WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích
Cho F2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 tự thụ phấn
Thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel gồm các bước nào?
Sử dụng thông kê toán học để phân tích số lượng thu nhập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết về kết quả thực nghiệm
Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết
Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo ra thế hệ F2
Chọn các dòng thuần chủng về cùng tính trạng bằng cách cho các cây đại tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
Cho hai giống thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản để cho ra thế hệ F1
Trong thí nghiệm lai một tính trạng mà Mendel đã thực hiện, trình tự nào sau đây là đúng?
(1) → (2) → (3) → (5) → (4)
(3) → (2) → (4) → (1) → (5)
(2) → (3) → (5) → (4) → (1)
(1) → (2) → (5) → (4) → (3)
Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng nào sau đây?
tính trạng lặn
tính trạng trội
tính trạng trội trung gian
tính trạng trung gian
Theo lí thuyết, cặp thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra nhiều loại giao tử nhất?
AaBbDd
AABBDd
AaBbdd
AABbDd
Allele là gì?
hai allele giống nhau thuộc cùng một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
hai allele giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
hai gene khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
hai allele khác nhau thuộc cùng một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ có đặc điểm di truyền nào sau đây?
sự phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn có sự hoán vị nhau thành cặp nhân tố và các nucleotide giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
AABB × aabb và AABB × aabb
Aaxaa × Aaxaa
AaxAa × aa
Aaxaa × AA
Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li tính trạng 1:1 ở đời con là kết quả phép lai nào sau đây?
Aa × aa
AA × aa
AA × Aa
Aa × Aa
Ở một loài thực vật, kiểu gene HH quy định hoa màu đỏ; hh quy định hoa màu trắng; Hh quy định hoa màu hồng. Tính trạng đang xét có đặc điểm nào sau đây?
tính trạng màu hoa biểu hiện ngẫu nhiên
tính trội hoàn toàn
tính trội không hoàn toàn so với tính trạng màu hoa trắng
tính trạng màu hoa biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh
Điều kiện nào đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là gì?
phân ly nhân của các cặp gene tương đồng trong giảm phân và tổ hợp trở lại trong thụ tinh
các cặp gene quy định các cặp tính trạng phân li độc lập, nằm trên các cặp NST khác nhau
liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng
biện dị tổ hợp với cùng phương pháp ở loài giao phối
Số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)?
không xác định
phụ thuộc điều kiện
sai
đúng
Các gene quy định các cặp tính trạng phân li độc lập phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phát biểu nào đúng?
nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường
Điều kiện cần để hai tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập của Mendel là:
bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn
mỗi tính trạng do một gene quy định, các locus gene quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và quá trình giảm phân xảy ra bình thường
số lượng con lai phải lớn
các cặp gene quy định tính trạng phân li trên NST thường
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1?
AA × aa
Aa × Aa
AA × Aa
Aa × aa
Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?
AaBb × AaBb
aabb × AaBb
Aabb × aaBB
AaBB × aabb
Ở một loài thực vật, xét phép lai P: AaBb × AaBb, thu được F1. Theo lí thuyết, số kiểu gene dị hợp ở F1 là bao nhiêu?
5
1
4
9
Một người, kiểu tóc do 1 gene gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Kiểu gene của cặp vợ chồng trên là trường hợp nào sau đây?
Aa × Aa
AA × AA
Aa × Aa
AA × aa
Ở người, màu mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mẹ mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gene của bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
bố có kiểu gene Nm, mẹ có kiểu gene Nn hoặc ngược lại
bố có kiểu gene Nn, mẹ có kiểu gene Nn hoặc ngược lại
đều có kiểu gene nn
bố mẹ có kiểu gene Nn
Trong trường hợp một gene qui định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ nào sau đây?
9 : 3 : 3 : 1
1 : 1
1 : 1 : 1 : 1
3 : 1
Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
aabbDd × AaBbDd
aabbDd × AABBDd
AABBDd × AABBDd
AaBbDd × AaBbDd
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd × AabbDd sẽ cho thế hệ sau bao nhiêu kiểu hình, kiểu gene?
8 kiểu hình: 27 kiểu gene
8 kiểu hình: 9 kiểu gene
8 kiểu hình: 12 kiểu gene
8 kiểu hình: 18 kiểu gene
Xét phép lai P: AaBBDd × AaBBDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gene aaBBDd với tỉ lệ là bao nhiêu?
