Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 giao phấn với nhau

d)

Cho F1 tự thụ phấn

2.

Thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel gồm các bước nào?

a)

Sử dụng thông kê toán học để phân tích số lượng thu nhập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết về kết quả thực nghiệm

b)

Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết

c)

Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo ra thế hệ F2

d)

Chọn các dòng thuần chủng về cùng tính trạng bằng cách cho các cây đại tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

e)

Cho hai giống thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản để cho ra thế hệ F1

3.

Trong thí nghiệm lai một tính trạng mà Mendel đã thực hiện, trình tự nào sau đây là đúng?

a)

(1) → (2) → (3) → (5) → (4)

b)

(3) → (2) → (4) → (1) → (5)

c)

(2) → (3) → (5) → (4) → (1)

d)

(1) → (2) → (5) → (4) → (3)

4.

Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng nào sau đây?

a)

tính trạng lặn

b)

tính trạng trội

c)

tính trạng trội trung gian

d)

tính trạng trung gian

5.

Theo lí thuyết, cặp thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra nhiều loại giao tử nhất?

a)

AaBbDd

b)

AABBDd

c)

AaBbdd

d)

AABbDd

6.

Allele là gì?

a)

hai allele giống nhau thuộc cùng một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

b)

hai allele giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

c)

hai gene khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

d)

hai allele khác nhau thuộc cùng một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

7.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ có đặc điểm di truyền nào sau đây?

a)

sự phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

b)

luôn có sự hoán vị nhau thành cặp nhân tố và các nucleotide giống nhau

c)

luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng

d)

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết

8.

Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?

a)

AABB × aabb và AABB × aabb

b)

Aaxaa × Aaxaa

c)

AaxAa × aa

d)

Aaxaa × AA

9.

Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li tính trạng 1:1 ở đời con là kết quả phép lai nào sau đây?

a)

Aa × aa

b)

AA × aa

c)

AA × Aa

d)

Aa × Aa

10.

Ở một loài thực vật, kiểu gene HH quy định hoa màu đỏ; hh quy định hoa màu trắng; Hh quy định hoa màu hồng. Tính trạng đang xét có đặc điểm nào sau đây?

a)

tính trạng màu hoa biểu hiện ngẫu nhiên

b)

tính trội hoàn toàn

c)

tính trội không hoàn toàn so với tính trạng màu hoa trắng

d)

tính trạng màu hoa biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh

11.

Điều kiện nào đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là gì?

a)

phân ly nhân của các cặp gene tương đồng trong giảm phân và tổ hợp trở lại trong thụ tinh

b)

các cặp gene quy định các cặp tính trạng phân li độc lập, nằm trên các cặp NST khác nhau

c)

liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng

d)

biện dị tổ hợp với cùng phương pháp ở loài giao phối

12.

Số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)?

a)

không xác định

b)

phụ thuộc điều kiện

c)

sai

d)

đúng

13.

Các gene quy định các cặp tính trạng phân li độc lập phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phát biểu nào đúng?

a)

nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

b)

tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng

c)

cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường

d)

cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường

14.

Điều kiện cần để hai tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập của Mendel là:

a)

bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn

b)

mỗi tính trạng do một gene quy định, các locus gene quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và quá trình giảm phân xảy ra bình thường

c)

số lượng con lai phải lớn

d)

các cặp gene quy định tính trạng phân li trên NST thường

15.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1?

a)

AA × aa

b)

Aa × Aa

c)

AA × Aa

d)

Aa × aa

16.

Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?

a)

AaBb × AaBb

b)

aabb × AaBb

c)

Aabb × aaBB

d)

AaBB × aabb

17.

Ở một loài thực vật, xét phép lai P: AaBb × AaBb, thu được F1. Theo lí thuyết, số kiểu gene dị hợp ở F1 là bao nhiêu?

a)

5

b)

1

c)

4

d)

9

18.

Một người, kiểu tóc do 1 gene gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Kiểu gene của cặp vợ chồng trên là trường hợp nào sau đây?

a)

Aa × Aa

b)

AA × AA

c)

Aa × Aa

d)

AA × aa

19.

Ở người, màu mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mẹ mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gene của bố mẹ là trường hợp nào sau đây?

a)

bố có kiểu gene Nm, mẹ có kiểu gene Nn hoặc ngược lại

b)

bố có kiểu gene Nn, mẹ có kiểu gene Nn hoặc ngược lại

c)

đều có kiểu gene nn

d)

bố mẹ có kiểu gene Nn

20.

Trong trường hợp một gene qui định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ nào sau đây?

a)

9 : 3 : 3 : 1

b)

1 : 1

c)

1 : 1 : 1 : 1

d)

3 : 1

21.

Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

aabbDd × AaBbDd

b)

aabbDd × AABBDd

c)

AABBDd × AABBDd

d)

AaBbDd × AaBbDd

22.

Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd × AabbDd sẽ cho thế hệ sau bao nhiêu kiểu hình, kiểu gene?

a)

8 kiểu hình: 27 kiểu gene

b)

8 kiểu hình: 9 kiểu gene

c)

8 kiểu hình: 12 kiểu gene

d)

8 kiểu hình: 18 kiểu gene

23.

