NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ESTE - LIPIT
Total questions: 36
Worksheet time: 44mins
Tên gọi của este có công thức: CH3-CH2-COO-CH=CH2 là
Etyl propenoat.
Vinyl axetat.
Vinyl propionat.
Etyl acrylat.
Chất béo là trieste của axit béo và
glicozen.
etylen glicol.
glixerol.
glucozơ.
Cho este CH3COOC6H5 (có chứa vòng benzen) tác dụng với dung dịch KOH dư. Sau phản ứng thu được sản phẩm hữu cơ gồm
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COOH và C6H5OK.
CH3COOK và C6H5OK.
CH3COOK và C6H5OH.
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở có dạng
CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
Để tác dụng vừa đủ với một lượng chất béo cần dùng 40 kg dung dịch NaOH 15%. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m (kg) glixerol. Giá trị của m là
13,80.
30,67.
4,60.
9,20.
Số trieste tối đa thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm axit stearic, axit panmitic và axit oleic là
10.
18.
8.
6.
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một este no, đơn chức, mạch hở X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
C3H6O2.
C2H4O2.
C4H8O2.
C5H10O2.
Một este X có công thức phân tử là C5H8O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ đều không có phản ứng tráng bạc. Số đồng phân của este X thỏa mãn điều kiện là
6.
5.
4.
3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không được dùng làm thức ăn cho con người.
Trieste của glixerol và axit béo gọi là chất béo.
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Dầu thực vật thường ở trạng thái lỏng, còn mỡ động vật thường ở trạng thái rắn.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
8,96.
11,2.
6,72.
4,48.
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau?
Phân huỷ mỡ.
Thuỷ phân mỡ trong dung dịch kiềm mạnh.
Phản ứng của axit với kim loại.
Phản ứng hidro hoá chất béo lỏng.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3OH (1), C2H5OH (2), CH3COOH (3), CH3COOC2H5 (4), HCHO (5).
(5), (4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4), (5).
(5), (4), (3), (2), (1).
(3), (2), (1), (4), (5).
Để chuyển hóa dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Hidro hoá (có xúc tác Ni).
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Làm lạnh.
Xà phòng hóa.
Xà phòng hóa hoàn toàn 13,2 gam CH3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
19,2.
10,2.
12,3.
6,9.
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
1.
2.
3.
4.
Isoamyl axetat có mùi chuối chín được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm axit axetic, ancol isoamylic và H2SO4 đặc. Phản ứng điều chế trên được gọi là phản ứng
xà phòng hóa.
hiđrat hóa.
este hóa.
thủy phân.
Chất nào sau đây là chất béo lỏng?
Glixerol.
Tristearin.
Tripanmitin.
Triolein.
Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là
etyl acrylat.
metyl acrylat.
metyl propionat.
metyl metacrylat.
Thủy phân 21,6 gam vinyl fomat trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X rồi cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 lấy dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị m là
103,68.
51,84.
116,64.
110,16.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 5a). Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 86,2 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là
104,4.
104,6.
109,0.
52,6.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng gọi là phản ứng
este hóa.
xà phòng hóa.
hidro hóa.
lên men.
Cho phương trình phản ứng: X + NaOH → CH3COONa + CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH2COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Cho 0,15 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m (gam) glixerol (C3H5(OH)3). Giá trị của m là
27,6.
9,2.
41,4.
13,8.
Este X (mạch hở, đơn chức) có tỉ khối hơi so với khí H2 bằng 37. Đun nóng 14,8 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn cẩn thận dung dịch để nước bay hơi thu được 17,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOCH3.
HCOOCH2CH3.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Sắp xếp theo chiều giảm dần về nhiệt độ sôi của các chất: (1) C3H7COOH, (2) CH3COOC2H5 và (3) C3H7CH2OH, ta có thứ tự như sau:
(1), (3), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
(3), (2), (1).
Thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH đặc, nóng thu được C15H31COONa và
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
C3H6(OH)2.
C3H5OH.
Trong các chất: CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3, CH3OH, chất ít tan nhất trong nước là
CH3COOH.
HCOOCH3.
CH3OH.
CH3CH2OH.
Cho 8,8 gam CH3CH2COOCH3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m (gam) ancol. Giá trị của m là
6,0.
3,2.
11,2.
4,6.
Thực hiện phản ứng tạo este (X) từ ancol etylic và axit axetic với xúc tác H2SO4 đặc, nóng. (X) có công thức cấu tạo là
H-COO-CH2-CH3.
CH3-CH2-COO-CH3.
CH3-COO-CH2-CH3.
CH3-COO-CH3.
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit (X) bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam (X) trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa m (gam) muối. Giá trị của m là
8,34.
4,87.
9,74.
7,63
Số chất (đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C3H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nóng là
1.
2.
3.
4.
Số este đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây là axit béo?
C17H35COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CH2COOH.
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối là
18,24 gam.
18,38 gam.
16,68 gam.
17,80 gam.
Este nào sau đây có tên gọi là benzyl fomat?
HCOOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5COOC6H5.
HCOOCH2C6H5.
Đun nóng hỗn hợp propyl axetat và isopropyl axetat trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được
1 muối và 1 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
