wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Liều lượng Adrenalin tiêm tĩnh mạch để cấp cứu sốc nặng là:

a)

0,5–1 ml/lần

b)

1–2 ml/lần

c)

2–2,5 ml/lần

d)

2,5–3 ml/lần

2.

Nguyên nhân làm bệnh nhân sốc phản vệ tử vong là do:

a)

Suy hô hấp do co thắt cơ phế quản

b)

Trụy tim mạch

c)

Rối loạn tiêu hóa

d)

A + B đúng

3.

Đề phòng bệnh nhân bị sốc phản vệ khi dùng thuốc cần:

a)

Luôn có thuốc để cấp cứu: Adrenalin, corticoid...

b)

Thử phản ứng trước khi dùng thuốc

c)

Hỏi kỹ tiền sử dị ứng

d)

A + B + C đều đúng

4.

Cần đặt tư thế bệnh nhân bị sốc phản vệ:

a)

Nằm đầu cao

b)

Ngồi chống 2 chân

c)

Nằm đầu thấp

d)

Nằm nghiêng

5.

Khi huyết áp bệnh nhân sốc phản vệ dưới 90/60mmHg90/60\,\text{mmHg} thì cần theo dõi:

a)

15 phút/lần

b)

30 phút/lần

c)

1 giờ/lần

d)

2 giờ/lần tối thiểu

6.

Sốc phản vệ luôn có nguy cơ xuất hiện trở lại nên cần theo dõi bệnh nhân ở bệnh viện:

a)

12 giờ sau đó

b)

24 giờ sau đó

c)

36 giờ sau đó

d)

48 giờ sau đó

7.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây xuất huyết não:

a)

Tăng huyết áp

b)

Hẹp van 2 lá

c)

Dị dạng mạch máu

d)

Các bệnh về máu: ung thư máu, suy tủy xương

8.

Khái niệm “nhồi não” đồng nghĩa với các khái niệm sau, trừ:

a)

Tắc mạch não

b)

Nhồi máu não

c)

Chảy máu não

d)

Huyết khối mạch máu não

9.

Tai biến mạch máu não có dạng tổn thương nào sau đây:

a)

Xuất huyết não

b)

Tắc mạch não

c)

Hỗn hợp xuất huyết và tắc mạch não

d)

Cả 3 dạng trên

10.

Bệnh nhân đột ngột đau đầu dữ dội, ngã vật ra hôn mê ngay, có tiền sử cao huyết áp thì có thể nghĩ tới bệnh nhân bị:

a)

Xuất huyết não

b)

Nhồi máu não

c)

U não

d)

Viêm màng não

11.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất ở bệnh nhân tai biến mạch máu não:

a)

Rối loạn ngôn ngữ gây nói ngọng, mất tiếng

b)

Liệt nửa người

c)

Rối loạn cơ tròn

d)

Liệt mặt do tổn thương dây thần kinh VII

12.

Xét nghiệm nào có giá trị chẩn đoán bệnh nhân tai biến mạch máu não:

a)

Chụp X-quang sọ

b)

Chụp cắt lớp sọ não

c)

Siêu âm não

d)

Xét nghiệm máu

13.

Có thể gặp biến chứng nào ở bệnh nhân tai biến mạch máu não:

a)

Viêm phổi

b)

Loét ép

c)

Teo cơ

d)

Các biến chứng trên

14.

Dịch truyền có khả năng chống phù não là:

a)

Glucose 5%

b)

Ringer lactat

c)

NaCl 0,9%

d)

Manitol 20%

15.

Mục đích dùng thuốc tăng cường tuần hoàn não ở bệnh nhân tai biến mạch máu não là:

a)

Làm tan cục máu đông

b)

Tưới máu cho vùng não xung quanh chỗ tổn thương

c)

Nâng huyết áp

d)

Chống thiếu oxy não

16.

Để chẩn đoán bệnh nhân tai biến mạch máu não, cần khám bệnh nhân về:

a)

Vận động

b)

Cảm giác đau

c)

Cảm giác nóng lạnh

d)

Tất cả nội dung trên

17.

