Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm vi sinh (lớp 10)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Vi sinh vật không có đặc điểm:
Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ bé
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, vòng đời ngắn
Phát triển chậm
Thích ứng mạnh
Vi sinh vật dễ dàng biến dị.
Đúng
Sai
Vi khuẩn sống trong đường ruột gây bệnh cho cơ thể con người.
Đúng
Sai
Vi sinh vật gây hại cho con người trong trường hợp:
Phân hủy rác
Cố định đạm vô cơ
Sản xuất huyết thanh miễn dịch
Kháng kháng sinh
Vi khuẩn Lactobacillus trong 1 giờ có thể phân hủy lượng đường khoảng:
1.000-10.000 gam
1.000-10.000 kg
Gấp 1.000-10.000 lần khối lượng của chúng
Gấp 10-20 lần khối lượng của chúng
Vi khuẩn E.Coli có thời gian phân chia tế bào trung bình là:
1 phút
20 phút
1 giờ
20 giờ
Vi khuẩn có vai trò tổng hợp vitamin trong cơ thể người là:
Trực khuẩn thương hàn
Trực khuẩn lỵ
E. Coli
Phẩy khuẩn tả
Vi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại trong đời sống con người.
Đúng
Sai
Vai trò của vaccin trong ngành vi sinh y học là:
Chẩn đoán bệnh
Phòng bệnh truyền nhiễm
Dịch tễ bệnh
Điều trị bệnh
Vai trò của huyết thanh trong ngành vi sinh y học là:
Chẩn đoán bệnh
Phòng bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
Hiện nay theo thống kê, số lượng loài vi sinh vật có khoảng:
2 triệu loài
1,5 triệu loài
0,5 triệu loài
0,1 triệu loài
Vi sinh vật nào sau đây được phân loại vào nhóm virus:
Lao
Dại
Tả
Giang mai
Theo hệ thống phân giới của Whittaker (1969), vi sinh vật thuộc các giới:
Khởi sinh, Nguyên sinh và Nấm và virus
Nguyên sinh, Nấm và Thực vật
Nấm và Thực vật và virus
Động vật, nấm và thực vật
Vi sinh vật có đặc điểm:
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Thích ứng mạnh, dễ dàng biến dị
Phân bố rộng, nhiều chủng loại
Tất cả các đáp án trên đúng
Cách viết tên khoa học của vi khuẩn đúng là:
Diplococcus pneumoniae
Diplococcus pneumoniae
Pneumoniae
Pneumoniae
Vi khuẩn là những sinh vật đa bào rất nhỏ, có cấu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so với các tế bào khác
Đúng
Sai
Quan sát dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn hình cầu, đứng liên tiếp với nhau thành từng chuỗi là đặc điểm của:
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Tứ cầu
Phân loại theo đặc điểm hô hấp và khả năng sinh nha bào, trực khuẩn lỵ thuộc nhóm trực khuẩn:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn kị khí
Vi khuẩn thuộc nhóm xoắn khuẩn là:
Lậu cầu
E.coli
Giang mai
Salmonella
Quan sát dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn hình cầu, đứng tụ với nhau thành từng đám là đặc điểm của:
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Tứ cầu
Phân loại theo đặc điểm hô hấp và khả năng sinh nha bào, trực khuẩn than là vi khuẩn thuộc nhóm:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn kị khí
Vi khuẩn thuộc nhóm song cầu là:
Phế cầu
Liên cầu nhóm A
Tụ cầu vàng
Lao
Trực khuẩn uốn ván là vi khuẩn thuộc nhóm:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn hiếu khí
Thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho vi khuẩn là:
Vitamin B
Canxi
Glucose
NaCl
Ngoại độc tố của vi khuẩn là độc tố:
Có tính độc thấp
Được tiết ra ngoài tế bào khi vi khuẩn còn sống, độc tính thấp
Được tiết ra ngoài tế bào khi vi khuẩn còn sống, độc tính cao
Khi vi khuẩn chết mới giải phóng ra ngoài
Kháng sinh được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy vi khuẩn là:
Bacitracin
Cephalexin
Amoxicillin
Ciprofloxacin
Tất cả các loại vi khuẩn đều có khả năng tổng hợp được kháng sinh.
