đổi mới nâng cao chất lượng.
Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?
Tự chủ nguồn nguyên liệu.
Giành thị phần dệt may.
Chuyển hướng sản xuất.
Đổi mới mẫu mã sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?
Nâng cao năng suất.
Cải thiện chất lượng.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Giảm chất lượng hàng hóa.
Nhận định nào dưới đây đúng về khái niệm cung?
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Nhận định nào dưới đây đúng về khái niệm cầu?
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá giống nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?
Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.
Nâng mức thuế giá trị gia tăng.
Giảm thuế và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.
Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.
Lạm phát trên thị trường có những biểu hiện nào?
Mức giá của nền kinh tế tăng liên tục trong một thời gian nhất định làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống.
Mức giá chung của nền kinh tế tăng trong một thời gian nhất định làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống.
Mức giá chung của nền kinh tế tăng liên tục trong một thời gian nhất định làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống.
Mức giá chung của nền kinh tế tăng liên tục theo thời gian làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống.
Nhận định nào dưới đây đúng về nguyên nhân gây ra lạm phát trong nền kinh tế?
Do mức cung lượng tiền lưu thông trong nước tăng vượt quá mức cầu lượng tiền trong lưu thông.
Do Nhà nước phát hành một lượng tiền lớn vượt nhu cầu sử dụng của người dân và các doanh nghiệp.
Do giá cả hàng hóa giảm mạnh trong thời gian dài.
Do sản xuất hàng hóa tăng vượt mức tiêu dùng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?
Chi phí sản xuất giảm.
Nhà nước tăng lương.
Chi phí sản xuất tăng.
Nhu cầu tiêu dùng tăng.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thực tế.
Ý kiến nào dưới đây không đúng về hậu quả của lạm phát?
Gia tăng sự đình trệ trong nền kinh tế và tăng lưu thông hàng hóa.
Gây ra suy thoái kinh tế và phân hóa giàu nghèo.
Gây ra đình trệ sản xuất và suy giảm tiêu dùng xã hội.
Gia tăng thất nghiệp và làm cho đời sống người lao động khó khăn.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thất nghiệp?
Nền kinh tế rơi vào suy thoái, sản lượng giảm.
Nền kinh tế chuyển sang giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất.
Nền kinh tế bước vào thời kì khôi phục sản xuất.
Nền kinh tế đón nhận luồng đầu tư mới từ nước ngoài.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì?
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng nhiều người lao động không kiếm được việc làm trong một thời gian dài sẽ tạo ra hậu quả gì cho nền kinh tế đất nước?
Lãng phí nguồn nhân lực, lãng phí nguồn vốn, làm suy giảm sản lượng.
Lãng phí nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, tăng sản lượng quốc gia.
Thu nhập của một bộ phận dân cư giảm, mức sống sụt giảm.
Thu nhập quốc dân giảm, đời sống dân cư khó khăn, tiêu dùng hạn chế.
Trong các chủ thể sau, chủ thể nào ứng với loại hình thất nghiệp cơ cấu?
Anh B không có việc làm vì doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Chị T nghỉ việc vì tiền lương không cao như mong muốn.
Ông K mất việc vì doanh nghiệp chuyển sang sử dụng máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến.
Bà C phải ở nhà vì chưa xin được việc làm.
Anh A là sinh viên mới ra trường. Theo em, anh A sẽ không kiếm được việc làm trong trường hợp nào sau đây?
Anh A vững về chuyên môn, giỏi ngoại ngữ.
Anh A chưa tốt về chuyên môn, giao tiếp ngoại ngữ kém.
Anh A có thể giao tiếp tốt, chuyên môn vững.
Anh A có thể giao tiếp tốt, chuyên môn vững.
Nội dung nào dưới đây là khái niệm lao động?
Lao động là hoạt động nhằm tiêu hao sức lực của con người trong xã hội.
Lao động là hoạt động bẩm năng của con người.
Lao động là việc sử dụng những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên để thỏa mãn nhu cầu của con người.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu đời sống.
Trong thị trường lao động, người lao động và người sử dụng lao động sẽ thỏa thuận và xác lập điều gì?
Chính sách xã hội.