Đề phòng loét cho bệnh nhân tai biến mạch máu não cần:

a)

Nằm đệm nước hoặc hơi

b)

Lăn trở

c)

Xoa bóp vùng tỳ đè

d)

Tất cả các phương pháp trên

18.

Nguyên tắc để phục hồi chức năng cho bệnh nhân tai biến mạch máu não: A. Tập luyện từ nhẹ đến nặng; B. Tập luyện từ ít đến nhiều.

a)

Phối hợp với khoa phục hồi chức năng và cộng đồng

b)

Tất cả các nguyên tắc trên

19.

Ở Việt Nam có mấy loại rắn độc chính và thường gặp:

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

20.

Phân loại nọc độc theo tác dụng gây độc của nọc rắn:

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

21.

Tại chỗ vết rắn độc cắn có thể có các hiện tượng sau:

a)

Đau dữ dội sưng tấy thành quầng đỏ

b)

Xuất hiện những vết tím nhợt những nốt phồng nước

c)

Chảy máu liên tục

d)

Tất cả các hiện tượng trên

22.

Loại rắn có độc thần kinh thường làm bệnh nhân chết do:

a)

Hoại tử thịt bị cắn

b)

Suy hô hấp cấp

c)

Rối loạn tuần hoàn

d)

Chảy máu tại vết cắn và răng lợi

23.

Việc làm nào là quan trọng nhất trong sơ cứu rắn độc cắn:

a)

Sát trùng vết cắn

b)

Cởi bỏ quần áo vùng vết cắn

c)

Băng ép từ ngọn đến gốc chi hoặc garo chi bị rắn cắn

d)

Dùng thuốc kháng sinh ngay sau khi bị cắn

24.

Việc làm nào sau đây không có tác dụng phòng rắn cắn:

a)

Hạn chế đi lại qua hang hóc, bụi cây

b)

Đi ủng

c)

Dùng gậy đánh động vào bụi cây trước khi đi

d)

Ngủ dưới đất gần bụi cây không cần màn

25.

Nguyên nhân nào có thể dẫn tới bị ngạt nước:

a)

Không biết bơi bị ngã xuống nước

b)

Lặn quá lâu rồi bị ngạt

c)

Bơi quá mệt

d)

Tất cả nguyên nhân trên

26.

Sau khi cấp cứu nạn nhân đã tự thở được thì phải đặt nạn nhân ở tư thế:

a)

Nằm ngửa

b)

nằm sấp

c)

nằm nghiêng

d)

ngồi dậy

27.

Rối loạn thần kinh thực vật trong tai biến mạch máu não gồm những biểu hiện nào?

a)

Sốt hoặc hạ thân nhiệt

b)

Vã mồ hôi, tiết đờm dãi

c)

Huyết áp, mạch dao động

d)

A + B + C đúng

28.

Để ngăn chặn tai biến mạch máu não tiến triển, người điều dưỡng cần thực hiện điều gì khi di chuyển người bệnh?

a)

Di chuyển người bệnh càng sớm càng tốt

b)

Chỉ di chuyển người bệnh khi thật cần thiết

c)

Khi di chuyển phải thật nhẹ nhàng

d)

B + C đúng

29.

Thời gian theo dõi số lượng nước tiểu sau khi bị rắn độc cắn để phát hiện sớm suy thận cấp là bao lâu mỗi lần?

a)

1h/lần

b)

2h/lần

c)

3h/lần

d)

4h/lần

30.

Ở bệnh nhân ngạt nước sau cấp cứu đã ổn định, để phòng suy hô hấp trở lại cần theo dõi dấu hiệu nào quan trọng nhất?

a)

Ra mồ hôi

b)

Tím môi

c)

Sắc mặt

d)

Sùi bọt mép qua miệng

31.

Khi có biểu hiện rối loạn hô hấp ở bệnh nhân ngạt nước, thời gian theo dõi dấu hiệu sinh tồn phù hợp là bao lâu một lần?

a)

15 phút/lần

b)

30 phút/lần

c)

1h/lần

d)

2h/lần

32.