Đúng
Sai
Vi khuẩn cần oxy của không khí để phát triển gọi là vi khuẩn:
Yếm khí
Kỵ khí
Hoại sinh
Hiếu khí
Vi khuẩn sinh sản bằng hình thức:
Nhân đôi
Nảy chồi
Sao chép vật liệu di truyền nhờ tế bào vật chủ
Tạo bào tử (nha bào)
Thành phần trong tế bào của vi khuẩn không có vai trò bảo vệ là:
Vỏ
Nha bào
Vách (thành)
Nguyên sinh chất
Thông tin di truyền của vi khuẩn là:
ARN
ADN
Tỷ trọng nước trong tế bào vi khuẩn chiếm khoảng:
10%
30%
50%
80%
Chất do vi khuẩn sinh ra và làm cho khuẩn lạc của vi khuẩn có màu gọi là:
Độc tố
Chất gây sốt
Sắc tố
Kháng sinh
Thành phần có vai trò giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định là:
Nhân tế bào
Nguyên sinh chất
Màng nguyên sinh
Vách tế bào
Đặc điểm của vách (thành) tế bào là:
Có ở tất cả vi khuẩn
Có vai trò giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định
Thành tế bào Gram (+) mỏng hơn thành tế bào Gram (-)
Giúp cho vi khuẩn di động được
Chức năng của pili giới tính đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Là cầu nối vận chuyển vật liệu di truyền giữa vi khuẩn đực và vi khuẩn cái
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn có số lượng vi khuẩn cao nhất là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn vi khuẩn đang tìm hiểu môi trường là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn có số lượng vi khuẩn chết đi nhiều hơn số lượng vi khuẩn sinh ra là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha đứng
Pha chết
Trong giai đoạn số lượng vi khuẩn có tốc độ phát triển cao nhất là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha đứng
Pha chết
Giai đoạn phát triển của vi khuẩn tương ứng với thời kỳ toàn phát của bệnh là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha đứng
Pha chết
Vi khuẩn có kích thước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tồn tại của vi khuẩn.
Đúng
Sai
Nhân của tế bào vi khuẩn không có màng nhân, chứa một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong nguyên sinh chất.
Đúng
Sai
Clostridia là các vi khuẩn có đặc điểm:
Gram âm, không sinh nha bào
Hiếu khí, sinh nha bào
Kị khí, sinh nha bào
Kị khí, không sinh nha bào
Pili chung của vi khuẩn có chức năng là cầu nối giữa 2 tế bào và chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi tiếp hợp.