Điều kiện phát triển kinh tế.
Quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động.
Đâu là biểu hiện của xu hướng tuyển dụng lao động chú trọng lao động chất lượng cao?
Công ty K yêu cầu ngày càng cao về kiến thức.
Nhà máy P tuyển dụng chú trọng ngoại hình, khả năng giao tiếp.
Doanh nghiệp H yêu cầu ngày càng cao về chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, thái độ của người lao động.
Nhà hàng G yêu cầu ngày càng cao về kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn.
Được Đoàn thanh niên hỗ trợ cho vay 50 triệu đồng từ nguồn vay vốn ưu đãi. Anh A đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 5 năm vay vốn để sản xuất, Anh A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã thực hiện tốt vấn đề nào dưới đây?
Giải quyết việc làm.
Định canh, định cư.
Chăm sóc sức khỏe.
Công tác dân số.
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Những suy nghĩ, quan điểm mới mẻ mà người kinh doanh có thể nghĩ ra trong quá trình làm việc.
Những hành động sáng tạo trong quá trình làm việc, giúp tăng năng suất lao động và tạo ra hiệu quả cho doanh nghiệp.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, mang tính khả thi có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tạo ra các sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu, giải quyết được các vấn đề của thị trường.
Cơ hội kinh doanh là gì?
Nhận ra sản phẩm đang có nhu cầu cao có thể tăng giá.
Những thông tin thị trường hữu ích cho hoạt động kinh doanh.
Mở rộng thị trường vì nhu cầu sản phẩm đang tăng cao.
Cơ hội để thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Tăng thêm thương hiệu quốc gia.
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
lo lắng.
chủ động.
bị động.
bi quan.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh là gì?
Năng lực làm việc nhóm.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực thuyết trình.
Năng lực hùng biện.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực học hỏi.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích, sáng tạo.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Chủ thể nào dưới đây chịu tác động của đạo đức kinh doanh?
Người làm công việc nội trợ gia đình.
Người hợp tác đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hải sản.
Người mở lớp học tình thương giúp các trẻ em đường phố.
Người làm bảo vệ trong một trung tâm thương mại.
Đạo đức kinh doanh có vai trò?
Thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận.
Mất uy tín với khách hàng khi không cao danh tiếng và năng lực cạnh tranh.
Nâng cao năng suất lao động và mở rộng thị trường.
Điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp theo hướng tích cực, có trách nhiệm xã hội.
Giữ gìn được phẩm chất đạo đức sẽ giúp người kinh doanh không thực hiện hành vi nào sau đây?
Mua bán hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chất lượng đảm bảo.
Dựa vào quy chế hoạt động nội bộ, thường phạt nghiêm minh đội ngũ nhân viên.
Lợi dụng thời mua to, xả thải chất độc hại ra sông.
Dựa vào sự tín nhiệm, kêu gọi góp vốn đầu tư vào các dự án có triển vọng.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây vi phạm đạo đức trong kinh doanh?
Công ty dược phẩm H có hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc rất hiện đại nên được người tiêu dùng tin tưởng, chọn mua nhiều.
Doanh nghiệp A không giải quyết thỏa đáng quyền lợi khách hàng khi họ mua sản phẩm bị lỗi kỹ thuật khiến bảo chì phải lên tiếng.
Cơ sở sản xuất bánh mì B luôn bảo đảm chất lượng bánh tươi ngon, hương vị hấp dẫn, giá cả hợp lý nên lượng khách hàng ngày càng tăng.
Tiệm làm tóc H có lượng khách hàng rất đông vì đội ngũ nhân viên có tay nghề giỏi, giao tiếp khéo, đáp ứng nhanh chóng và có chất lượng các yêu cầu của khách hàng, giá cả dịch vụ phù hợp.
Chủ thể kinh tế nào dưới đây vi phạm đạo đức kinh doanh?
Chủ tiệm hàng hóa G hạ giá bán đối với gạo cũ để giải quyết lượng gạo tồn kho đang có nguy cơ mối mọt tấn công.
Giám đốc công ty M học hỏi những kinh nghiệm trong kinh doanh hay ra những ý tưởng trong kinh doanh độc đáo từ các đối tác, qua đó có những sáng kiến mới lạ trong kinh doanh.