1/32
1/4
1/2
1/64
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gene A: vàng, allele a: xanh; gene B: hạt tròn, allele b: hạt nhăn. Kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb × AabB như thế nào?
3: vàng, tròn: 1 xanh, nhăn
3: vàng, tròn: 1 xanh, tròn
1: vàng, tròn: 1 xanh, tròn
3: vàng, nhăn: 1 xanh, tròn
Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdEe cho thế hệ F1, cho biết tỉ lệ thế hệ F2 bao nhiêu loại kiểu gene.
10 loại kiểu gene
54 loại kiểu gene
27 loại kiểu gene
28 loại kiểu gene
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt tròn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
AaBB × AaBB
aaBb × AABb
AaBb × AaBb
Aabb × AaBb
Ở quế nhà, gene A quy định thân càng cao, gene a quy định thân thấp; gene B quy định quả đỏ, gene b quy định quả vàng. Hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb × AaBb. Tỉ lệ kiểu gene Aabb ở F2 là bao nhiêu?
1/4
1/8
1/2
1/16
Trong trường hợp một gen quyết định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ cho tối đa bao nhiêu kiểu hình?
4 kiểu hình, 9 kiểu gen
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
8 kiểu hình, 27 kiểu gen
4 kiểu hình, 12 kiểu gen
Một cơ thể AaBbDdEe cho giảm phân. Số loại giao tử tối đa tạo ra là bao nhiêu?
2n với n là số cặp đồng hợp
n^2 với n là số gen trội
2n với n là số cặp dị hợp
3^n với n là số alen
Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội A trội hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gen khác nhau tạo ra cùng một kiểu hình trội?
Chỉ AA vì trội mạnh hoàn toàn
AA, Aa, aa đều trội như nhau
AA và Aa đều cho kiểu hình trội
Aa và aa đều là kiểu hình trội
Trong giảm phân của AaBb, nếu hai cặp gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen giao tử là gì?
2/3 Ab: 1/3 aB: 0 ab
1/3 AA: 2/3 Aa
1/2 AB: 1/2 ab
1/4 AB: 1/4 Ab: 1/4 aB: 1/4 ab
Cho phép lai Aa × Aa. Dự đoán tỉ lệ kiểu gen F1 là gì?
1/4 AA, 1/2 Aa, 1/4 aa
1/2 dị hợp, 1/2 đồng hợp lặn
3/4 Aa, 1/4 aa
100% đồng hợp trội
Trong lai phân tích, nếu cơ thể có kiểu hình trội tạo đời con 1:1 về kiểu hình, suy ra kiểu gen của cơ thể trội là gì?
aa
Aa
AA
AA hoặc Aa
Phép lai AaBb × aabb cho đời con. Tỉ lệ kiểu hình trội ở cả hai tính trạng là bao nhiêu?
3/8
3/4
1/4
1/2
Ở phép lai AaBb × AaBb, tính tỉ lệ kiểu hình có ít nhất một tính trạng trội.
9/16
15/16
3/16
7/16
Khi tính xác suất xuất hiện kiểu gen aa bb ở phép lai AaBb × AaBb, xác suất là bao nhiêu?
3/16
1/4
1/8
1/16
Trong phân tích kết quả thí nghiệm Mendel, vì sao cần số lượng cá thể lớn để suy luận tỉ lệ di truyền?
Vì tỉ lệ luôn chính xác với mẫu nhỏ
Để loại bỏ tác động môi trường đến di truyền
Để thấy mọi kiểu hình hiếm biến mất hoàn toàn
Giảm sai số ngẫu nhiên và tăng độ tin cậy
Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Bướm.
Ruồi giấm.
Châu chấu.
Chim.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền như thế nào?
thẳng theo bố.
theo dòng mẹ.
liên kết với giới tính.
độc lập với giới tính.
Nhóm động vật nào sau đây, có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZW?
Gà, bồ câu, chim sẻ.
Trâu, bò, hươu.
Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Cá, hổ, mèo rừng.
Ở người, tình trạng cơ tim lõm trên tai di truyền như thế nào?
chéo giới.
thẳng theo bố.
theo dòng mẹ.
độc lập với giới tính.
Nhóm động vật nào sau đây, có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX?
Trâu, bò, hươu.
Thỏ, ruồi giấm, chim.
Hổ, báo, mèo rừng.
Hồ, cáo, mèo rừng.
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền như thế nào?
theo dòng mẹ.
như các gen trên NST thường.
thẳng.
theo dòng mẹ.
Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền như thế nào?
theo dòng mẹ.
thẳng.
như các gen trên NST thường.
theo dòng mẹ.
Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra các quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
cà chua.
đậu Hà Lan.
cà ngô.
ruồi giấm.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tần số lặp của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
giao tử của loài.
Hiện tượng hoán vị gen và gen phân li độc lập có đặc điểm chung
các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Trong tế bào các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
phân ly độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và hình thành giao tử.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
Cặp gen quy định đặc điểm tình trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Các tình trạng hình phân ly làm thành một nhóm tình trạng liên kết.
Các cặp gen quy định các cặp tình trạng xét tới, cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các cặp gen quy định các cặp tình trạng xét tới, cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
cản trở sự xuất hiện của biến dị tổ hợp tạo điều kiện cho các gen quy định trên 2 nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và truyền cùng nhau.
bảo đảm sự di truyền bền vững của từng nhóm gen và hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
cho phép lẫn đa gen, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
Các gen nằm gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.
Tần số hoán vị gen lên hơn 50%.
Cơ sở tế bào học hiện tượng hoán vị gen là
sự phân ly và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
sự trao đổi giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
sự trao đổi giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trật tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là bản tra cứu liên thuộc quan trội, lặn của các gene.
Nguyên nhân nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?
Tự thụ phấn hoặc tự giao.
Dựa vào tần số hoán vị gen so với vị trí tương đối của các gene trên NST.
Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gene trên NST.
Dựa vào hiện tượng phần lì ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gene trong giảm phân.
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hình cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
Ab/aB.
Ab/aB.
AB/ab.
Aa/bb.
Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra qui luật di truyền
tương tác gene, phân li độc lập.
liên kết gene trên NST giới tính, di truyền qua tế bào chất.
tương tác gene, trội lặn không hoàn toàn.
trội, lặn hoàn toàn, phân li độc lập.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
XAXA.
XAY.
XAXa.
XaY^a.
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
A. XX A
D. XAY
C. XAXa
B. XX a
Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1 vì
D. dối tính trung được tạo ra bằng voi số trứng
C. cỡ thế XY giao tử X và Y có tỉ lệ ngang nhau
B. sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái
A. hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng
Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của các thế thuận chủng?
XAXA
A. XAXa
D. XX a
C. XA Y
Để xác định một tính trạng nào đó do gene trong nhân hay gene ở tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp
A. Lai gần
D. Lai thuận nghịch
B. Lai xa
C. Lai phản tích
Để xác định tần số hoán vị gene, người ta thường làm như thế nào?
A. Phân tích di truyền giống lai
B. Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
C. Lai phân tích
D. Lai thuận nghịch
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Xm gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đa nhận Xm từ
A. bố
B. mẹ
D. ông nội
C. bà nội
Ở người, gene qui định tật đinh ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật đinh ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật đinh ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật đinh ngón tay từ
A. mẹ
B. bố
C. ông ngoại
D. bà nội
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tình trạng xảy xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tình trạng này được quy định bởi gene
A. nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
B. trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y
D. trên nhiễm sắc thể thường
C. trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có allele tương ứng trên X
Hoán vị gene khác liên kết gene ở:
D. Các gene phải nằm trên NST thường
C. Các cặp gene nằm trên cùng 1 cặp NST
B. Xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo NST giữa 2 chromatid
A. Các cặp gene nằm trên các NST khác nhau
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp
B. Tỉ các loài sinh vật, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực
C. Tần số hoán vị gene phân nhóm giống cách tương đồng giới giữa các gene trên nhiễm sắc thể
D. Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao tử Ab/ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene Ab/ab chiếm tỉ lệ
A. 20%
B. 15%
C. 30%
D. 25%
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, kiểu hình: XXX+XAXa cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?
D. 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình
C. 4 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình
B. 2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình
A. 2 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình
Phép lai nào trong các phép lai sau đây giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
C. Lai trái tính
D. Lai tề bào
A. Lai thuận tích
B. Lai thuận nghịch
Khi nói về DNA ngoài nhân, nhận định nào sau đây đúng?
