wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11 hk 1 - chu van an - nam 2025 - đan gửi

Total questions: 69

Worksheet time: 6hrs 45mins

Name
Class
Date
1.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
a)
Mục tiêu của cách mạng.
b)
Kết quả cuối cùng.
c)
Quần chúng nhân dân.
d)
Phương pháp đấu tranh.
2.
Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước Cách mạng gồm những lực lượng nào?
a)
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
b)
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
c)
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
d)
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
3.
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
a)
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
c)
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
4.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
a)
Tự do cạnh tranh.
b)
Cải cách đất nước.
c)
Đế quốc chủ nghĩa.
d)
Chủ nghĩa phát xít.
5.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
a)
Xâm lược thuộc địa.
b)
Giao lưu buôn bán.
c)
Mở rộng thị trường.
d)
Hợp tác kinh tế.
6.
Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?
a)
Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.
b)
Ảnh hưởng của Cách mạng công nghiệp châu Âu.
c)
Nhờ cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868.
d)
Nhờ đánh bại chính quyền Mạc phủ.
7.
Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
a)
Cách mạng tháng Hai (1917).
b)
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
c)
Cách mạng Nga 1905 – 1907.
d)
Công xã Pa-ri năm 1871.
8.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25-10-1917) đã ra tuyên bố
a)
Thành lập chính quyền Xô viết.
b)
Thông qua Sắc lệnh “Hòa bình”.
c)
Thông qua Sắc lệnh “Ruộng đất”.
d)
Thông qua Chính sách Kinh tế mới.
9.
Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
a)
Bản Hiệp ước Liên bang.
b)
Bản Hiến pháp đầu tiên.
c)
Chính sách “Kinh tế mới”.
d)
Sắc lệnh “Hòa bình”.
10.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
a)
Đông Âu.
b)
Tây Âu.
c)
Nam Âu.
d)
Bắc Âu.
11.
Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Trung Quốc.
b)
Việt Nam.
c)
Triều Tiên.
d)
Cu-ba.
12.
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
c)
Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
d)
Thực hiện cải cách mở cửa.
13.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
a)
Trở thành một hệ thống trên thế giới.
b)
Trở thành siêu cường số một thế giới.
c)
Bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
d)
Lan rộng sang các nước Tây Âu.
14.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
a)
Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA
b)
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
d)
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
15.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978 là
a)
Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
b)
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
c)
Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
d)
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
16.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là do
a)
Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn.
b)
Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật.
c)
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
17.
Từ năm 1991, Cu-ba phải đối mặt với khó khăn lớn nhất là
a)
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
b)
Chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
c)
Con đường xã hội chủ nghĩa chưa ưu việt.
d)
Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
18.
Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?
a)
Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
b)
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
c)
Người dân hoàn toàn không ủng hộ chế độ XHCN.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
19.
Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu?
a)
Không nhận thức đúng mô hình XHCN.
b)
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
c)
Quan liêu, vi phạm dân chủ.
d)
Sai lầm trong cải tổ.
20.
Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập Đông Nam Á chủ yếu thông qua
a)
Buôn bán và truyền giáo.
b)
Đầu tư phát triển kinh tế.
c)
Giao lưu văn hóa.
d)
Xây dựng cơ sở hạ tầng.
21.
Các nước phương Tây xâm lược Đông Nam Á khi phần lớn các nước ở đây
a)
Có kinh tế phát triển mạnh.
b)
Chính trị – xã hội ổn định.
c)
Phong kiến phát triển đỉnh cao.
d)
Phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
22.
Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân nào xâm lược?
a)
Anh.
b)
Pháp.
c)
Hà Lan.
d)
Tây Ban Nha.
23.
Chính sách văn hóa – xã hội nổi bật của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX là
a)
Chia để trị.
b)
Cử học sinh đi du học.
c)
Thực hiện chính sách ngu dân.
d)
Xây dựng hạ tầng hiện đại.
24.
Trong cải cách cuối thế kỉ XIX, Xiêm đã thực hiện chính sách nào về văn hóa – giáo dục?
a)
Xây dựng hệ thống luật pháp.
b)
Thành lập các trường học hiện đại.
c)
Xóa bỏ lao dịch.
d)
Phát triển nông nghiệp.
25.
Trong cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?
a)
Khuyến khích đầu tư vào công nghiệp, giao thông.
b)
Ban hành chương trình giáo dục quốc gia.
c)
Cắt nhượng lãnh thổ.
d)
Xây dựng nhà nước tập quyền.
26.
Trong cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về chính trị?
a)
Khuyến khích đầu tư công nghiệp.
b)
Ban hành giáo dục quốc gia.
c)
Cắt nhượng lãnh thổ.
d)
Xây dựng nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
27.