Chủ nhà hàng D luôn đưa ra những thực đơn mới, thích ứng theo mùa với thực phẩm tươi ngon và giá cả vừa phải.
Giám đốc nhà máy A nhiều lần thất hứa với cư dân quanh vùng về việc thực hiện sửa chữa hệ thống xử lý chất thải đang xả xuống cống ngầm cấp nghiêm trọng.
Việc công ty A sử dụng linh kiện kém chất lượng và không thực hiện bảo hành theo cam kết là vi phạm đạo đức kinh doanh vì lý do nào?
Thiếu trách nhiệm và không trung thực.
Đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
Giúp công ty tiết kiệm chi phí.
Tăng uy tín cho công ty.
Doanh nghiệp L sản xuất, kinh doanh những thiết bị phục phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào tăng, điều này dẫn đến hậu quả gì?
Sản phẩm bán chạy hơn.
Giá bán sản phẩm giảm mạnh.
Số lượng đặt hàng giảm, thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.
Chất lượng sản phẩm tăng cao.
Thị trường lao động trong thời gian gần đây đã phát triển như thế nào?
Chỉ phát triển về số lượng lao động
Phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập với thị trường lao động khu vực và thế giới
Không có sự thay đổi đáng kể
Chỉ phát triển về chất lượng lao động
Câu nào sau đây đúng về tác động của việc mở rộng đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp đối với thị trường việc làm?
Việc mở rộng đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường việc làm.
Việc mở rộng đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp góp phần tạo ra nhiều vị trí công việc mới.
Việc mở rộng đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp làm giảm số lượng việc làm.
Việc mở rộng đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp chỉ ảnh hưởng đến thị trường lao động ở nông thôn.
Khi thị trường việc làm phát triển, điều gì sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và tuyển dụng?
Thị trường việc làm phát triển sẽ làm giảm nhu cầu tuyển dụng.
Thị trường việc làm phát triển sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và tuyển dụng.
Thị trường việc làm phát triển không ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Thị trường việc làm phát triển chỉ ảnh hưởng đến người lao động.
Biện pháp nào sau đây của nhà nước sẽ góp phần nâng cao chất lượng lao động?
Hỗ trợ công tác đào tạo nghề.
Bắt buộc doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động.
Giảm đầu tư vào giáo dục.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Việc sử dụng các biện pháp hành chính bắt buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động có thể dẫn đến hậu quả gì?
Thị trường việc làm phát triển méo mó.
Thị trường việc làm phát triển mạnh mẽ.
Thị trường việc làm không bị ảnh hưởng.
Thị trường việc làm phát triển ổn định.
Khi cung ô tô trên thị trường lớn hơn cầu, điều gì sẽ xảy ra với giá ô tô?
Giá ô tô sẽ tăng lên.
Giá ô tô sẽ giảm xuống.
Giá ô tô không thay đổi.
Giá ô tô sẽ biến động không xác định.
Người tiêu dùng phải mua ngay ô tô vào dịp nào thì giá ô tô sẽ có xu hướng tăng lên?
Khi cung lớn hơn cầu.
Khi cầu lớn hơn cung.
Khi cung bằng cầu.
Khi thị trường ổn định.
Trong ngắn hạn, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng đủ nguồn cung có thể gặp khó khăn gì?
Không thể chủ động mở rộng quy mô phù hợp.
Luôn đáp ứng đủ nguồn cung.
Không cần quan tâm đến thị trường.
Luôn có lợi nhuận cao.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh?
Kinh nghiệm làm việc.
Năng lực lãnh đạo.
Thiếu vốn kinh doanh.
Khả năng ngoại ngữ.
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc. Điều này cho thấy điều gì về thị trường?
Thị trường chỉ có một loại hàng hóa.
Thị trường có nhiều chủ thể cùng kinh doanh một loại hàng hóa.
Thị trường không có sự cạnh tranh.
Thị trường chỉ có công ty H kinh doanh.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tác động như thế nào đến xu hướng tuyển dụng lao động?
Lao động giản đơn sẽ bị thay thế bởi máy móc, rô bốt.