DNA ngoài nhân có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài
DNA ngoài nhân có hàm lượng lớn hơn DNA trong nhân
DNA ngoài nhân thường không bị đột biến
Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi độc lập với DNA trong nhân
Hiện tượng lá có đốm vàng và trắng ở cây vạn niên thanh là do
Đột biến bạch tạng do gen trong ti thể
Đột biến bạch tạng do gen ngoài tế bào chất
Đột biến bạch tạng do gen trong nhân
Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp
Trong các quy luật di truyền sau đây, quy luật di truyền nào phù nhận học thuyết của Menden?
Di truyền liên kết giới tính
Di truyền liên kết gen
Di truyền ngoài NST
Di truyền tương tác gen
Quy luật di truyền nào sau đây, gene không di truyền theo quy luật phân li của Menden?
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền tương tác gen
Di truyền liên kết giới tính
Di truyền hoán vị gen
Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
Dị hóa hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể
Luôn tồn tại thành từng cặp alen
Không bị đột biến bởi các tác nhân gây đột biến
Không được phân phối đều cho các tế bào con
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Một trong những đặc điểm của gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể
Luôn tồn tại thành từng cặp alen
Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
Nhân đôi độc lập với gene trong nhân tế bào
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Nếu gene nằm trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ, có nghĩa là
Gene trong tế bào chất của đời con luôn giống với gene trong tế bào chất của mẹ
Kiểu hình của con luôn giống với kiểu hình của mẹ
Kiểu gene của con luôn giống với kiểu gene của mẹ
Gene trong tế bào chất của đời con lôi tổ sẽ đảm bảo tính truyền cho
Ở động vật, nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong tế bào
Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?
Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới
Di truyền qua tế bào chất có kết khác nhau trong lại thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lại hoán nghịch
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Di truyền qua tế bào chất không đảm bảo tính như các tỉ lệ đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Ở người, gene nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ di truyền theo dòng mẹ?
Trong ti thể
Trong lục lạp
Trên nhiễm sắc thể thường
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y
Gene quy định ở tổng hợp chất diệp lục ở lá cây hỏng nằm trong nhân mà nằm ở lục lạp và trong quá trình thụ tinh.
Giao tử được truyền tế bào chất cho hợp tử
Cơ sở tại cố hợp gene ngoài nhân trong quá trình thụ tinh
Gene quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây không nằm trong nhân mà nằm ở lục lạp và trong quá trình thụ tinh
Phép lai thuận nghịch giống Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân
Lý do giải thích sự di truyền của tế bào chất, kiểu hình của con luôn luôn giống mẹ là:
Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ
Tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ mẹ
Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể
Gene trên NST của bố bị gene trên NST của mẹ lấn át
Nguyên nhân làm cho sự di truyền của gene nằm ngoài nhân không tuân theo các quy luật di truyền chặt chẽ như các gene trong nhân tế bào là:
Gene ngoài nhân có cấu trúc kém bền vững
Khi phân bào, tế bào chất phân chia ngẫu nhiên không đồng đều
Số lượng gene ngoài nhân ít
Các gene ngoài nhân không có khả năng phiên mã
Màu sắc hoa lô ken do gene nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
75% vàng; 25% xanh
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh
100% hoa màu xanh
100% hoa vàng
Làm thế nào để phân biệt đột biến của gene trên DNA của lục lạp ở thực vật (lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng) với đột biến của gene trên DNA ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây?
Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng
Không có phân biệt được
Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ không di truyền đối với trong nhân gene đột biến có thể di truyền được cho thế hệ tế bào sau
Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ di truyền đối diện trong nhân gene đột biến không di truyền được cho thế hệ tế bào sau
Màu sắc của hoa lô ken do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho cây hoa vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
100% cây cho hoa màu vàng
100% cây cho hoa màu xanh
75% cây cho hoa vàng; 25% cây cho hoa xanh
Trên mỗi cây đều cho cả hoa vàng và hoa xanh
1. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong tế bào chất mẹ gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này? a. Bệnh này gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. b. Mẹ có thể sinh con bình thường bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. c. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều không bị bệnh. d. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Biết – Sai
Hiểu – Đúng
VD – Đúng
VD – Sai
Khi nói về gene ngoài nhân, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Gene ngoài nhân biểu hiện ra kiểu hình giống nhau ở hai giới, được di truyền từ mẹ. b. Gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào. c. Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau cho kiểu hình đời con luôn di truyền theo kiểu hình của mẹ. d. Tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
Biết – Sai
Hiểu – Sai
VD – Đúng
Hiểu – Sai, VD – Sai
Màu sắc của hoa ken do gene nằm ở trong tế bào chất quy định. Cho F1 thụ phấn cho hoa màu xanh tạo F2. Nhận định đúng về kiểu hình F1, F2 là:
F1: 100% cây hoa màu vàng
F2: 100% cây hoa màu vàng
F2: 75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh
F1 trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh
Khi nói về thí nghiệm của Correns tìm ra quy luật di truyền gene ngoài nhân, nhận định nào sau đây đúng, sai?