Trong ngộ độc đường tiêu hóa, biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp loại trừ chất độc khỏi đường tiêu hóa?

a)

Gây nôn

b)

Rửa dạ dày

c)

Hút dịch dạ dày

d)

Uống than hoạt

33.

Việc làm đầu tiên khi xử trí cấp cứu nạn nhân ngạt nước khi còn ở dưới nước là gì?

a)

Tóm lấy tóc nạn nhân, nhấc cao đầu lên khỏi mặt nước

b)

Tát nhanh 2–3 cái vào mặt để gây phản xạ hồi tỉnh

c)

Quàng tay qua nách nạn nhân rồi bơi vào bờ

d)

Đấm mạnh vào vùng trước tim 5–6 cái

34.

Việc cần làm khi xử trí nạn nhân ngạt nước ngay sau khi vừa vớt lên bờ là gì?

a)

Hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực

b)

Móc họng lấy dị vật, đờm dãi

c)

Thở oxy

d)

Tất cả các ý trên

35.

Sau khi cấp cứu tại chỗ nạn nhân ngạt nước, bệnh nhân hồng hào, tự thở trở lại, cần thực hiện bước nào tiếp theo?

a)

Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất và tiếp tục cấp cứu trong quá trình vận chuyển

b)

Chuyển lên tuyến tỉnh

c)

Chuyển đến chuyên khoa hồi sức tích cực

d)

Ở lại hiện trường để theo dõi

36.

Các triệu chứng lâm sàng điển hình khi bị ngạt nước bao gồm gì?

a)

Yếu dần các chi lúc đầu

b)

Mất ý thức

c)

Ngừng thở, ngừng tim

d)

Tất cả các biểu hiện trên

37.

Tổn thương do đuối nước có thể gây ra điều gì?

a)

Ngạt thở

b)

Phù phổi nặng

c)

Đứt các mao mạch phổi

d)

Cả 3 ý trên

38.

Mục đích của băng ép bằng nẹp khi bị rắn độc cắn là gì?

a)

Giảm đau

b)

Cầm máu

c)

Chống nhiễm khuẩn

d)

Hạn chế nọc độc trở về tim

39.

Dấu hiệu nhận biết triệu chứng liệt cơ khi bị rắn độc cắn là gì?

a)

Sụp mí

b)

Nói khó, nuốt khó

c)

Khó thở, cảm giác bế tắc ở ngực

d)

Tất cả 3 ý trên

40.

Vai trò phù hợp của điều dưỡng trong xử trí bệnh nhân sốc phản vệ là gì?

a)

Theo dõi nhịp tim mỗi giờ

b)

Chuẩn bị adrenaline và tiêm ngay khi cần

c)

Truyền dịch nhanh theo chỉ định mà không báo bác sĩ

d)

Chỉ ghi nhận diễn tiến, không can thiệp

41.

Trong chăm sóc bệnh nhân sốc tim, nhiệm vụ của điều dưỡng là gì?

a)

Thực hiện ép tim ngoài lồng ngực ngay lập tức

b)

Đảm bảo đường truyền tĩnh mạch trung tâm được đặt đúng cách

c)

Khuyến khích bệnh nhân uống nhiều nước để cải thiện huyết áp

d)

Theo dõi tình trạng sốt thường xuyên

42.

Khi bệnh nhân đang được truyền dịch để xử trí sốc, dấu hiệu nào gợi ý quá tải dịch cần chú ý theo dõi?

a)

Mạch chậm, huyết áp giảm

b)

Khó thở, phù phổi cấp

c)

Đa hồng cầu, nôn mửa

d)

Da khô, tái xanh

43.

Dấu hiệu nào cần báo cáo ngay khi bệnh nhân sốc xuất hiện?

a)

Huyết áp tăng lên 140/90140/90 mmHg

b)

Nhịp thở > 3030 lần/phút, tím tái

c)

Bệnh nhân buồn ngủ nhẹ

d)

Mạch ngoại biên rõ hơn

44.

