Font size
Worksheetshóa ck1
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
1) Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn so với carboxylic acid có phân tử khối tương đương.
2) Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn so với chất béo, do chất béo có PTK lớn hơn ester.
1 đúng
2 đúng
2 sai
1 đúng
3) Các chất béo đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
4) Các ester rất ít tan trong nước, thường là chất lỏng có mùi thơm.
3 đúng
3 sai
4 đúng
4 sai
5) Chất béo chưa bão hoà (chứa các gốc acid béo không no) là chất lỏng ở điều kiện thường
6) Các chất béo có chứa gốc hydrocarbon không no sẽ bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí Nên dầu mỡ để lâu ngày sẽ bị ôi thiu.
5 sai
6 đúng
5 đúng
6 sai
7) Phản ứng thuỷ phân ester trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều
8) Xà phòng hoá ester đơn chức no ta luôn thu được muối carboxylate và alcohol
7 đúng
8 sai
7 sai
8 đúng
9) Ester được tạo bởi ethanol và acetic acid có công thức cấu tạo là CH3COOC2H5
10) Ester được tạo bởi benzyl alcohol và acetic acid có công thức cấu tạo là
CH3COOCH2C6H5
9 sai
10 đúng
10 sai
9 đúng
11) Xà phòng hoá methyl acrylate bằng NaOH ta thu được CH2=CHCOONa
12) Công thức của oleic acid là C17H35COOH.
11 đúng
11 sai
12 đúng
12 sai
13) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là acid béo và glycerol.
14) Thuỷ phân tri sterarin trong dung dịch H2SO4 loãng, ta thu được C3H5(OH)3 và C17H35COOH
13 đúng
14 đúng
13 sai
14 sai
15) Khi xà phòng hoá các chất béo đều thu được muối của acid béo và glycerol
16) Xà phòng hoá tripalmitin trong dung dịch NaOH, ta thu được C17H33COONa.15
15 đúng
15 sai
16 sai
16 đúng
17) Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa
1) Glucose và fructose đều thuộc loại monosaccharide
17 sai
1 đúng
17 đúng
1 sai
2) Glucose và fructose đều là chất rắn kết tinh, tan tốt trong nước. Nhưng độ ngọt của Glucose kém hơn fructose
3) Glucose và fructose đều được dùng để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát.
2 sai
3 đúng
2 đúng
3 sai
4) Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
5) Ở dạng mạch vòng, glucose và fructose đều có nhóm OH hemiacetal
4 sai
5 sai
4 đúng
5 đúng
6) Trong môi trường base, glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại với nhau.
7) Glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH)2/OH- tạo thành dung dịch màu xanh lam
6 sai
7 sai
6 đúng
7 đúng
8) Glucose và fructose đều tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng, sinh ra kết tủa màu đỏ gạch
9) Glucose và fructose đều có phản ứng với thuốc thử Tollens, do trong cấu tạo của chúng đều có nhóm -CHO.
8 sai
9 đúng
9 sai
8 đúng
10) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose
11) Sacchrose và maltose đều thuộc loại disaccharide
10 đúng
11 sai
10 sai
11 đúng
12) Sacchrose và maltose đều thuỷ phân và sinh ra 2 loại monosacchride khác nhau
13) Thuỷ phân Sacchrose trong acid hoặc enzyme, thu được Glucose và fructose
12 sai
13 sai
12 đúng
13 đúng
14) Thuỷ phân Sacchrose, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có phản ứng tráng gương.
15) Sacchrose hoà tan Cu(OH)2/OH ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam
14 đúng
15 đúng
14 sai
15 sai
16) Sacchrose tác dụng với Cu(OH)2/OH đun nóng, sinh ra kết tủa màu đỏ gạch
17) Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide
16 sai
17 sai
17 đúng
16 đúng
18) Tinh bột có nhiều trong ngũ cốc, còn cellulose có nhiều trong sợi bông, gỗ tre nứa...
19) Tinh bột và cellulose đều được cấu tạo từ nhiều đơn vị a-glucose.
18 đúng
19 sai
18 sai
19 đúng
20) Tinh bột và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh
21) Tinh bột và cellulose đều thuỷ phân sinh ra glucose
21 sai
20 đúng
21 đúng
20 sai
22) Tinh bột tác dụng với 12 tạo ra sản phẩm có màu xanh tím
23) Cellulose tác dụng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc), thu được chất T dùng làm thuốc súng không khói.