Gene quy định tính trạng chất diệp lục ở lá cây không nằm trong nhân mà nằm ở lục lạp
Phép lai phân tích giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân
Di truyền gene ở tế bào chất lặp tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể và di truyền theo dòng mẹ
Đối tượng là màu sắc lá cây hoa phấn
Những nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm gene ngoài nhân:
Ở động vật gene ngoài nhân ở ở ti thể, lục lạp và có dạng vòng, mắc kép
Hàm lượng gene ngoài nhân ở trong nhân và ổn định, đặc trưng cho loài
Gene ngoài nhân và trong nhân nhân đôi độc lập và khác nhau
Gene ngoài nhân có khả năng hoán vị, tái tổ hợp mạnh do nằm trên DNA trong nhân
Trong số các bào quan gồm ti thể, lục lạp, trung thể, nhân tế bào, ribosome, có bao nhiêu bào quan có chứa gene ngoài nhân?
1
2
3
4
Trong một tế bào động vật, xét 4 gene A, B, D, E. Trong đó, gene A và gene B nằm trên nhiễm sắc thể, gene D nằm ở ti thể, gene E nằm ở lục lạp. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene B nhân đôi mấy lần?
3 lần
2 lần
1 lần
4 lần
Hình ảnh dưới đây thể hiện đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân trong lục lạp. Quan sát và cho biết trong trường hợp hợp phép lai giữa cây lá đốm và cây bố bất kì thì đời con có thể tối đa bao nhiêu kiểu hình?
4 kiểu hình: lá xanh, lá đốm, lá loang
3 kiểu hình: lá xanh, lá đốm, lá vàng
2 kiểu hình: lá xanh và lá đốm
1 kiểu hình lá xanh đồng nhất
Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh di truyền ti thể ở người?
Di truyền theo dòng mẹ, ảnh hưởng cơ quan tiêu thụ năng lượng
Không liên quan đến chu trình hô hấp tế bào và ATP
Luôn biểu hiện đồng đều ở tất cả các mô cơ thể
Di truyền theo dòng bố, biểu hiện giống bệnh nhân nhiễm sắc thể Y
Hiện tượng hiệu ứng mẹ (maternal effect) thể hiện rõ nhất trong trường hợp nào sau đây?
Kiểu hình F1 chỉ phụ thuộc gen của ti thể bố
Kiểu hình F1 quyết định bởi tổ hợp gen F1 sau thụ tinh
Kiểu hình F1 phụ thuộc kiểu gen bố ở nhân
Kiểu hình F1 phụ thuộc kiểu gen mẹ ở nhân và sản phẩm vào trứng
Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình?
Kiểu gen quyết định trực tiếp mọi kiểu hình
Kiểu hình chỉ do môi trường tạo ra
Kiểu hình là kết quả biểu hiện của kiểu gen
Kiểu gen luôn thay đổi theo môi trường
“Phản ứng kiểu hình” của một kiểu gen là gì?
Sự thay đổi kiểu gen do chọn lọc tự nhiên
Khả năng đột biến của kiểu gen trong môi trường
Tập hợp những kiểu hình trong các môi trường khác nhau
Tập hợp kiểu gen xuất hiện khi lai giống
Đặc điểm nào KHÔNG đúng về thường biến?
Xảy ra đồng loạt theo hướng xác định
Do tác động trực tiếp lên kiểu gen
Không di truyền cho đời sau
Biến đổi số lượng, có định hướng
Đột biến khác thường biến ở điểm chủ yếu nào?
Chỉ xuất hiện ở tính trạng số lượng
Xảy ra đồng loạt trong quần thể
Không di truyền qua giao tử
Biến đổi mang tính không xác định
Nhận định nào đúng về “chuẩn phản ứng” (norm of reaction)?
Danh sách các đột biến có thể xuất hiện
Ngưỡng môi trường gây ra đột biến
Dải giá trị kiểu gen một quần thể có thể mang
Dải giá trị kiểu hình mà một kiểu gen có thể biểu hiện
Tính trạng số lượng thường có đặc điểm nào?