Xiêm giữ được độc lập tương đối vì
a)
Thực hiện ngoại giao mềm dẻo.
b)
Kinh tế rất mạnh.
c)
Liên minh với Mỹ.
d)
Cách mạng tư sản sớm.
28.
Từ nửa sau thế kỉ XIX, Xiêm đã
a)
Tiến hành cải cách đất nước theo hướng hiện đại.
b)
Chỉ mở lớp dạy ngoại ngữ.
c)
Mua phát minh nước ngoài.
d)
Cắt đất đổi hòa bình.
29.
Cải cách Xiêm cuối thế kỉ XIX theo mô hình của
a)
Nhật Bản.
b)
Trung Quốc.
c)
Phương Tây.
d)
Ấn Độ.
30.
Nội dung không phải kết quả cải cách của vua Ra-ma V?
a)
Trở thành thuộc địa phương Tây.
b)
Phát triển theo con đường tư bản.
c)
Băng Cốc phát triển mạnh.
d)
Giữ độc lập tương đối.
31.
Năm 1945, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
a)
Việt Nam.
b)
In-đô-nê-xi-a.
c)
Lào.
d)
Thái Lan.
32.
Năm 1945, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?
a)
Việt Nam.
b)
In-đô-nê-xi-a.
c)
Lào.
d)
Thái Lan.
33.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
a)
Việt Nam.
b)
Thái Lan.
c)
Xin-ga-po.
d)
In-đô-nê-xi-a.
34.
Từ thế kỉ XVI đến XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống ách cai trị của thực dân
a)
Anh.
b)
Pháp.
c)
Tây Ban Nha.
d)
Hà Lan.
35.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8-1945) để giành độc lập?
a)
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
b)
In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
c)
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
d)
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
36.
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
d)
Quốc hữu hóa doanh nghiệp nước ngoài.
37.
Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
d)
Quốc hữu hóa doanh nghiệp nước ngoài.
38.
Mục tiêu của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu là
a)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, thoát nghèo lạc hậu.
b)
Phát triển nhanh công nghiệp nặng.
c)
Thu hút vốn và công nghệ nước ngoài.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu.
39.
Một tác động tích cực của chính sách cai trị phương Tây đối với Đông Nam Á là
a)
Kinh tế phát triển nhanh, quy mô lớn.
b)
Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
c)
Hình thành văn hóa truyền thống.
d)
Giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội.
40.
Nội dung không đúng về hạn chế của chiến lược thay thế nhập khẩu là
a)
Đời sống nhân dân khó khăn.
b)
Chi phí sản xuất cao.
c)
Phụ thuộc nhiều vào thị trường bên ngoài.
d)
Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ.
41.
Ở Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược
a)
Là cầu nối giữa Trung Quốc với Đông Nam Á
b)
Nằm trên trục giao thông Á – Phi.
c)
Có diện tích và dân số lớn nhất.
d)
Gồm cả lục địa và hải đảo.
42.
Do vị trí địa lí quan trọng, Việt Nam là
a)
Cường quốc thương mại biển.
b)
Địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc.
c)
Vùng đệm Anh – Pháp.
d)
Đế quốc hùng mạnh.
43.
Quốc gia được coi là “cầu nối” giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo là
a)
Lào.
b)
Thái Lan.
c)
Việt Nam.
d)
Mi-an-ma.
44.
Đặc điểm không đúng với vị trí địa – chiến lược của Việt Nam là
a)
Án ngữ Biển Đông.
b)
Là cầu nối lục địa – hải đảo.
c)
Nằm biệt lập, xa các tuyến giao thương.
d)
Giữ vị trí quan trọng trong khu vực.
45.
Nguyên nhân khiến Việt Nam thường xuyên phải chống ngoại xâm là
a)
Có vị trí địa – chiến lược quan trọng.
b)
Là cái nôi văn minh nhân loại.
c)
Trung tâm văn hóa phương Đông.
d)
Chưa có chủ quyền.
46.
Vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là
a)
Định hình văn hóa dân tộc.
b)
Củng cố vị thế kinh tế.
c)
Khẳng định cường quốc quân sự.
d)
Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
47.
Ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là
a)
Định hình văn hóa truyền thống.
b)
Tạo điều kiện hội nhập quốc tế.
c)
Khẳng định cường quốc quân sự.
d)
Bồi đắp lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc.
48.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thất bại của một số cuộc kháng chiến trước 1945 là
a)
Thiếu đoàn kết toàn dân.
b)
Tương quan lực lượng bất lợi.
c)
Không có giai cấp lãnh đạo.
d)
Sai lầm tổ chức.
49.
