Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DẠNG TRẮC NGHIỆM - LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
Total questions: 100
Worksheet time: 8mins
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.
Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
Là việc tái hiện lại lịch sử và học tập lịch sử suốt đời.
Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
Lịch sử được con người nhận thức và hiểu biết lịch sử.
Hiện thực lịch sử và tri thức của con người về lịch sử.
Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu 5: Sử học có chức năng nào sau đây?
Ghi lại và giải thích các sự kiện lịch sử.
Dự đoán tương lai của xã hội.
Sáng tạo ra các sự kiện lịch sử mới.
Chỉ tập trung vào các sự kiện hiện tại.
Sử học là ngành khoa học nào sau đây?
Khoa học và nghiên cứu.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và nhân văn.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
Giáo dục, khoa học và dự báo.
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điều kiện không gian, địa lí.
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
Điều kiện về kinh tế, xã hội.
Khả năng điều tra thực địa.
Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Những điều kiện không gian, địa lí.
Những điều kiện về kinh tế, xã hội.
Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.
Khả năng điều tra ngoài thực địa.
Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
Những điều kiện không gian, địa lí.
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học?
Nhận thức.
Giải trí.
Dự báo tương lai.
Thương mại.
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào sau đây của Sử học?
Nhận biết.
Dự báo.
Phục dựng.
Tuyên truyền.
Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào sau đây của Sử học?
Xã hội.
Khoa học.
Giáo dục.
Dự báo.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được
vai trò của lịch sử.
văn minh nhân loại.
Theo em, yếu tố nào là quan trọng nhất giúp con người xác định được hướng đi trong tương lai?
Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
bản chất của xã hội.
khả năng của bản thân.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?
Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
Cơ hội về tương lai mới.
Trở thành nhà chính trị gia.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp.
Hiểu biết về tương lai.
Hợp tác về kinh tế.
Hội nhập thành công.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
học tập về lịch sử địa phương.
giao lưu học hỏi về văn hóa.
hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
tham gia diễn đàn kinh tế.
Trong cuộc sống hằng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?
Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?
Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
Hiểu biết những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại, đòi hỏi chúng ta phải
tiếp thu một cách toàn diện.
sáng tạo, đổi mới và điều chỉnh.
chủ động tiếp thu có chọn lọc.
chú trọng văn hóa phương Tây.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi?
Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.
Lịch sử hiện hữu trên từng con phố.
Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng.
Lịch sử hiện hữu trong từng trang sách.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
Tham quan các khu tưởng niệm.
Tham quan các di tích lịch sử.
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới. Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi. Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu. Đáp án nào đúng?
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức kết hợp giữa
thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.
tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.
xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.
sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu.
Nội dung nào phần anh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.
Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.
Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.
Giúp chung ta chung sống với thế giới.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
(a)
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ
thường xuyên và quan trọng.
mang tính chiến lược lâu dài.
trước mắt phải thực hiện ngay.
xuyên suốt và cấp bách hiện nay.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
hiện đại.
nguyên trạng.
hệ thống.
nhân tạo.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa?
kiến trúc.
lịch sử.
văn hóa.
hiện đại.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn hóa là kết quả nghiên cứu
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
Đàn ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xướng, hát xoan.
Thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Đờn ca tài tử.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Hát Xoan.
Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
kinh tế - chính trị.
kinh tế - tư tưởng.
kinh tế - xã hội.
chính trị - xã hội.
Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hóa của mỗi quốc gia là
bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới.
sửa chữa theo hướng hiện đại.
ưu tiên phát huy giá trị di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là
bảo tồn và phát huy.
tái tạo và trùng tu.
gìn giữ và làm mới.
đầu tư và phát triển.
Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị
lịch sử, văn hóa.
kinh tế, thương mại.
kinh tế, xã hội.
lịch sử, địa lí.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch
là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?
Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện.
Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là
sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.
cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động bảo tồn di sản văn hóa?
phục chế, tu bổ, phục hồi.
bảo quản, giữ gìn, phòng ngừa.
tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.
làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử.
sản phẩm tinh thần có giá trị khoa học.
có giá trị chính trị, văn hóa, xã hội.
Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa?
Yếu tố địa lí.
Yếu tố tự nhiên.
Phân loại di sản.
Mục đích chính trị.