Không bị tác động bởi dinh dưỡng
Quy định bởi một gen trội duy nhất
Luôn có mức phân ứng hẹp
Chịu ảnh hưởng mạnh của môi trường
Khi nói về hệ số di truyền (heritability), phát biểu nào đúng?
Đo số lượng gen tham gia quy định tính trạng
Đo mức độ đồng loạt của thường biến
Đo tốc độ phát sinh đột biến trong tế bào
Đo tỷ lệ biến dị kiểu hình do di truyền
Một giống cây có cùng kiểu gen, trồng ở nhiệt độ 20°C cho hoa màu đỏ, ở 35°C cho hoa màu trắng. Kết luận hợp lý nhất là gì?
Có hiện tượng thường biến theo nhiệt độ
Màu hoa do môi trường quyết định hoàn toàn
Chuẩn phản ứng đối với nhiệt độ rất rộng
Kiểu gen đã bị đột biến ở 35°C
Khả năng phản ứng của cơ thể trước thay đổi môi trường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Kích thước cơ thể
Số lượng cá thể trong quần thể
Tuổi sinh sản của cơ thể
Kiểu gen của cơ thể
Trong thí nghiệm nuôi ong mật ở hai môi trường dinh dưỡng khác nhau cho ra ong chúa và ong thợ từ cùng kiểu gen. Giải thích đúng là:
Ong chúa có thêm nhiễm sắc thể
Đột biến làm xuất hiện ong chúa
Kiểu gen của ấu trùng không giống nhau
Môi trường dinh dưỡng điều chỉnh biểu hiện gen
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa tính trạng số lượng và chọn giống?
Luôn có sự di truyền hoàn toàn của kiểu hình
Không bị ảnh hưởng bởi điều kiện nuôi dưỡng
Cần đánh giá trong cùng điều kiện môi trường
Chỉ chọn theo từng cá thể, không cần quần thể
Hệ quả của việc tăng cường điều kiện nuôi dưỡng đối với một kiểu gen có chuẩn phản ứng rộng là gì?
Kiểu hình không thay đổi đáng kể
Kiểu gen biến đổi thích nghi nhanh
Xuất hiện nhiều đột biến có lợi
Kiểu hình thay đổi theo hướng xác định
Phân biệt nhanh giữa đột biến và thường biến dựa vào tiêu chí nào sau đây là chính xác nhất?
Phạm vi biến đổi ở cá thể
Tốc độ xuất hiện trong quần thể
Mức độ chịu ảnh hưởng của môi trường
Khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính
Phát biểu nào sai khi nói về mối quan hệ kiểu gen – môi trường – kiểu hình?
Môi trường có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện gen
Kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể
Cùng kiểu gen có thể cho nhiều kiểu hình
Một tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có đặc điểm nào?
Biểu hiện giống nhau ở mọi môi trường
Bị ảnh hưởng mạnh bởi môi trường
Ít phụ thuộc dinh dưỡng và chăm sóc
Dễ cố định nhanh bằng chọn lọc
Chọn câu sắp xếp đúng trình tự các bước xác định mức phân ứng kiểu hình của một kiểu gen trong thí nghiệm:
Đo kiểu hình ở một môi trường → Suy ra chuẩn phản ứng
Tạo các cây cùng kiểu gen → Trồng ở nhiều môi trường → Ghi nhận kiểu hình
Chọn các cây khác kiểu gen → Trồng một môi trường → So sánh kiểu hình
Lai tạo nhiều kiểu gen khác nhau → Ghi nhận ngẫu nhiên → Chọn lọc kiểu hình
Khi tăng nhiệt độ vượt ngưỡng chuẩn phản ứng, kiểu hình có thể:
Tăng cường tính trội của alen trội
Không thay đổi dù bất kỳ mức nhiệt
Luôn chuyển hóa thành đột biến gen
Thay đổi theo hướng bất lợi
Trong quần thể người, chiều cao là tính trạng số lượng. Kết luận nào đúng?
Chịu tác động của nhiều gen và môi trường
Quy định bởi một gen đơn lẻ, trội hoàn toàn
Không bị ảnh hưởng dinh dưỡng, vận động
Có chuẩn phản ứng rất hẹp, ít biến đổi
Khi phân tích dữ liệu chọn giống, chỉ số nào giúp ước lượng phần biến dị do di truyền của một tính trạng?