Xét phép lai P: AaBBDd × AaBBDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gene aaBBDd với tỉ lệ là bao nhiêu?

a)

1/32

b)

1/4

c)

1/2

d)

1/64

24.

Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gene A: vàng, allele a: xanh; gene B: hạt tròn, allele b: hạt nhăn. Kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb × AabB như thế nào?

a)

3: vàng, tròn: 1 xanh, nhăn

b)

3: vàng, tròn: 1 xanh, tròn

c)

1: vàng, tròn: 1 xanh, tròn

d)

3: vàng, nhăn: 1 xanh, tròn

25.

Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdEe cho thế hệ F1, cho biết tỉ lệ thế hệ F2 bao nhiêu loại kiểu gene.

a)

10 loại kiểu gene

b)

54 loại kiểu gene

c)

27 loại kiểu gene

d)

28 loại kiểu gene

26.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt tròn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?

a)

AaBB × AaBB

b)

aaBb × AABb

c)

AaBb × AaBb

d)

Aabb × AaBb

27.

Ở quế nhà, gene A quy định thân càng cao, gene a quy định thân thấp; gene B quy định quả đỏ, gene b quy định quả vàng. Hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb × AaBb. Tỉ lệ kiểu gene Aabb ở F2 là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/8

c)

1/2

d)

1/16

28.

Trong trường hợp một gen quyết định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ cho tối đa bao nhiêu kiểu hình?

a)

4 kiểu hình, 9 kiểu gen

b)

8 kiểu hình, 12 kiểu gen

c)

8 kiểu hình, 27 kiểu gen

d)

4 kiểu hình, 12 kiểu gen

29.

Một cơ thể AaBbDdEe cho giảm phân. Số loại giao tử tối đa tạo ra là bao nhiêu?

a)

2n với n là số cặp đồng hợp

b)

n^2 với n là số gen trội

c)

2n2^n với n là số cặp dị hợp

d)

3^n với n là số alen

30.

Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội A trội hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gen khác nhau tạo ra cùng một kiểu hình trội?

a)

Chỉ AA vì trội mạnh hoàn toàn

b)

AA, Aa, aa đều trội như nhau

c)

AA và Aa đều cho kiểu hình trội

d)

Aa và aa đều là kiểu hình trội

31.

Trong giảm phân của AaBb, nếu hai cặp gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen giao tử là gì?

a)

2/3 Ab: 1/3 aB: 0 ab

b)

1/3 AA: 2/3 Aa

c)

1/2 AB: 1/2 ab

d)

1/4 AB: 1/4 Ab: 1/4 aB: 1/4 ab

32.

Cho phép lai Aa × Aa. Dự đoán tỉ lệ kiểu gen F1 là gì?

a)

1/4 AA, 1/2 Aa, 1/4 aa

b)

1/2 dị hợp, 1/2 đồng hợp lặn

c)

3/4 Aa, 1/4 aa

d)

100% đồng hợp trội

33.

Trong lai phân tích, nếu cơ thể có kiểu hình trội tạo đời con 1:1 về kiểu hình, suy ra kiểu gen của cơ thể trội là gì?

a)

aa

b)

Aa

c)

AA

d)

AA hoặc Aa

34.

Phép lai AaBb × aabb cho đời con. Tỉ lệ kiểu hình trội ở cả hai tính trạng là bao nhiêu?

a)

3/8

b)

3/4

c)

1/4

d)

1/2

35.

Ở phép lai AaBb × AaBb, tính tỉ lệ kiểu hình có ít nhất một tính trạng trội.

a)

9/16

b)

15/16

c)

3/16

d)

7/16

36.

Khi tính xác suất xuất hiện kiểu gen aa bb ở phép lai AaBb × AaBb, xác suất là bao nhiêu?

a)

3/16

b)

1/4

c)

1/8

d)

1/16

37.

Trong phân tích kết quả thí nghiệm Mendel, vì sao cần số lượng cá thể lớn để suy luận tỉ lệ di truyền?

a)

Vì tỉ lệ luôn chính xác với mẫu nhỏ

b)

Để loại bỏ tác động môi trường đến di truyền

c)

Để thấy mọi kiểu hình hiếm biến mất hoàn toàn

d)

Giảm sai số ngẫu nhiên và tăng độ tin cậy

38.

Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Bướm.

b)

Ruồi giấm.

c)

Châu chấu.

d)

Chim.

39.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền như thế nào?

a)

thẳng theo bố.

b)

theo dòng mẹ.

c)

liên kết với giới tính.

d)

độc lập với giới tính.

40.

Nhóm động vật nào sau đây, có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZW?

a)

Gà, bồ câu, chim sẻ.

b)

Trâu, bò, hươu.

c)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

d)

Cá, hổ, mèo rừng.

41.

Ở người, tình trạng cơ tim lõm trên tai di truyền như thế nào?

a)

chéo giới.

b)

thẳng theo bố.

c)

theo dòng mẹ.

d)

độc lập với giới tính.