Vai trò của cộng dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Vai trò then chốt của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Ra quyết định công nhận di sản.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?
Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Cung cấp vốn để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
Thực hiện chức năng của nhà nước về quản lí giá trị di sản văn hóa.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
văn học.
văn hóa.
sử học.
kinh tế.
Những lĩnh vực nào có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị của cư dân Ai Cập cổ đại?
Dân cư, xã hội.
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Chữ viết, văn học.
Ngôn ngữ, âm nhạc.
Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là
chữ cái Latinh.
chữ tượng hình.
chữ Phạn.
chữ cái Rô-ma.
Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là
Kim tự tháp.
Vạn Lý Trường Thành.
Đền Parthenon.
Tháp Eiffel.
Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Ai Cập.
La Mã.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?
Phía Tây châu Á.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Châu Đại Dương.
Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?
Đạo giáo, Nho giáo.
Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.
Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.
Hin-du giáo, Phật giáo.
Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?
Đông Nam Á.
Bắc Á.
Châu Âu.
Châu Mĩ.
Chữ San-xcrít được người Ấn Độ cải biên trên cơ sở
Chữ viết nào sau đây được sử dụng ở Ấn Độ thời cổ - trung đại?
chữ Phạn và chữ Quốc ngữ.
chữ Hán và chữ Quốc ngữ.
chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi.
Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?
Nho giáo.
Hòa Hảo.
Tin lành.
Thiên Chúa giáo.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?
Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Văn minh là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?
Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra.
Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự, mĩ thuật.
Chính trị, thể thao.
Tư tưởng, tôn giáo.
Kinh tế, giao thông.
Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về
miêu tả vẻ đẹp của các địa danh đất nước.
các chiến công của các anh hùng dân tộc.
Nền văn minh nào sau đây ở phương Đông đã thể hiện rõ nét mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây thời cổ - trung đại?
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Trung Hoa.
Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?
Hồi giáo.
Nho giáo.
Kitô giáo.
Phật giáo.
Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích
hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử.
giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.
giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung đại là
truyện ngắn.
thơ Đường.
truyện ngụ ngôn.
Kiếm hiệp
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung đại là
truyện ngắn.
tiểu thuyết.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh?
Trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
Những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
Tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?
Nhà nước.
Đô thị.
Tôn giáo.
Tổ chức xã hội.
Một trong những thành tựu mà người Ấn Độ đạt được vào thời cổ-trung đại là
biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ.
rất giỏi về kĩ thuật ướp xác người.
đã sử dụng hệ số đếm thập phân.
chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.
Tín ngưỡng, tôn giáo của người Ai Cập cổ đại có tác động đến
nhiều thành tựu văn minh của Ai Cập.
nhận thức thay đổi về sùng bái đa thần.
các hình thức tôn giáo của người Ấn Độ.
những thành tựu văn hóa ở Trung Quốc.
Về thiên văn học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?
Ghi chép về nguyệt thực.
Đã sớm đặt ra lịch.
Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã
góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.
minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.
Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là
la bàn.
toán hình.
thuyết nguyên tử.
số không (0).
Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là
thuốc súng
toán hình
thuyết nguyên tử
số không (0)
Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là
kĩ thuật in.
toán hình.
thuyết nguyên tử.
số không (0).
Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là
kĩ thuật làm giấy.
toán hình.
thuyết nguyên tử.
số không (0).
So với các nền văn minh khác ở phương Đông, nền văn minh Trung Hoa có điểm khác biệt nào sau đây?
Ngành kinh tế chính.
“Tứ đại phát minh”.
Thể chế chính trị.
Cơ cấu xã hội.
Về toán học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?
Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
Trung Quốc.
Hy Lạp-La Mã.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở
Rôma.
Hy Lạp.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.
văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.
văn học cổ của người Trung Quốc.
văn học cổ của người phương Tây.
Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ
Ấn Độ.
Lưỡng Hà.
Trung Quốc.
Hy Lạp – La Mã.
Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
thần thoại.
truyện cười.
truyện ngắn.
Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
Xây chùa.
Kiến trúc.
Sân khấu.
Dân gian.
Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
Xây chùa.
Điêu khắc.
Sân khấu.
Dân gian.
Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
Xây chùa.
Hội họa.
Sân khấu.
Dân gian.
Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Đền thờ thần Dốt là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