Khi bù dịch cho bệnh nhân sốc giảm thể tích, điều gì cần được đảm bảo?

a)

Dùng dung dịch ưu trương ngay lập tức

b)

Đảm bảo tốc độ truyền dịch nhanh trong giai đoạn đầu

c)

Truyền dịch chậm để tránh tụt huyết áp

d)

Chỉ truyền dịch khi bệnh nhân yêu cầu

45.

Khi bệnh nhân sốc có triệu chứng giảm tri giác, điều dưỡng nên thực hiện bước nào trước tiên?

a)

Gọi bác sĩ ngay lập tức

b)

Đặt bệnh nhân ở tư thế hồi sức (nằm nghiêng)

c)

Đánh giá tuần hoàn, đường thở, nhịp thở (CAB)

d)

Đo huyết áp và ghi nhận vào hồ sơ

46.

Trong chăm sóc bệnh nhân sốc, để đảm bảo đường thở, điều dưỡng cần làm gì?

a)

Đặt nội khí quản ngay khi khó thở

b)

Hút đờm dãi nếu có dấu hiệu tắc nghẽn đường thở

c)

Chỉ thở oxy khi SpO2<90%\mathrm{SpO_2} < 90\%

d)

Khuyến khích bệnh nhân tự thở sâu

47.

Trong xử trí sốc phản vệ, ngoài tiêm adrenaline, điều dưỡng cần lưu ý điều gì?

a)

Theo dõi mạch và huyết áp mỗi 1 giờ

b)

Sử dụng corticoid để giảm phù nề khi có chỉ định

c)

Chuẩn bị dụng cụ cấp cứu hỗ trợ hô hấp

d)

Ngừng adrenaline nếu bệnh nhân khó chịu

48.

Khi bệnh nhân sốc giảm thể tích có huyết áp tụt nghiêm trọng, điều dưỡng cần làm gì?

a)

Tăng tốc độ truyền theo chỉ định

b)

Tự ý dùng thuốc vận mạch

c)

Chuyển bệnh nhân sang tư thế nằm nghiêng

d)

Chờ chỉ định truyền máu

49.

Động mạch thường dùng nhất để kiểm tra mạch khi nghi ngờ ngừng tuần hoàn là động mạch nào?

a)

Động mạch cảnh

b)

Động mạch bẹn

c)

Động mạch quay

d)

Động mạch cánh tay

50.

Vị trí ép tim khi cấp cứu người bị ngừng tuần hoàn là ở đâu trên xương ức?

a)

1/31/3 dưới của xương ức

b)

1/21/2 dưới của xương ức

c)

1/31/3 trên của xương ức

d)

1/21/2 trên của xương ức

51.

Dấu hiệu chính của tai biến mạch máu não cấp tính mà điều dưỡng cần phát hiện sớm là gì?

a)

Sốt cao, rét run

b)

Liệt nửa người, méo miệng, nói khó

c)

Nôn mửa, huyết áp thấp

d)

Đau đầu nhẹ và chóng mặt

52.

Khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu tai biến mạch máu não, biện pháp ưu tiên đầu tiên của điều dưỡng là gì?

a)

Gọi cấp cứu và theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn

b)

Cho dùng thuốc chống đông ngay

c)

Khuyến khích bệnh nhân cố gắng vận động

d)

Đặt bệnh nhân nằm sấp để tránh nghẹt thở

53.

Bệnh nhân đột quỵ có dấu hiệu giảm tri giác, điều đầu tiên điều dưỡng cần làm là gì?

a)

Đặt bệnh nhân ở tư thế đầu thấp

b)

Kiểm tra đường thở và đặt ống nội khí quản nếu cần

c)

Ghi nhận tình trạng và báo bác sĩ

d)

Đợi chỉ định từ bác sĩ trước khi can thiệp

54.