42.

Nhóm động vật nào sau đây, có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX?

a)

Trâu, bò, hươu.

b)

Thỏ, ruồi giấm, chim.

c)

Hổ, báo, mèo rừng.

d)

Hồ, cáo, mèo rừng.

43.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền như thế nào?

a)

theo dòng mẹ.

b)

như các gen trên NST thường.

c)

thẳng.

d)

theo dòng mẹ.

44.

Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền như thế nào?

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như các gen trên NST thường.

d)

theo dòng mẹ.

45.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra các quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

cà chua.

b)

đậu Hà Lan.

c)

cà ngô.

d)

ruồi giấm.

46.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tần số lặp của loài.

b)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

giao tử của loài.

47.

Hiện tượng hoán vị gen và gen phân li độc lập có đặc điểm chung

a)

các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b)

làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

c)

làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

48.

Trong tế bào các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

a)

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.

b)

tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

c)

phân ly độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và hình thành giao tử.

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

49.

Cặp gen quy định đặc điểm tình trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

a)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

b)

Các tình trạng hình phân ly làm thành một nhóm tình trạng liên kết.

c)

Các cặp gen quy định các cặp tình trạng xét tới, cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

d)

Các cặp gen quy định các cặp tình trạng xét tới, cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

50.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

a)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

b)

cản trở sự xuất hiện của biến dị tổ hợp tạo điều kiện cho các gen quy định trên 2 nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và truyền cùng nhau.

c)

bảo đảm sự di truyền bền vững của từng nhóm gen và hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

cho phép lẫn đa gen, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

51.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Các gen nằm gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

b)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

d)

Tần số hoán vị gen lên hơn 50%.

52.

Cơ sở tế bào học hiện tượng hoán vị gen là

a)

sự phân ly và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

b)

tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.

c)

sự trao đổi giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

d)

sự trao đổi giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.

53.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.

c)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trật tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử ADN.

d)

Bản đồ di truyền là bản tra cứu liên thuộc quan trội, lặn của các gene.

54.

Nguyên nhân nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?

a)

Tự thụ phấn hoặc tự giao.

b)

Dựa vào tần số hoán vị gen so với vị trí tương đối của các gene trên NST.

c)

Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gene trên NST.

d)

Dựa vào hiện tượng phần lì ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gene trong giảm phân.

55.

Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hình cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

a)

Ab/aB.

b)

Ab/aB.

c)

AB/ab.

d)

Aa/bb.

56.

Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra qui luật di truyền

a)

tương tác gene, phân li độc lập.

b)

liên kết gene trên NST giới tính, di truyền qua tế bào chất.

c)

tương tác gene, trội lặn không hoàn toàn.

d)

trội, lặn hoàn toàn, phân li độc lập.

57.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?

a)

XAXA.

b)

XAY.

c)

XAXa.

d)

XaY^a.

58.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

A. XXX^X A

b)

D. XAYX^AY

c)

C. XAXaX^A X^a

d)

B. XXX^X a

59.

Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

D. dối tính trung được tạo ra bằng voi số trứng

b)

C. cỡ thế XY giao tử X và Y có tỉ lệ ngang nhau

c)

B. sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái

d)

A. hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng

60.

Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của các thế thuận chủng?

a)

XAXAX^AX^A

b)

A. XAXaX^AX^a

c)

D. XXX^X a

d)

C. XAX^A Y

61.

Để xác định một tính trạng nào đó do gene trong nhân hay gene ở tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai gần

b)

D. Lai thuận nghịch

c)

B. Lai xa

d)

C. Lai phản tích

62.

Để xác định tần số hoán vị gene, người ta thường làm như thế nào?

a)

A. Phân tích di truyền giống lai

b)

B. Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

c)

C. Lai phân tích

d)

D. Lai thuận nghịch

63.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đa nhận XmX^m từ

a)

A. bố

b)

B. mẹ

c)

D. ông nội

d)

C. bà nội

64.

Ở người, gene qui định tật đinh ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật đinh ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật đinh ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật đinh ngón tay từ

a)

A. mẹ

b)

B. bố

c)

C. ông ngoại

d)

D. bà nội

65.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tình trạng xảy xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tình trạng này được quy định bởi gene

a)

A. nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

b)

B. trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y

c)

D. trên nhiễm sắc thể thường

d)

C. trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có allele tương ứng trên X

66.

Hoán vị gene khác liên kết gene ở:

a)

D. Các gene phải nằm trên NST thường

b)

C. Các cặp gene nằm trên cùng 1 cặp NST

c)

B. Xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo NST giữa 2 chromatid

d)

A. Các cặp gene nằm trên các NST khác nhau

67.