Số lượng alen hiếm trong quần thể
Tốc độ hình thành đột biến
Hệ số di truyền trong quần thể
Mức độ đồng loạt của thường biến
Trong điều kiện không có đột biến, phát biểu nào đúng về mức phản ứng của kiểu gen?
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
Các cá thể cùng thuộc cùng một giống nhưng có thể có mức phản ứng khác nhau
Ở bò sữa, chăm sóc tốt sẽ làm tỉ lệ mỡ trong sữa tăng đều không đổi
Cây khoai mì trồng bằng cách cắt đoạn thân giảm xuống đất sẽ có mức phản ứng khác cây mẹ
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường?
Bố mẹ không truyền cho con tình trạng có sẵn mà truyền cho con những alen để tổ hợp thành kiểu gen
Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chỉ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài
Kiểu gen quyết định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Kiểu hình của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ bao nhiêu yếu tố?
Ba yếu tố gồm kiểu gen, môi trường, dinh dưỡng
Hai yếu tố là kiểu gen và môi trường
Nhiều yếu tố nhưng không có kiểu gen
Một yếu tố duy nhất là kiểu gen
Màu sắc của hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
Độ pH của đất và độ chua
Nhiệt độ và ánh sáng
Độ pH của đất và độ ẩm
Phân bón và độ xốp của đất
Hoa dâm bụt thay đổi màu trong ngày vì yếu tố nào là chủ yếu?
Độ ẩm không khí
Nhiệt độ trong ngày
Ánh sáng mặt trời
Độ pH của dịch tế bào
Khái niệm nào mô tả khả năng một kiểu gen tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau tùy môi trường?
Tính mềm dẻo kiểu hình
Đa hình di truyền
Thường biến kiểu hình
Biến dị tổ hợp
Hiện tượng cơ thể điều chỉnh sinh lý tạm thời để thích nghi với thay đổi môi trường ngắn hạn gọi là gì?
Sự thích nghi tức thời (acclimation)
Sự thuần hóa
Quy chuẩn hóa kiểu gen
Thích nghi tiến hóa
Câu 1. Cho biết các công đoạn quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai. (2) Thu thập các giống có đặc tính quý. (3) Lựa chọn các thể lai có ưu thế lai nhất để làm giống. (4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được. Hãy chỉ ra cách sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng
D. (3) -> (4) -> (2) -> (1)
C. (2) -> (4) -> (1) -> (3)
B. (4) -> (1) -> (2) -> (3)
A. (1) -> (2) -> (3) -> (4)
Câu 2. Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật sau:
D. tạo con lai mang ưu thế lai vượt trội so với bố mẹ.
C. nhập nội và nhân nhiều giống vật có năng suất và chất lượng tốt trên thế giới.
B. chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người.
A. tạo con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu.
Câu 3: Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ. (2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà. (3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn. (4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý. Hãy lựa chọn và sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng
B. (4) -> (1) -> (2)
A. (1) -> (2) -> (3) -> (4)
D. (1) -> (4) -> (3)
C. (2) -> (3) -> (4)
Câu 4: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:
B. ưu thế lai
C. thể dị
D. siêu trị
A. thoái hóa giống
Câu 5. Hãy chỉ ra ý đúng nói về chọn giống vật nuôi, cây trồng từ nguồn biến dị trong sản xuất và tự nhiên:
B. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị hợp hoặc các đột biến phát sinh trong tự nhiên.
D. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp cho lai với nhau rồi lựa chọn con lai có những biến dị tổ hợp tốt để làm giống.
A. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị hợp xuất hiện trong quá trình sản xuất.
C. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những đột biến phát sinh trong tự nhiên mà con người phát hiện.
Câu 6. Hãy chỉ ra ý đúng nói về giống vật nuôi, cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính:
D. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị tổ hợp hoặc các đột biến phát sinh trong tự nhiên.
C. Là cách thức con người đối ứng tạo ra các biến dị bằng cách cho các giống đối bên lai với nhau để chọn các cá thể đời con có những đặc điểm phù hợp với mục tiêu tạo giống.
B. Là cách thức con người tạo ra các biến dị bằng cách cho các giống khác nhau lai với nhau để chọn các cá thể đời con có những đặc điểm phù hợp với mục tiêu tạo giống.
A. Là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang những đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những biến dị hợp xuất hiện trong quá trình sản xuất.