22 sai
23 đúng
22 đúng
23 sai
1) Khi thay nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hydrocarbon, ta được hợp chất amine
2) Khi thay nguyên tử H trong hydrocarbon bằng nguyên tử N, ta được hợp chất amine
1 sai
1 đúng
2 đúng
2 sai
3) Dung dịch methylamine và aniline đều làm quỳ tím hoá xanh.
4) Methylamine tác dụng với dung dịch FeCl3, tạo kết tủa màu xanh.
3 đúng
4 đúng
3 sai
4 sai
5) Methylamine hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
6) Do có thể tạo phức với Cu²+, nên ethylamine hòa tan được Cu(OH)2 và tạo dung dịch xanh lam
5 sai
6 sai
5 đúng
6 đúng
7) Methylamine tác dụng với HNO2, sinh ra CH3OH và giải phóng khí N2.
8) Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
7 sai
8 sai
7 đúng
8 đúng
9) Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl và nhóm amino.
10) Các aminoacid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. Nên chúng là những chất rắn (tinh thể) có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước
9 sai
9 đúng
10 đúng
10 sai
11) Glycine có pH đẳng điện = 6,0, nên khi pH < 6 Glycine tồn tại chủ yếu ở dạng cation, bị di chuyển về phía điện cực âm của điện trường
12) Alanine có pH đẳng điện = 5,9, nên khi pH = 8 alanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion, bị di chuyển về phía điên cực dương của điện trường
11 đúng
12 đúng
11 sai
12 sai
13) Peptide được tạo từ các đơn vị a-aminoacid liên kết nhau bằng liên kết peptide
14) Các peptide đều phản ứng với Cu(OH)2/OH-, tạo ra dung dịch màu tím.
13 sai
14 sai
13 đúng
14 đúng
15) Protein là hợp chất cao phân tử được tạo từ một hay nhiều chuỗi popypeptide.
16) Cho lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/OH-, thấy kết tủa tan và tạo ra dung dịch màu tím.
15 sai
16 sai
15 đúng
16 đúng
17) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa lòng trắng trứng, ta thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
18) Enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá. Nên enzyme có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học
17 sai
18 sai
17 đúng
18 đúng
19) Enzyme là chất xúc tác sinh học, làm tăng tốc độ của các phản ứng sinh hoá
20) Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một vài phản ứng nhất định và trong một điều kiện nhất định.
19 đúng
20 đúng
19 sai
20 sai
1) Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
2) Đa số polymer khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo.
1 đúng
2 đúng
1 sai
2 sai
3) Một số polymer không nóng chảy khi đun mà bị mà phân hủy, gọi là chất nhiệt rắn.
4) Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau (monome) tạo thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác.
3 sai
4 đúng
3 đúng
4 sai
5) Khi nhiệt phân polystyrene ta thu được styrene. Phản ứng này thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer
6) Phản ứng giữa polystyrene và HCl thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
5 sai
6 sai
5 đúng
6 đúng
7) Cho cao su thiên nhiên phản ứng với sulfua để tạo thành cao su lưu hoá. Phản ứng này thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer
8) Phản ứng thuỷ phân tinh bột, cellulose, protein đều thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer
7 đúng
8 đúng
7 sai
8 sai
9) Chất dẻo là những vật liệu polymer có tính dẻo.
10) Các polymer PE, PP, PS, PVC, PPF, poly(methylmethacrylate) đều có tính dẻo.
9 sai
10 sai
10 đúng
9 đúng
11) Các polymer PE, PP, PS, PVC, PPF đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
12) Để giảm ô nhiễm môi trường ta cân hạn chế sử dụng túi nhựa, không đốt cháy rác thải nhựa, phân loại rác thải và tái chế.
11 sai
12 sai
11 đúng
12 đúng
13) Tơ là những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và có độ bền nhất định.
14) Tơ tằm thuộc loại tơ tự nhiên.
13 sai
14 sai
13 đúng
14 đúng
15) To cellulose acetate và tơ visco đều có nguồn gốc từ Cellulose, nên thuộc loại tơ bán tổng hợp (nhân tạo)
16) Tơ nilon-6,6 và tơ lapsan đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, nên thuộc loại tơ tổng hợp.
15 đúng
16 sai
15 sai
16 đúng
17) Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng và được dùng làm tơ sợi.
18) Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.
17 sai
18 sai
17 đúng
18 đúng
19) Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polyisoprene
20) Nhiệt phân cao su thiên nhiên tạ được isoprene.
19 sai
20 đúng
19 đúng
20 sai