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp

b)

B. Tỉ các loài sinh vật, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực

c)

C. Tần số hoán vị gene phân nhóm giống cách tương đồng giới giữa các gene trên nhiễm sắc thể

d)

D. Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%

68.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao tử Ab/ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene Ab/ab chiếm tỉ lệ

a)

A. 20%

b)

B. 15%

c)

C. 30%

d)

D. 25%

69.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, kiểu hình: XXX+XAXaX^XX^+ X^AX^a cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

D. 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình

b)

C. 4 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình

c)

B. 2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình

d)

A. 2 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình

70.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

C. Lai trái tính

b)

D. Lai tề bào

c)

A. Lai thuận tích

d)

B. Lai thuận nghịch

71.

Khi nói về DNA ngoài nhân, nhận định nào sau đây đúng?

a)

DNA ngoài nhân có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài

b)

DNA ngoài nhân có hàm lượng lớn hơn DNA trong nhân

c)

DNA ngoài nhân thường không bị đột biến

d)

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi độc lập với DNA trong nhân

72.

Hiện tượng lá có đốm vàng và trắng ở cây vạn niên thanh là do

a)

Đột biến bạch tạng do gen trong ti thể

b)

Đột biến bạch tạng do gen ngoài tế bào chất

c)

Đột biến bạch tạng do gen trong nhân

d)

Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp

73.

Trong các quy luật di truyền sau đây, quy luật di truyền nào phù nhận học thuyết của Menden?

a)

Di truyền liên kết giới tính

b)

Di truyền liên kết gen

c)

Di truyền ngoài NST

d)

Di truyền tương tác gen

74.

Quy luật di truyền nào sau đây, gene không di truyền theo quy luật phân li của Menden?

a)

Di truyền theo dòng mẹ

b)

Di truyền tương tác gen

c)

Di truyền liên kết giới tính

d)

Di truyền hoán vị gen

75.

Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

Dị hóa hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Luôn tồn tại thành từng cặp alen

c)

Không bị đột biến bởi các tác nhân gây đột biến

d)

Không được phân phối đều cho các tế bào con

76.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào

b)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực

c)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

d)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

77.

Một trong những đặc điểm của gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Luôn tồn tại thành từng cặp alen

c)

Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

d)

Nhân đôi độc lập với gene trong nhân tế bào

78.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào

b)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực

c)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

d)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

79.

Nếu gene nằm trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ, có nghĩa là

a)

Gene trong tế bào chất của đời con luôn giống với gene trong tế bào chất của mẹ

b)

Kiểu hình của con luôn giống với kiểu hình của mẹ

c)

Kiểu gene của con luôn giống với kiểu gene của mẹ

d)

Gene trong tế bào chất của đời con lôi tổ sẽ đảm bảo tính truyền cho

80.

Ở động vật, nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y

b)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X

c)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong tế bào

d)

Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất

81.

Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?

a)

Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới

b)

Di truyền qua tế bào chất có kết khác nhau trong lại thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lại hoán nghịch

c)

Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố

d)

Di truyền qua tế bào chất không đảm bảo tính như các tỉ lệ đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ

82.

Ở người, gene nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ di truyền theo dòng mẹ?

a)

Trong ti thể

b)

Trong lục lạp

c)

Trên nhiễm sắc thể thường

d)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y

83.

Gene quy định ở tổng hợp chất diệp lục ở lá cây hỏng nằm trong nhân mà nằm ở lục lạp và trong quá trình thụ tinh.

a)

Giao tử được truyền tế bào chất cho hợp tử

b)

Cơ sở tại cố hợp gene ngoài nhân trong quá trình thụ tinh

c)

Gene quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây không nằm trong nhân mà nằm ở lục lạp và trong quá trình thụ tinh

d)

Phép lai thuận nghịch giống Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân

84.

Lý do giải thích sự di truyền của tế bào chất, kiểu hình của con luôn luôn giống mẹ là:

a)

Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ

b)

Tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ mẹ

c)

Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể

d)

Gene trên NST của bố bị gene trên NST của mẹ lấn át

85.

Nguyên nhân làm cho sự di truyền của gene nằm ngoài nhân không tuân theo các quy luật di truyền chặt chẽ như các gene trong nhân tế bào là:

a)

Gene ngoài nhân có cấu trúc kém bền vững

b)

Khi phân bào, tế bào chất phân chia ngẫu nhiên không đồng đều

c)

Số lượng gene ngoài nhân ít

d)

Các gene ngoài nhân không có khả năng phiên mã

86.

Màu sắc hoa lô ken do gene nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

a)

75% vàng; 25% xanh

b)

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh

c)

100% hoa màu xanh

d)

100% hoa vàng

87.

Làm thế nào để phân biệt đột biến của gene trên DNA của lục lạp ở thực vật (lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng) với đột biến của gene trên DNA ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây?

a)

Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng

b)

Không có phân biệt được

c)

Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ không di truyền đối với trong nhân gene đột biến có thể di truyền được cho thế hệ tế bào sau

d)

Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ di truyền đối diện trong nhân gene đột biến không di truyền được cho thế hệ tế bào sau

88.

Màu sắc của hoa lô ken do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho cây hoa vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

a)

100% cây cho hoa màu vàng

b)

100% cây cho hoa màu xanh

c)

75% cây cho hoa vàng; 25% cây cho hoa xanh

d)

Trên mỗi cây đều cho cả hoa vàng và hoa xanh

89.

1. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong tế bào chất mẹ gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này? a. Bệnh này gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. b. Mẹ có thể sinh con bình thường bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. c. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều không bị bệnh. d. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

a)

Biết – Sai

b)

Hiểu – Đúng

c)

VD – Đúng

d)

VD – Sai

90.

Khi nói về gene ngoài nhân, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Gene ngoài nhân biểu hiện ra kiểu hình giống nhau ở hai giới, được di truyền từ mẹ. b. Gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào. c. Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau cho kiểu hình đời con luôn di truyền theo kiểu hình của mẹ. d. Tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

a)

Biết – Sai

b)

Hiểu – Sai

c)

VD – Đúng

d)

Hiểu – Sai, VD – Sai

91.

Màu sắc của hoa ken do gene nằm ở trong tế bào chất quy định. Cho F1 thụ phấn cho hoa màu xanh tạo F2. Nhận định đúng về kiểu hình F1, F2 là:

a)

F1: 100% cây hoa màu vàng

b)

F2: 100% cây hoa màu vàng

c)

F2: 75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh

d)

F1 trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh

92.

Khi nói về thí nghiệm của Correns tìm ra quy luật di truyền gene ngoài nhân, nhận định nào sau đây đúng, sai?

a)

Gene quy định tính trạng chất diệp lục ở lá cây không nằm trong nhân mà nằm ở lục lạp

b)

Phép lai phân tích giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân

c)

Di truyền gene ở tế bào chất lặp tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể và di truyền theo dòng mẹ

d)

Đối tượng là màu sắc lá cây hoa phấn

93.

Những nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm gene ngoài nhân:

a)

Ở động vật gene ngoài nhân ở ở ti thể, lục lạp và có dạng vòng, mắc kép

b)

Hàm lượng gene ngoài nhân ở trong nhân và ổn định, đặc trưng cho loài

c)

Gene ngoài nhân và trong nhân nhân đôi độc lập và khác nhau

d)

Gene ngoài nhân có khả năng hoán vị, tái tổ hợp mạnh do nằm trên DNA trong nhân

94.

Trong số các bào quan gồm ti thể, lục lạp, trung thể, nhân tế bào, ribosome, có bao nhiêu bào quan có chứa gene ngoài nhân?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Trong một tế bào động vật, xét 4 gene A, B, D, E. Trong đó, gene A và gene B nằm trên nhiễm sắc thể, gene D nằm ở ti thể, gene E nằm ở lục lạp. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene B nhân đôi mấy lần?

a)

3 lần

b)

2 lần

c)

1 lần

d)

4 lần

96.

Hình ảnh dưới đây thể hiện đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân trong lục lạp. Quan sát và cho biết trong trường hợp hợp phép lai giữa cây lá đốm và cây bố bất kì thì đời con có thể tối đa bao nhiêu kiểu hình?

a)

4 kiểu hình: lá xanh, lá đốm, lá loang

b)

3 kiểu hình: lá xanh, lá đốm, lá vàng

c)

2 kiểu hình: lá xanh và lá đốm

d)

1 kiểu hình lá xanh đồng nhất

97.

Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh di truyền ti thể ở người?

a)

Di truyền theo dòng mẹ, ảnh hưởng cơ quan tiêu thụ năng lượng

b)

Không liên quan đến chu trình hô hấp tế bào và ATP

c)

Luôn biểu hiện đồng đều ở tất cả các mô cơ thể

d)

Di truyền theo dòng bố, biểu hiện giống bệnh nhân nhiễm sắc thể Y

98.

Hiện tượng hiệu ứng mẹ (maternal effect) thể hiện rõ nhất trong trường hợp nào sau đây?

a)

Kiểu hình F1 chỉ phụ thuộc gen của ti thể bố

b)

Kiểu hình F1 quyết định bởi tổ hợp gen F1 sau thụ tinh

c)

Kiểu hình F1 phụ thuộc kiểu gen bố ở nhân

d)

Kiểu hình F1 phụ thuộc kiểu gen mẹ ở nhân và sản phẩm vào trứng

99.

Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình?

a)

Kiểu gen quyết định trực tiếp mọi kiểu hình

b)

Kiểu hình chỉ do môi trường tạo ra

c)

Kiểu hình là kết quả biểu hiện của kiểu gen

d)

Kiểu gen luôn thay đổi theo môi trường

100.

“Phản ứng kiểu hình” của một kiểu gen là gì?

a)

Sự thay đổi kiểu gen do chọn lọc tự nhiên

b)

Khả năng đột biến của kiểu gen trong môi trường

c)

Tập hợp những kiểu hình trong các môi trường khác nhau

d)

Tập hợp kiểu gen xuất hiện khi lai giống

101.

Đặc điểm nào KHÔNG đúng về thường biến?

a)

Xảy ra đồng loạt theo hướng xác định

b)

Do tác động trực tiếp lên kiểu gen

c)

Không di truyền cho đời sau

d)

Biến đổi số lượng, có định hướng

102.