Đúng
Sai
Nha bào (bào tử) của vi khuẩn là:
Một phần của tế bào vi khuẩn, có cùng cấu trúc di truyền với tế bào vi khuẩn
Một dạng tế bào được hình thành khi vi khuẩn gặp điều kiện bất lợi
Thành phần xuất hiện trong nguyên sinh chất, mang các thành phần của nguyên sinh chất nhưng tỷ lệ nước chiếm 10–20% trọng lượng
Tất cả các đáp án trên đúng
Chức năng của ribosom của tế bào vi khuẩn là:
Tổng hợp ADN
Thông tin di truyền
Tổng hợp protein
Phân giải các chất
Quá trình chuyển hóa protein tạo thành polypeptid và sau đó tạo acid amin xảy ra trong tế bào vi khuẩn được gọi là quá trình:
Đồng hóa
Dị hóa
Tổng hợp
Tất cả các đáp án trên đúng
Dạng S của khuẩn lạc vi khuẩn có đặc điểm:
Dục, trơn lồi, quánh hoặc dính
Dẹt, bờ đều hoặc nhăn nheo, mặt xù xi, khô
Màu trắng, bờ nhăn nheo, mặt lõm, xù xi
Màu xám nhạt hoặc trong, bờ đều, mặt lõm đều và bóng
Chức năng của vỏ đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Là thông tin di truyền của vi khuẩn
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Chức năng của lông đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Là thông tin di truyền của vi khuẩn
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Vật chất di truyền của vi khuẩn là:
Protein
ARN
ADN
Glucid
Thành phần không có khả năng di truyền của vi khuẩn là:
Nhiễm sắc thể
Plasmid
Transposon
ARN
Đặc điểm nhiễm sắc thể của vi khuẩn là phân tử ADN xoắn:
Kép, dạng vòng, khép kín
Kép, liên kết với protein Histon
Kép, dạng thẳng, liên kết protein Histon
Mạch đơn, khép kín
Sự vận chuyển một đoạn ADN của một vi khuẩn nào đó bị ly giải vào trong tế bào vi khuẩn nhận là quá trình:
Tái nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Đột biến
Tính chất của đột biến tự nhiên trong quần thể vi sinh vật là:
Đột biến xảy ra thường xuyên trong quần thể sinh vật
Xảy ra có chọn lọc
Có thể di truyền theo thế hệ sau
Đột biến các tính chất của vi khuẩn phụ thuộc vào nhau
Sự vận chuyển một đoạn ADN từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái là quá trình:
Tái nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Đột biến
Quá trình tái nạp ở vi khuẩn được thực hiện nhờ:
Phage
Pili giới tính
Transposon
Plasmid
Sự vận chuyển một đoạn ADN giữa 2 tế bào nhờ phage là quá trình:
Tái nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Đột biến
Điều kiện xảy ra quá trình tái nạp giữa 2 vi khuẩn là:
Vi khuẩn cho ADN phải bị chết
Vi khuẩn nhận ADN phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh ADN xâm nhập vào tế bào
Hai vi khuẩn tiếp xúc và một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F
Có virus vận chuyển ADN
Đặc điểm của Plasmid trong di truyền của vi khuẩn:
Quy định tính trạng liên quan đến tính sống còn của vi khuẩn
Là phân tử ARN, tồn tại độc lập với bộ gen người
Là các phân tử ADN mạch đôi dạng vòng nằm ngoài ADN nhiễm sắc thể
Là không tồn tại ở các vi khuẩn Gram (-)
Quá trình tiếp hợp trong tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Có thể xảy ra giữa các tế bào vi khuẩn bất kỳ
Là quá trình truyền ADN thông qua tiếp xúc giữa các vi khuẩn
Là quá trình tiếp xúc giữa tế bào vi khuẩn và ADN của môi trường bên ngoài
Xảy ra giữa một tế bào vi khuẩn sống và một tế bào bị chết (ly giải)
Điều kiện xảy ra quá trình tiếp hợp là:
Vi khuẩn cho ADN phải bị chết
Vi khuẩn nhận ADN phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh ADN xâm nhập vào tế bào
Hai vi khuẩn tiếp xúc và một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F
Có virus vận chuyển ADN
Điều kiện xảy ra quá trình biến nạp giữa 2 vi khuẩn là:
Vi khuẩn cho ADN phải bị chết
Vi khuẩn cho ADN phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh ADN xâm nhập vào tế bào
Hai vi khuẩn tiếp xúc và một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F
Có virus vận chuyển ADN
Nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng do:
Côn trùng truyền bệnh
Sức đề kháng của cơ thể vật chủ kém
Điều kiện sống thiếu vệ sinh
Vi sinh vật gây bệnh
Bệnh nhiễm trùng là do vi sinh vật vào cơ thể gây ra các rối loạn cơ chế điều hòa của cơ thể.