Nội dung không phải nguyên nhân thắng lợi kháng chiến trước 1945 là
a)
Tính chính nghĩa.
b)
Đoàn kết toàn dân.
c)
Nghệ thuật quân sự sáng tạo.
d)
Tương quan lực lượng có lợi.
50.
Kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm
a)
Phô trương sức mạnh.
b)
Kéo dài thời gian chuẩn bị.
c)
Đập tan âm mưu xâm lược của nhà Tống.
d)
Xây căn cứ trong lòng địch.
51.
Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm vì
a)
Là biên giới tự nhiên Việt – Xiêm.
b)
Chắn ngang đường tiến ra Thăng Long.
c)
Quân Xiêm chỉ tiến bằng đường thủy.
d)
Có địa thế hiểm trở, thuận lợi bố trí trận địa mai phục.
52.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là
a)
Quân địch gặp nhiều khó khăn.
b)
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của nhân dân.
c)
Chiến tranh xâm lược mang tính phi nghĩa.
d)
Quân địch không quen địa hình.
53.
Sự kiện chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài là
a)
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
b)
Khởi nghĩa Lý Bí.
c)
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo.
d)
Khởi nghĩa Lam Sơn.
54.
Cuộc khởi nghĩa nào có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị của nhà Minh?
a)
Khởi nghĩa Lam Sơn.
b)
Khởi nghĩa Tây Sơn.
c)
Khởi nghĩa Lý Bí.
d)
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
55.
Khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân xâm lược nào?
a)
Nhà Hán.
b)
Nhà Tống.
c)
Nhà Nguyên.
d)
Nhà Minh.
56.
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) diễn ra trong bối cảnh
a)
Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị.
b)
Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.
c)
Đất nước bị chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.
d)
Đất nước độc lập, tự chủ.
57.
Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện nhiệm vụ
a)
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
b)
Giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ.
c)
Thống nhất đất nước.
d)
Bảo vệ quyền lợi dân chủ.
58.
Thắng lợi kết thúc khởi nghĩa Lam Sơn là
a)
Hội thề Lũng Nhai.
b)
Hội thề Đông Quan.
c)
Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
d)
Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.
59.
Để tập hợp lực lượng ban đầu, Lê Lợi đã tổ chức
a)
Hội nghị Bình Than.
b)
Hội thề Lũng Nhai.
c)
Hội nghị Diên Hồng.
d)
Hội thề Đông Quan.
60.
Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn giành thắng lợi
a)
Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
b)
Đánh tan quân Xiêm.
c)
Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn.
d)
Đánh tan quân Thanh.
61.
Đặc điểm các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc là
a)
Diễn ra liên tục, sôi nổi, mạnh mẽ.
b)
Diễn ra trên phạm vi cả nước.
c)
Diễn ra khi đất nước độc lập.
d)
Đều giành thắng lợi.
62.
Khác với kháng chiến thời Lý – Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra khi
a)
Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.
b)
Đại Việt độc lập.
c)
Nhà Minh suy yếu.
d)
Nhà Nguyên suy yếu.
63.
Năm 1423, Lê Lợi tạm hòa với quân Minh nhằm
a)
Do thiếu tướng tài.
b)
Do không thể chiến đấu tiếp.
c)
Do tinh thần quân sĩ suy sụp.
d)
Tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
64.
Tại trận Tốt Động – Chúc Động, nghĩa quân Lam Sơn đã
a)
Bố trí mai phục, đánh địch khi rơi vào trận địa.
b)
Tấn công trực diện căn cứ địch.
c)
Cố thủ chờ viện binh.
d)
Xây phòng tuyến kiên cố.
65.
Ý nghĩa thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn là
a)
Khiến nhà Minh thần phục.
b)
Kết thúc 20 năm đô hộ, khôi phục độc lập dân tộc.
c)
Đưa Đại Việt thành cường quốc châu Á
d)
Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập.
66.
Sau khi lên ngôi, Hồ Quý Ly đã
a)
Kháng chiến chống quân Xiêm.
b)
Tạo cục diện Nam – Bắc triều.
c)
Mở rộng lãnh thổ phía Nam.
d)
Tiến hành cải cách sâu rộng.
67.
Cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến lĩnh vực
a)
Văn hóa – giáo dục.
b)
Chính trị – quân sự.
c)
Kinh tế – xã hội.
d)
Thể thao – du lịch.
68.
Cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trong bối cảnh
a)
Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
Nhà Trần đang phát triển thịnh đạt.
c)
Quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
d)
Phong kiến Việt Nam đạt đỉnh cao.
69.
Nhằm hạn chế ruộng đất lớn của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
a)
Phát hành tiền giấy.
b)
Ban hành chính sách hạn điền.
c)
Cải cách giáo dục.
d)
Thống nhất đơn vị đo lường.