Đột biến khác thường biến ở điểm chủ yếu nào?

a)

Chỉ xuất hiện ở tính trạng số lượng

b)

Xảy ra đồng loạt trong quần thể

c)

Không di truyền qua giao tử

d)

Biến đổi mang tính không xác định

103.

Nhận định nào đúng về “chuẩn phản ứng” (norm of reaction)?

a)

Danh sách các đột biến có thể xuất hiện

b)

Ngưỡng môi trường gây ra đột biến

c)

Dải giá trị kiểu gen một quần thể có thể mang

d)

Dải giá trị kiểu hình mà một kiểu gen có thể biểu hiện

104.

Tính trạng số lượng thường có đặc điểm nào?

a)

Không bị tác động bởi dinh dưỡng

b)

Quy định bởi một gen trội duy nhất

c)

Luôn có mức phân ứng hẹp

d)

Chịu ảnh hưởng mạnh của môi trường

105.

Khi nói về hệ số di truyền (heritability), phát biểu nào đúng?

a)

Đo số lượng gen tham gia quy định tính trạng

b)

Đo mức độ đồng loạt của thường biến

c)

Đo tốc độ phát sinh đột biến trong tế bào

d)

Đo tỷ lệ biến dị kiểu hình do di truyền

106.

Một giống cây có cùng kiểu gen, trồng ở nhiệt độ 20°C cho hoa màu đỏ, ở 35°C cho hoa màu trắng. Kết luận hợp lý nhất là gì?

a)

Có hiện tượng thường biến theo nhiệt độ

b)

Màu hoa do môi trường quyết định hoàn toàn

c)

Chuẩn phản ứng đối với nhiệt độ rất rộng

d)

Kiểu gen đã bị đột biến ở 35°C

107.

Khả năng phản ứng của cơ thể trước thay đổi môi trường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Kích thước cơ thể

b)

Số lượng cá thể trong quần thể

c)

Tuổi sinh sản của cơ thể

d)

Kiểu gen của cơ thể

108.

Trong thí nghiệm nuôi ong mật ở hai môi trường dinh dưỡng khác nhau cho ra ong chúa và ong thợ từ cùng kiểu gen. Giải thích đúng là:

a)

Ong chúa có thêm nhiễm sắc thể

b)

Đột biến làm xuất hiện ong chúa

c)

Kiểu gen của ấu trùng không giống nhau

d)

Môi trường dinh dưỡng điều chỉnh biểu hiện gen

109.

Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa tính trạng số lượng và chọn giống?

a)

Luôn có sự di truyền hoàn toàn của kiểu hình

b)

Không bị ảnh hưởng bởi điều kiện nuôi dưỡng

c)

Cần đánh giá trong cùng điều kiện môi trường

d)

Chỉ chọn theo từng cá thể, không cần quần thể

110.

Hệ quả của việc tăng cường điều kiện nuôi dưỡng đối với một kiểu gen có chuẩn phản ứng rộng là gì?

a)

Kiểu hình không thay đổi đáng kể

b)

Kiểu gen biến đổi thích nghi nhanh

c)

Xuất hiện nhiều đột biến có lợi

d)

Kiểu hình thay đổi theo hướng xác định

111.

Phân biệt nhanh giữa đột biến và thường biến dựa vào tiêu chí nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Phạm vi biến đổi ở cá thể

b)

Tốc độ xuất hiện trong quần thể

c)

Mức độ chịu ảnh hưởng của môi trường

d)

Khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính

112.

Phát biểu nào sai khi nói về mối quan hệ kiểu gen – môi trường – kiểu hình?

a)

Môi trường có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện gen

b)

Kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường

c)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể

d)

Cùng kiểu gen có thể cho nhiều kiểu hình

113.

Một tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có đặc điểm nào?

a)

Biểu hiện giống nhau ở mọi môi trường

b)

Bị ảnh hưởng mạnh bởi môi trường

c)

Ít phụ thuộc dinh dưỡng và chăm sóc

d)

Dễ cố định nhanh bằng chọn lọc

114.

Chọn câu sắp xếp đúng trình tự các bước xác định mức phân ứng kiểu hình của một kiểu gen trong thí nghiệm:

a)

Đo kiểu hình ở một môi trường → Suy ra chuẩn phản ứng

b)

Tạo các cây cùng kiểu gen → Trồng ở nhiều môi trường → Ghi nhận kiểu hình

c)

Chọn các cây khác kiểu gen → Trồng một môi trường → So sánh kiểu hình

d)

Lai tạo nhiều kiểu gen khác nhau → Ghi nhận ngẫu nhiên → Chọn lọc kiểu hình

115.

Khi tăng nhiệt độ vượt ngưỡng chuẩn phản ứng, kiểu hình có thể:

a)

Tăng cường tính trội của alen trội

b)

Không thay đổi dù bất kỳ mức nhiệt

c)

Luôn chuyển hóa thành đột biến gen

d)

Thay đổi theo hướng bất lợi

116.