Đúng
Sai
Khả năng xâm nhập của vi sinh vật không phải là yếu tố quyết định sự nhiễm trùng:
Đúng
Sai
Độc lực của vi khuẩn không phụ thuộc vào yếu tố:
Độc tố của vi khuẩn
Khả năng bám vào tế bào vật chủ
Khả năng xâm nhập vào tế bào vật chủ
Đường xâm nhập
Nhiễm trùng tiềm tàng là cơ thể đã nhiễm vi sinh vật gây bệnh chỉ khi gặp điều kiện thuận lợi mới phát triển thành bệnh.
Đúng
Sai
LD 50 là số lượng ít nhất vi sinh vật hoặc độc tố của nó đủ giết chết một lô động vật thí nghiệm trong một thời gian xác định.
Đúng
Sai
Nhiễm trùng là một tình trạng vi sinh vật:
Xâm nhập vào cơ thể
Có độc tính đối với cơ thể
Xâm nhập vào mô
Xâm nhập vào cơ thể không gây triệu chứng lâm sàng
Độc lực của vi sinh vật có đặc điểm:
Luôn luôn cố định
Có độc lực cao
Phụ thuộc vào từng loại vi sinh vật
Không có ở các virus
Bệnh xuất hiện do nhiễm trùng là bệnh:
Tăng huyết áp
Suy tim
Cường giáp
Lao
Bệnh có hình thái nhiễm trùng mạn tính là bệnh:
Tả
Hủi (phong)
Sốt xuất huyết
Viêm gan A
Virus HIV, virus cúm né tránh đáp ứng miễn dịch bằng cách thay đổi kháng nguyên bề mặt.
Đúng
Sai
Nội độc tố của vi sinh vật có bản chất là:
Protein
Acid nucleic
Lipopolysaccharid
ADN
Nguồn lây bệnh nhiễm trùng có thể là:
Bệnh nhân
Người khỏi bệnh mang vi khuẩn
Người lành mang vi khuẩn
Tất cả các đáp án trên đúng
Những người bệnh nhiễm trùng đang trong thời kỳ ủ bệnh không lây bệnh cho người khác.
Đúng
Sai
Phương thức lây truyền của bệnh sốt xuất huyết là qua:
Côn trùng tiết túc
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Ngoại độc tố của vi sinh vật có bản chất là:
Protein
Acid nucleic
Lipopolysaccharid
ADN
Bệnh quai bị lây truyền theo đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Nhau thai
Tiếp xúc qua da và niêm mạc
Virus HIV có thể lây truyền khi truyền huyết tương từ người bị bệnh sang người lành.
Đúng
Sai
Muỗi là trung gian truyền các bệnh:
Tả
Lao
Sốt rét
Sởi
Bệnh viêm gan E lây theo đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Nhau thai
Tiếp xúc qua da và niêm mạc
Mỗi loài vi sinh vật chỉ lây nhiễm qua một con đường nhất định.
Đúng
Sai
Bệnh lây nhiễm theo đường hô hấp là bệnh:
Rubella
Thương hàn
Viêm não Nhật Bản
Quai bị
Bệnh lây nhiễm theo đường côn trùng tiết túc là bệnh:
Rubella
Lao
Viêm não Nhật Bản
Quai bị
Bệnh truyền nhiễm theo đường nhau thai là bệnh:
Rubella
Thương hàn
Viêm não Nhật Bản
Quai bị
Nhiễm trùng cấp tính có đặc điểm:
Vi sinh vật gây bệnh xâm nhập nhưng không có biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện triệu chứng rõ rệt, có thể rầm rộ, bệnh thường diễn biến trong một thời gian ngắn.
Các triệu chứng nhiễm trùng không rõ rệt
Khi gặp điều kiện thuận lợi như sức đề kháng giảm… vi sinh vật sẽ gây bệnh
Độc lực của vi sinh vật không có đặc điểm:
Là mức độ gây bệnh của vi sinh vật
Gồm độc tố, khả năng bám dính vào tế bào vật chủ, khả năng xâm nhập, enzym ngoại bào, vỏ và kháng nguyên bề mặt.