Câu 7. Nguồn nguyên liệu giống lai lợn nhằm cơ sở vật chất để tạo giống mới chủ yếu là
A. các biến dị tổ hợp gen.
C. các ADN tái tổ hợp.
D. các biến dị do đột biến nhiễm sắc thể.
B. các biến dị do gen.
1.2 Thông hiểu - Câu 1: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:
D. dẻ
C. chè
B. lúa
A. cà phê
Câu 2: Cho các giống lúa có kiểu gen như sau: Giống 1: AABB Giống 2: AaBb Giống 3: aabb Giống 4: AaBb Số giống có ưu thế lai từ tính điển là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3. Những ưu điểm của các giống cây trồng được chọn, tạo từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, lại tạo là:
C. Cho năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với khí hậu địa phương, dễ chăm sóc và thu hoạch.
B. Cho năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng, phát triển mạnh, phù hợp với khí hậu địa phương.
A. Cho dễ chăm sóc, năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng, phát triển mạnh.
D. Cho năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng mạnh, được mọi người yêu thích.
Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào là đúng?
Chọn lọc cây tốt địa phương rồi lai tạo và nhân lên
Từ các cây lai dị hợp do tự chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên
Từ các dòng tự thụ tạo ra giống nhờ chọn lọc qua nhiều thế hệ
Lai tạo từ cây lúa thường với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên
Giống bò lai Sind được tạo ra từ quy trình nào là đúng?
Từ các bò mang đột biến tự nhiên lựa chọn đem lai với bò sinh nhập nội
Từ các giống bò thuần trong nước lai với bò Sind thuần nhập nội tạo F1
Chọn lọc bò sinh sản nội, nuôi thuần ở điều kiện Việt Nam rồi lai tạo
Từ các con giống bố mẹ trong nước đem lai với nhau, rồi lấy con F1 để làm giống
Gà Đông tảo Hưng Yên là phép lai giữa các cá thể cùng giống qua nhiều thế hệ nhằm chọn lọc phù hợp nhu cầu thị hiếu của người. Nhận định này thuộc mức nào?
Biết sai
Biết đúng
Hiểu đúng
Vận dụng đúng
Về việc nhập nội giống cây trồng ở Việt Nam, nhận định nào đúng?
Việc nhập nội giống cây trồng năng suất cao mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân
Thay thế toàn bộ giống bản địa bằng giống nhập nội là hướng phát triển bền vững
Nhập nội khiến quản lí gặp khó khăn, tăng nguy cơ bệnh mới, ảnh hưởng hệ sinh thái
Trong nhiều năm gần đây, Việt Nam đã nhập nội nhiều cây trồng cho năng suất cao
Khi nói về lợi ích và hạn chế của việc nhập, nuôi các giống nhập nội, nhận định nào sai?
Giống nhập nội góp phần tăng năng suất vật nuôi, đa dạng hoá sản phẩm
Việc nhập giống ngoại không cần kiểm soát nghiêm ngặt, ít nguy cơ dịch bệnh
Giống nhập nội thường phải thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu Việt Nam
Trên cơ sở giống ngoại, ngành chăn nuôi nội địa lai tạo được nguồn giống tốt phục vụ chăn nuôi
Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính tiến hành theo bao nhiêu bước?
Năm bước gồm nhập nội đến nhân giống
Ba bước chuẩn hoá giống
Bốn bước gồm thu thập, tạo dòng, lai, chọn lọc
Hai bước cơ bản liên tiếp
Trong các phương pháp tạo giống nói sau, phương pháp nào được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính
Tạo giống dựa vào công nghệ gen
Tạo giống bằng chọn lọc tự nhiên
Việt Nam đã nhập và trồng thành công nhiều giống cây lương thực, cây ăn quả mang lại lợi ích, song gặp khó khăn nào?
Giống nhập nội luôn có các kĩ thuật nuôi trồng phù hợp
Giống nhập nội luôn cho năng suất cao, chất lượng tốt
Giống nhập nội đôi khi chỉ trồng ở một số vùng khí hậu thích hợp
Giống nhập nội có thể trồng rộng rãi khắp cả nước
Thách thức lớn khi thay thế rộng rãi giống bản địa bằng giống nhập nội là gì?
Giảm nhu cầu quản lí dịch bệnh
Tăng mạnh khả năng chịu hạn của tất cả giống
Cải thiện chất lượng sản phẩm ngay lập tức
Mất đi nguồn gen địa phương và thích nghi bản địa