Trong quần thể người, chiều cao là tính trạng số lượng. Kết luận nào đúng?

a)

Chịu tác động của nhiều gen và môi trường

b)

Quy định bởi một gen đơn lẻ, trội hoàn toàn

c)

Không bị ảnh hưởng dinh dưỡng, vận động

d)

Có chuẩn phản ứng rất hẹp, ít biến đổi

117.

Khi phân tích dữ liệu chọn giống, chỉ số nào giúp ước lượng phần biến dị do di truyền của một tính trạng?

a)

Số lượng alen hiếm trong quần thể

b)

Tốc độ hình thành đột biến

c)

Hệ số di truyền trong quần thể

d)

Mức độ đồng loạt của thường biến

118.

Trong điều kiện không có đột biến, phát biểu nào đúng về mức phản ứng của kiểu gen?

a)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

b)

Các cá thể cùng thuộc cùng một giống nhưng có thể có mức phản ứng khác nhau

c)

Ở bò sữa, chăm sóc tốt sẽ làm tỉ lệ mỡ trong sữa tăng đều không đổi

d)

Cây khoai mì trồng bằng cách cắt đoạn thân giảm xuống đất sẽ có mức phản ứng khác cây mẹ

119.

Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường?

a)

Bố mẹ không truyền cho con tình trạng có sẵn mà truyền cho con những alen để tổ hợp thành kiểu gen

b)

Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chỉ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài

c)

Kiểu gen quyết định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

120.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ bao nhiêu yếu tố?

a)

Ba yếu tố gồm kiểu gen, môi trường, dinh dưỡng

b)

Hai yếu tố là kiểu gen và môi trường

c)

Nhiều yếu tố nhưng không có kiểu gen

d)

Một yếu tố duy nhất là kiểu gen

121.

Màu sắc của hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?

a)

Độ pH của đất và độ chua

b)

Nhiệt độ và ánh sáng

c)

Độ pH của đất và độ ẩm

d)

Phân bón và độ xốp của đất

122.

Hoa dâm bụt thay đổi màu trong ngày vì yếu tố nào là chủ yếu?

a)

Độ ẩm không khí

b)

Nhiệt độ trong ngày

c)

Ánh sáng mặt trời

d)

Độ pH của dịch tế bào

123.

Khái niệm nào mô tả khả năng một kiểu gen tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau tùy môi trường?

a)

Tính mềm dẻo kiểu hình

b)

Đa hình di truyền

c)

Thường biến kiểu hình

d)

Biến dị tổ hợp

124.

Hiện tượng cơ thể điều chỉnh sinh lý tạm thời để thích nghi với thay đổi môi trường ngắn hạn gọi là gì?

a)

Sự thích nghi tức thời (acclimation)

b)

Sự thuần hóa

c)

Quy chuẩn hóa kiểu gen

d)

Thích nghi tiến hóa

125.

Câu 1. Cho biết các công đoạn quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai. (2) Thu thập các giống có đặc tính quý. (3) Lựa chọn các thể lai có ưu thế lai nhất để làm giống. (4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được. Hãy chỉ ra cách sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng

a)

D. (3) -> (4) -> (2) -> (1)

b)

C. (2) -> (4) -> (1) -> (3)

c)

B. (4) -> (1) -> (2) -> (3)

d)

A. (1) -> (2) -> (3) -> (4)

126.

Câu 2. Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật sau:

a)

D. tạo con lai mang ưu thế lai vượt trội so với bố mẹ.

b)

C. nhập nội và nhân nhiều giống vật có năng suất và chất lượng tốt trên thế giới.

c)

B. chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người.

d)

A. tạo con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu.

127.

Câu 3: Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ. (2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà. (3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn. (4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý. Hãy lựa chọn và sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng

a)

B. (4) -> (1) -> (2)

b)

A. (1) -> (2) -> (3) -> (4)

c)

D. (1) -> (4) -> (3)

d)

C. (2) -> (3) -> (4)

128.

Câu 4: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

B. ưu thế lai

b)

C. thể dị

c)

D. siêu trị

d)

A. thoái hóa giống

129.

Câu 5. Hãy chỉ ra ý đúng nói về chọn giống vật nuôi, cây trồng từ nguồn biến dị trong sản xuất và tự nhiên:

a)

B. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị hợp hoặc các đột biến phát sinh trong tự nhiên.

b)

D. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp cho lai với nhau rồi lựa chọn con lai có những biến dị tổ hợp tốt để làm giống.

c)

A. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị hợp xuất hiện trong quá trình sản xuất.

d)

C. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những đột biến phát sinh trong tự nhiên mà con người phát hiện.

130.

Câu 6. Hãy chỉ ra ý đúng nói về giống vật nuôi, cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính:

a)

D. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị tổ hợp hoặc các đột biến phát sinh trong tự nhiên.

b)

C. Là cách thức con người đối ứng tạo ra các biến dị bằng cách cho các giống đối bên lai với nhau để chọn các cá thể đời con có những đặc điểm phù hợp với mục tiêu tạo giống.

c)

B. Là cách thức con người tạo ra các biến dị bằng cách cho các giống khác nhau lai với nhau để chọn các cá thể đời con có những đặc điểm phù hợp với mục tiêu tạo giống.

d)

A. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị hợp xuất hiện trong quá trình sản xuất.