Trong chăm sóc bệnh nhân đột quỵ xuất huyết não, đặt đầu giường ở góc bao nhiêu là phù hợp nhất?

a)

Nằm thẳng, đầu thấp

b)

3030^{\circ}

c)

4545^{\circ}

d)

Tùy tình trạng, không có quy định cụ thể

55.

Biện pháp điều dưỡng hiệu quả để dự phòng viêm phổi hít ở bệnh nhân đột quỵ là gì?

a)

Đặt ống nội khí quản ngay để tránh hít sặc

b)

Đảm bảo bệnh nhân ăn uống ở tư thế ngồi hoặc nằm cao đầu

c)

Cho bệnh nhân uống nước thường xuyên

d)

Khuyến khích bệnh nhân ăn từ từ để phục hồi chức năng nhai

56.

Mục tiêu quan trọng của việc tập vận động sớm sau đột quỵ là gì?

a)

Tăng sức mạnh cơ và cải thiện tri giác

b)

Phòng ngừa loét tỳ đè và huyết khối tĩnh mạch sâu

c)

Tăng lưu lượng máu đến vùng não tổn thương

d)

Giảm nguy cơ tái phát đột quỵ

57.

Khi theo dõi bệnh nhân sau tai biến, dấu hiệu nào gợi ý tái phát cần báo bác sĩ ngay?

a)

Tăng cân đột ngột

b)

Liệt nửa người nặng dần, đau đầu dữ dội

c)

Mất ngủ kéo dài

d)

Khó nuốt kéo dài

58.

Trong giai đoạn hồi phục sau đột quỵ, ưu tiên điều dưỡng nên là gì?

a)

Động viên và hỗ trợ tâm lý

b)

Tập vật lý trị liệu để cải thiện chức năng vận động

c)

Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ

d)

Tất cả các biện pháp trên

59.

Biến chứng nào thường gặp nhất ở bệnh nhân tai biến não lâu?

a)

Viêm phổi do hít sặc

b)

Loét do tỳ đè

c)

Huyết khối tĩnh mạch sâu

d)

Tất cả đều đúng

60.

Yếu tố nguy cơ nào là nguyên nhân phổ biến nhất gây đột quỵ?

a)

Tăng huyết áp

b)

Tiểu đường

c)

Béo phì

d)

Tăng cholesterol máu

61.

Ở bệnh nhân đột quỵ có rối loạn ngôn ngữ, điều dưỡng nên làm gì để giao tiếp hiệu quả?

a)

Nói to và rõ ràng hơn bình thường

b)

Sử dụng cử chỉ, hình ảnh hoặc bảng chữ cái để hỗ trợ

c)

Đặt câu hỏi nhiều lựa chọn để bệnh nhân trả lời

d)

Không cần giao tiếp nếu bệnh nhân không hiểu

62.

Bệnh nhân nữ, 40 tuổi, vào viện trong tình trạng hôn mê sau tai nạn. Bệnh nhân không có phản ứng mở mắt, không trả lời được câu hỏi, không có phản ứng với kích thích đau. Tính điểm Glasgow của bệnh nhân này là bao nhiêu?

a)

3

b)

10

c)

6

d)

7

63.

Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, bị chấn thương đầu nặng. Khi gọi, bệnh nhân mở mắt tự nhiên. Bệnh nhân trả lời đầy đủ câu hỏi và có lời nói rõ ràng. Khi yêu cầu, bệnh nhân có thể nâng cả hai chân lên. Tính điểm Glasgow của bệnh nhân này là bao nhiêu?

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

64.

Bệnh nhân nam, 60 tuổi, bị đột quỵ. Khi gọi, bệnh nhân không mở mắt. Khi kích thích đau, bệnh nhân mở mắt. Bệnh nhân chỉ phát ra những âm thanh không rõ ràng và không có phản ứng vận động với kích thích đau. Tính điểm Glasgow của bệnh nhân này là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

7

d)

12

65.

Nguyên nhân hàng đầu, nguyên nhân phổ biến nhất của nhồi máu cơ tim là gì?

a)

Co thắt động mạch vành

b)

Uống nhiều rượu

c)

Béo phì

d)

Tắc động mạch vành

66.