Giống nhau ở tất cả các sinh vật
Độc lực của một loại vi khuẩn có thể thay đổi với điều kiện sống khác nhau.
Khả năng gây bệnh của vi sinh vật không phụ thuộc vào:
Độc lực của vi khuẩn
Số lượng vi khuẩn
Đường xâm nhập của vi khuẩn
Sức đề kháng của cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:
Do vi sinh vật tiết ra bên ngoài môi trường trong quá trình phát triển.
Chỉ khi vi khuẩn chết mới giải phóng
Bản chất hóa học là lipopolysaccharid
Chỉ có ở các vi khuẩn Gram (-)
Virus HIV né tránh đáp ứng miễn dịch bằng cách:
Tiết ra các yếu tố ngăn cản kháng thể
Tiết ra các chất độc tiêu diệt đại thực bào
Tiết ra các yếu tố chống đông đại thực bào
Thay đổi kháng nguyên bề mặt
Nhiễm trùng tiềm tàng là hình thái nhiễm trùng vi sinh vật:
Xâm nhập vào cơ thể gây rối loạn cơ chế điều hòa
Gây bệnh xâm nhập vào tế bào nhưng không có biểu hiện lâm sàng
Khi gặp điều kiện thuận lợi thì vi sinh vật mới gây bệnh
Có thời gian ủ bệnh kéo dài
Khả năng tự bảo vệ có sẵn và có tính di truyền của cá thể cùng loài là loại miễn dịch:
Tự nhiên
Thu được
Chủ động thu được
Đặc hiệu
Hàng rào vật lý của cơ thể bao gồm:
Da, chất tiết trên bề mặt da
Da, niêm mạc
Niêm mạc, dịch vị
Niêm mạc, chất tiết trên bề mặt da
Miễn dịch tự nhiên có ngay từ lúc con người mới sinh.
Đúng
Sai
Kháng nguyên là chất mang dấu hiệu thông tin di truyền lạ đối với cơ thể.
Đúng
Sai
Hàng rào miễn dịch tự nhiên của hệ vi khuẩn chí ở đường ruột thuộc loại hàng rào:
Vật lý
Hóa học
Vi sinh vật
Tế bào
Hầu hết các kháng nguyên đều phải là ngoại lai đối với cơ thể, không giống bất kỳ một phần tử nào của cơ thể.
Đúng
Sai
Kháng nguyên hoàn toàn là những kháng nguyên có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch, và kết hợp đặc hiệu với kháng thể.
Đúng
Sai
Thành phần của vi khuẩn không có tính kháng nguyên là:
Ngoại độc tố
Enzym
ADN vi khuẩn
Lông
Kháng thể là những glycoprotein tạo thành do một kích thích kháng nguyên nhất định và kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên đó.
Đúng
Sai
Nguyên lý của việc sử dụng vaccin miễn dịch nhân tạo là:
Đưa kháng thể vào cơ thể.
Có hiệu lực bảo vệ ngay.
Đưa kháng nguyên vào cơ thể.
Dùng điều trị là chủ yếu.
Kháng thể quan trọng và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các kháng thể là:
IgG
IgA
IgM
IgD
Kháng thể được hình thành sớm nhất trong nhiễm trùng:
IgG
IgA
IgM
IgD
Kháng nguyên đơn giá là kháng nguyên có một quyết định kháng nguyên.
Đúng
Sai
Những bệnh truyền nhiễm sau khi người mắc bệnh khỏi cơ thể thu được miễn dịch bảo vệ có khả năng sản xuất vaccin
Đúng
Sai
Vaccin chết là dùng tác nhân lý- hóa học để bất hoạt vi sinh vật nhưng vẫn còn tính kháng nguyên.