131.

Câu 7. Nguồn nguyên liệu giống lai lợn nhằm cơ sở vật chất để tạo giống mới chủ yếu là

a)

A. các biến dị tổ hợp gen.

b)

C. các ADN tái tổ hợp.

c)

D. các biến dị do đột biến nhiễm sắc thể.

d)

B. các biến dị do gen.

132.

1.2 Thông hiểu - Câu 1: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

D. dẻ

b)

C. chè

c)

B. lúa

d)

A. cà phê

133.

Câu 2: Cho các giống lúa có kiểu gen như sau: Giống 1: AABB Giống 2: AaBb Giống 3: aabb Giống 4: AaBb Số giống có ưu thế lai từ tính điển là

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

134.

Câu 3. Những ưu điểm của các giống cây trồng được chọn, tạo từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, lại tạo là:

a)

C. Cho năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với khí hậu địa phương, dễ chăm sóc và thu hoạch.

b)

B. Cho năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng, phát triển mạnh, phù hợp với khí hậu địa phương.

c)

A. Cho dễ chăm sóc, năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng, phát triển mạnh.

d)

D. Cho năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng mạnh, được mọi người yêu thích.

135.

Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào là đúng?

a)

Chọn lọc cây tốt địa phương rồi lai tạo và nhân lên

b)

Từ các cây lai dị hợp do tự chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên

c)

Từ các dòng tự thụ tạo ra giống nhờ chọn lọc qua nhiều thế hệ

d)

Lai tạo từ cây lúa thường với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên

136.

Giống bò lai Sind được tạo ra từ quy trình nào là đúng?

a)

Từ các bò mang đột biến tự nhiên lựa chọn đem lai với bò sinh nhập nội

b)

Từ các giống bò thuần trong nước lai với bò Sind thuần nhập nội tạo F1

c)

Chọn lọc bò sinh sản nội, nuôi thuần ở điều kiện Việt Nam rồi lai tạo

d)

Từ các con giống bố mẹ trong nước đem lai với nhau, rồi lấy con F1 để làm giống

137.

Gà Đông tảo Hưng Yên là phép lai giữa các cá thể cùng giống qua nhiều thế hệ nhằm chọn lọc phù hợp nhu cầu thị hiếu của người. Nhận định này thuộc mức nào?

a)

Biết sai

b)

Biết đúng

c)

Hiểu đúng

d)

Vận dụng đúng

138.

Về việc nhập nội giống cây trồng ở Việt Nam, nhận định nào đúng?

a)

Việc nhập nội giống cây trồng năng suất cao mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân

b)

Thay thế toàn bộ giống bản địa bằng giống nhập nội là hướng phát triển bền vững

c)

Nhập nội khiến quản lí gặp khó khăn, tăng nguy cơ bệnh mới, ảnh hưởng hệ sinh thái

d)

Trong nhiều năm gần đây, Việt Nam đã nhập nội nhiều cây trồng cho năng suất cao

139.

Khi nói về lợi ích và hạn chế của việc nhập, nuôi các giống nhập nội, nhận định nào sai?

a)

Giống nhập nội góp phần tăng năng suất vật nuôi, đa dạng hoá sản phẩm

b)

Việc nhập giống ngoại không cần kiểm soát nghiêm ngặt, ít nguy cơ dịch bệnh

c)

Giống nhập nội thường phải thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu Việt Nam

d)

Trên cơ sở giống ngoại, ngành chăn nuôi nội địa lai tạo được nguồn giống tốt phục vụ chăn nuôi

140.

Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính tiến hành theo bao nhiêu bước?

a)

Năm bước gồm nhập nội đến nhân giống

b)

Ba bước chuẩn hoá giống

c)

Bốn bước gồm thu thập, tạo dòng, lai, chọn lọc

d)

Hai bước cơ bản liên tiếp

141.

Trong các phương pháp tạo giống nói sau, phương pháp nào được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?

a)

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

b)

Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

c)

Tạo giống dựa vào công nghệ gen

d)

Tạo giống bằng chọn lọc tự nhiên

142.

Việt Nam đã nhập và trồng thành công nhiều giống cây lương thực, cây ăn quả mang lại lợi ích, song gặp khó khăn nào?

a)

Giống nhập nội luôn có các kĩ thuật nuôi trồng phù hợp

b)

Giống nhập nội luôn cho năng suất cao, chất lượng tốt

c)

Giống nhập nội đôi khi chỉ trồng ở một số vùng khí hậu thích hợp

d)

Giống nhập nội có thể trồng rộng rãi khắp cả nước

143.

Thách thức lớn khi thay thế rộng rãi giống bản địa bằng giống nhập nội là gì?

a)

Giảm nhu cầu quản lí dịch bệnh

b)

Tăng mạnh khả năng chịu hạn của tất cả giống

c)

Cải thiện chất lượng sản phẩm ngay lập tức

d)

Mất đi nguồn gen địa phương và thích nghi bản địa