Bệnh nhân nam, 40 tuổi, sau phẫu thuật não, được đưa vào phòng cấp cứu. Khi gọi, bệnh nhân mở mắt. Bệnh nhân trả lời lẩm bẩm, không rõ ràng, nhưng có thể nói được vài từ. Khi kích thích đau ở tay, bệnh nhân giật tay và giật chân. Tính điểm Glasgow của bệnh nhân này là bao nhiêu?

a)

3

b)

10

c)

5

d)

13

67.

Bệnh nhân hôn mê có nguy cơ cao bị loét do tỳ đè. Biện pháp nào hiệu quả nhất để phòng ngừa loét tỳ đè?

a)

Đặt bệnh nhân nằm yên một chỗ và không thay đổi tư thế

b)

Đặt bệnh nhân nằm nghiêng và thay đổi tư thế ít nhất 2 giờ một lần

c)

Chỉ thay đổi tư thế khi bệnh nhân có dấu hiệu đau

d)

Sử dụng thuốc giảm đau và giãn cơ

68.

Khi chăm sóc bệnh nhân hôn mê, điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu nào để đánh giá tình trạng hô hấp của bệnh nhân?

a)

Mức độ SpO2 và tần số thở

b)

Mức độ huyết áp và nhịp tim

c)

Sự thay đổi màu sắc da

d)

Cả A và C đều đúng

69.

Khi chăm sóc bệnh nhân hôn mê, điều dưỡng cần sử dụng thang điểm nào để đánh giá mức độ ý thức của bệnh nhân?

a)

Thang điểm Glasgow (GCS)

b)

Thang điểm Apgar

c)

Thang điểm NIHSS

d)

Thang điểm Barthel Index

70.

Bệnh nhân hôn mê lâu ngày có nguy cơ bị nhiễm trùng tiết niệu. Biện pháp nào quan trọng nhất để phòng ngừa nhiễm trùng tiết niệu ở bệnh nhân này?

a)

Sử dụng kháng sinh rộng rãi

b)

Đảm bảo vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân, đặc biệt là vùng cơ quan sinh dục

c)

Đặt ống thông tiểu lâu dài

d)

Hạn chế cho bệnh nhân uống nước

71.

Bệnh nhân hôn mê có nguy cơ cao bị viêm phổi do hít sặc. Biện pháp phòng ngừa nào hiệu quả nhất?

a)

Đặt bệnh nhân nằm thẳng ngửa và theo dõi sát tình trạng hô hấp

b)

Đảm bảo bệnh nhân nằm nghiêng khi cho ăn qua ống thông dạ dày

c)

Chỉ sử dụng kháng sinh để phòng ngừa viêm phổi

d)

Dùng thuốc chống nôn cho bệnh nhân

72.

Bệnh nhân hôn mê KHÔNG THỂ tự vệ sinh cá nhân. Biện pháp nào giúp giảm nguy cơ loét do tỳ đè?

a)

Vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân ít nhất một lần mỗi ngày

b)

Đặt bệnh nhân vào tư thế thay đổi liên tục và sử dụng các đệm chống tỳ đè

c)

Không cần thay đổi tư thế bệnh nhân nếu bệnh nhân không có dấu hiệu loét

d)

Sử dụng thuốc chống loét cho bệnh nhân

73.

Bệnh nhân hôn mê có nguy cơ cao bị giảm thông khí. Biện pháp nào quan trọng nhất trong việc phòng ngừa giảm thông khí?

a)

Khuyến khích bệnh nhân hít thở sâu

b)

Đảm bảo thông thoáng đường thở và hỗ trợ thở nếu cần thiết

c)

Đặt bệnh nhân nằm tư thế ngửa hoàn toàn

d)

Hạn chế sử dụng thuốc an thần

74.

Dinh dưỡng tối thiểu cho người bệnh phù phổi cấp sau khi hết cơn là:

a)

1800 calo/ngày

b)

2000 calo/ngày

c)

2200 calo/ngày

d)

2400 calo/ngày