Đúng
Sai
(bệnh lao) thuộc loại Vaccin:
Sản xuất từ vi khuẩn chết
Sản xuất từ vi khuẩn sống giảm độc lực
Giải độc tố
Sản phẩm tái tổ hợp
Vaccin được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn, làm mất độc lực nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên là Vaccin:
Tái tổ hợp
Chết
Tách chiết
Là giải độc tố
Điều kiện về sức khỏe cho người khi sử dụng vaccin là:
Đang sốt cao
Đang bị dị ứng
Khỏe mạnh
Bị suy giảm miễn dịch
Đối với vaccin phải sử dụng nhiều lần, khoảng cách giữa các lần sử dụng vaccin nên là:
1 ngày
1 tuần
1 tháng
1 năm
Vaccin được dùng để phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm.
Đúng
Sai
Vaccin phòng uốn ván là loại vaccin:
Sản xuất từ vi khuẩn chết
Sản xuất từ vi khuẩn sống giảm độc lực
Giải độc tố
Sản phẩm tái tổ hợp
Chống chỉ định dùng vaccin cho những trường hợp:
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
Phụ nữ có thai
Trẻ sơ sinh
Tất cả các đáp án trên đúng
Vaccin sống là những vi sinh vật còn sống đã làm mất độc lực nhưng vẫn còn tính kháng nguyên.
Đúng
Sai
Đường đưa huyết thanh vào cơ thể là:
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm mạch máu
Tất cả các đáp án trên đúng
Globulin miễn dịch đặc hiệu được điều chế từ huyết thanh người mới được tiêm chủng vaccin.
Đúng
Sai
Kháng thể tăng lên khi cơ thể người bị dị ứng, nhiễm ký sinh trùng là:
IgG
IgA
IgM
IgE
Phân loại theo nguồn gốc thì vaccin phòng bệnh Rotavirus hiện nay thuộc loại Vaccin:
Sản xuất từ vi khuẩn chết
Sản xuất từ vi khuẩn sống giảm độc lực
Giải độc tố
Sản phẩm tái tổ hợp
Miễn dịch thu được của cơ thể người có đặc điểm:
Có ngay từ khi con người mới sinh
Không cần phải tiếp xúc trước của cơ thể với các yếu tố lạ
Không truyền được từ mẹ sang con
Là trạng thái miễn dịch xuất hiện khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên.
Miễn dịch chủ động tự nhiên là trạng thái miễn dịch có được:
Khi kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể
Do kháng thể được truyền từ mẹ sang con qua nhau thai hoặc sữa mẹ
Khi kháng thể được đưa vào cơ thể
Khi cơ thể vô tình tiếp xúc với kháng nguyên.
Dùng vaccin là đưa vào cơ thể một loại kháng thể làm cho cơ thể có ngay kháng thể đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh.
Đúng
Sai
Đặc điểm của kháng thể IgA là:
Loại kháng thể quan trọng nhất, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các kháng thể.
Loại kháng thể duy nhất truyền qua được nhau thai.
Được hình thành sớm nhất trong nhiễm trùng.
Được tiết tại chỗ ở đường hô hấp trên, nước bọt, nước mắt, sữa đường ruột, lưu hành trong máu.
Huyết thanh có đặc điểm:
Tồn tại trong cơ thể vài tuần
Chỉ tồn tại trong cơ thể vài ngày
Là miễn dịch chủ động
Kích thích cơ thể tự sản xuất kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
Tiêu chuẩn của vaccin phải đạt được là:
An toàn, vô trùng, thuần khiết, không độc
An toàn, vô trùng, sử dụng đường uống
Bảo vệ suốt đời cho đối tượng
Chỉ cần sử dụng một liều
Liều lượng huyết thanh sử dụng để điều trị bệnh thay đổi tùy theo:
Mục đích phòng bệnh, cân nặng
Tuổi, cân nặng và mức độ bệnh
Loại huyết thanh, cân nặng và mức độ bệnh
Loại bệnh, cân nặng và huyết thanh
Đặc điểm hình thể của tụ cầu vàng là hình cầu, kích thước 0,8-1 μm, đứng tụ thành đám như chùm nho.