Lao động giản đơn sẽ tăng lên.
Lao động giản đơn không bị ảnh hưởng.
Lao động giản đơn sẽ được ưu tiên tuyển dụng.
Câu nào sau đây đúng về tác động của việc tăng xuất khẩu hàng hóa?
Cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung tăng.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng.
Số liệu liên quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.
Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa xuất khẩu.
Số liệu liên quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh điều gì?
Phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.
Phản ánh giá cả hàng hóa trong nước.
Phản ánh số lượng lao động trong ngành xuất khẩu.
Phản ánh mức độ tiêu thụ hàng hóa trong nước.
Lạm phát là gì?
Sự tăng lên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất định
Sự giảm giá trị của đồng tiền trong một thời gian ngắn
Sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc
Sự giảm sản lượng sản xuất của doanh nghiệp
Một trong những hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế là gì?
Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, giảm sản lượng
Tăng thu nhập thực tế của người lao động
Tăng đầu tư vào sản xuất
Tăng giá trị đồng tiền
Chính sách phát triển sản xuất, kinh doanh của Nhà nước nhằm kiểm soát lạm phát có tác dụng gì?
Giúp doanh nghiệp khôi phục sản xuất, tăng sản lượng đáp ứng nhu cầu thị trường
Giảm thuế cho doanh nghiệp
Tăng giá trị đồng tiền
Giảm chi phí lao động
Thị trường lao động là gì?
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập quan hệ lao động về việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động với người sử dụng lao động
Nơi bán các sản phẩm nông nghiệp
Nơi trao đổi hàng hóa và dịch vụ
Nơi tổ chức các hoạt động giải trí
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị trường lao động hiện nay là gì?
Chuyển dịch sang các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ hiện đại
Chỉ tập trung vào ngành nông nghiệp
Chỉ tập trung vào ngành công nghiệp
Không có sự chuyển dịch nào
Một biểu hiện của đạo đức kinh doanh đối với khách hàng là gì?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết
Tăng giá bán hàng hóa
Giảm chất lượng sản phẩm
Không quan tâm đến quyền lợi khách hàng
Đối với người lao động, đạo đức kinh doanh thể hiện qua điều gì?
Tôn trọng, đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động theo đúng cam kết
Giảm lương cho người lao động
Không thực hiện các quy định của pháp luật
Không quan tâm đến quyền lợi của người lao động
Tại sao việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và đánh giá cơ hội kinh doanh lại quan trọng?
Giúp xác định hướng đi đúng đắn, tăng khả năng thành công cho doanh nghiệp
Giúp giảm chi phí sản xuất
Giúp tăng giá trị đồng tiền
Giúp giảm số lượng lao động
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
Là kế hoạch chi tiết để phát triển sản phẩm mới.
Là việc quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
Là quá trình tuyển dụng nhân sự cho công ty.
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận).
Là việc mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Là quá trình xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp.
Là việc tăng vốn đầu tư cho doanh nghiệp.
Tại sao việc xây dựng ý tưởng kinh doanh lại quan trọng đối với doanh nghiệp?
Là cơ sở định hướng mọi hoạt động kinh doanh như lập kế hoạch, đánh giá phương án, triển khai, giám sát.
Giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư.
Là cách duy nhất để doanh nghiệp tồn tại.
Giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất.
Việc xác định và đánh giá các cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp như thế nào?
Lựa chọn được cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp.
Tăng số lượng nhân viên trong doanh nghiệp.
Giảm thời gian sản xuất sản phẩm.
Tăng số lượng sản phẩm bán ra thị trường.
Hãy phân tích tác động của việc xác định cơ hội kinh doanh đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Việc xác định cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp tránh rủi ro, lựa chọn hướng đi phù hợp, từ đó tăng khả năng thành công hoặc giảm nguy cơ thất bại.
Việc xác định cơ hội kinh doanh chỉ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu mà không ảnh hưởng đến thành công hay thất bại.
Việc xác định cơ hội kinh doanh không có tác động gì đến doanh nghiệp.
Việc xác định cơ hội kinh doanh chỉ làm tăng chi phí vận hành của doanh nghiệp.