Đúng
Sai
Vi khuẩn hình cầu có đường kính 0,8-1 μm, đứng tụ lại với nhau thành từng đám như chùm nho là đặc điểm của:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Phế cầu
Thương hàn
Vi khuẩn có sức đề kháng cao nhất trong các loại vi khuẩn không sinh nha bào là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Phẩy khuẩn tả
Phế cầu
Tụ cầu vàng là vi khuẩn kỵ khí, phát triển được ở nhiệt độ 10-45ºC và môi trường có nồng độ muối cao tới 10%.
Đúng
Sai
Các bệnh gây ra do tụ cầu vàng:
Mụn đầu đinh
Viêm họng
Tiêu chảy
Tất cả các đáp án trên đúng
Đặc điểm của liên cầu đôi khi có vỏ, không lông, không sinh nha bào:
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây bệnh thấp tim, viêm cầu thận cấp là:
Trực khuẩn thương hàn
Phẩy khuẩn tả
Trực khuẩn lao
Liên cầu nhóm A
Bệnh do vi khuẩn sau đã có vaccin để phòng bệnh:
Liên cầu nhóm A
Trực khuẩn lao
Trực khuẩn lỵ
Xoắn khuẩn giang mai
Vi khuẩn có đặc điểm hình thể là song cầu là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu nhóm A
Phế cầu
Liên cầu nhóm D
Đặc điểm hình thể của phế cầu là song cầu hình ngọn nến, sắp xếp thành đôi.
Đúng
Sai
Phế cầu thường gây ra bệnh:
Tiêu chảy
Viêm đường hô hấp
Nhiễm khuẩn ngoài da
Bệnh lỵ
Đường lây nhiễm của phế cầu vào cơ thể là đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiếp xúc qua da
Qua côn trùng
Salmonella là vi khuẩn gây bệnh:
Lỵ trực khuẩn
Lao
Thương hàn
Giang mai
Tác dụng kích thích thần kinh giao cảm ở ruột gây hoại tử, chảy máu và có thể gây thủng ruột là nội độc tố của vi khuẩn:
Trực khuẩn lỵ
Phẩy khuẩn tả
E. coli
Trực khuẩn thương hàn
Vaccin TAB dùng để phòng bệnh:
Thương hàn
Lỵ trực khuẩn
Lao
Tả
Sử dụng Chloramphenicol để điều trị bệnh thương hàn:
Đúng
Sai
Về đặc điểm hình thể, phẩy khuẩn tả có đặc điểm:
Hình que hơi cong như dấu phẩy dài 1-3 μ
Có 1 lông ở 1 đầu, di động rất nhanh và mạnh
Không sinh nha bào, nhuộm bắt màu Gram (-)
Tất cả các đáp án trên đúng
Các vi khuẩn có khả năng lây nhiễm theo đường tiêu hóa là:
Tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu
Thương hàn, lỵ, phẩy khuẩn tả
Thương hàn, phế cầu, trực khuẩn lao
Phẩy khuẩn tả, lỵ, giang mai
Trực khuẩn Shigella gây bệnh tả ở người.
Đúng
Sai
Biện pháp để phòng tránh bệnh tả là:
Tiêm vaccin phòng bệnh
Xử lý chất nôn và phân bệnh nhân
Diệt ruồi nhặng
Tất cả các đáp án trên đúng
Vaccin BCG dùng để phòng bệnh:
Thương hàn
Tả
Lỵ trực khuẩn
Lao
Xoắn khuẩn giang mai có đặc điểm là mảnh, đường kính 0,2µm, dài 5–15 µm, hình xoắn như lò xo, không sinh nha bào.
Đúng
Sai
