Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
“Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, Bác Hồ đã nói trong thời gian nào?
Ngày 19/9/1954 tại Đền Hùng
Ngày 2/9/1945
Kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946
Đi chúc Bác Hồ
Nội dung cơ bản nào là mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung cơ bản nào không phải mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?
Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.
Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước định hướng XHCN.
Nội dung cơ bản nào là quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.
Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước định hướng XHCN.
Nội dung cơ bản nào không phải quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
“Nước CHXHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”, đó là khái niệm của
Chủ quyền lãnh thổ
Biên giới quốc gia
Khu vực biên giới
Vùng đặc quyền kinh tế
“Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCNVN”, đó là khái niệm của
Biên giới quốc gia.
Chủ quyền lãnh thổ.
Khu vực biên giới.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới, đó là
biên giới quốc gia trên đất liền
biên giới quốc gia trên biển
biên giới quốc gia trong lòng đất
biên giới quốc gia trên không
Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, đó là
biên giới quốc gia trên biển
biên giới quốc gia trên đất liền
biên giới quốc gia trong lòng đất
biên giới quốc gia trên không
Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”, đó là
biên giới quốc gia trong lòng đất
biên giới quốc gia trên biển
biên giới quốc gia trên đất liền
biên giới quốc gia trên không
Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vững trời”, đó là
biên giới quốc gia trên không
biên giới quốc gia trên biển
biên giới quốc gia trong lòng đất
biên giới quốc gia trên đất liền
Khu vực biên giới mà gồm các xã, phường có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền, đó là khu vực
biên giới trên đất liền
biên giới trên không
biên giới trên biển
biên giới trên biển, đảo, quần đảo
Khu vực biên giới mà được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa chính xã, phường giáp biển và đảo và quần đảo, đó là khu vực
biên giới trên biển
biên giới trên đất liền
biên giới trên không
biên giới trên đảo, quần đảo
Khu vực biên giới mà phần không gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào, đó là khu vực
Biên giới trên không
Biên giới trên đất liền
Biên giới trên biển
Biên giới trên đảo, quần đảo
Quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) nằm ở khu vực
biên giới trên biển
biên giới trên không
biên giới trên đất liền
biên giới trên đảo, quần đảo
Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) nằm ở khu vực
biên giới trên biển
biên giới trên không
biên giới trên đất liền
biên giới trên đảo, quần đảo
Những hành vi nào không làm ảnh hưởng đến biên giới quốc gia?
Xé dịch, phá hoại mốc quốc gia.
Đào hào, xây rào.
Làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới.
Chấp hành đúng pháp luật về việc bảo vệ biên giới quốc gia.
Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu bằng hệ thống
mốc quốc giới
đường phát quang
hàng rào
tọa độ trên hải đồ
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, chính thức có hiệu lực vào thời gian nào?
1982
1984
1992
1994
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, gồm bao nhiêu phần, bao nhiêu điều và bao nhiêu phụ lục?
17 phần, 320 điều và 9 phụ lục.
9 phần, 320 điều và 17 phụ lục.
17 phần, 239 điều và 2 phụ lục.
17 phần, 9 điều và 320 phụ lục.
Quốc hội nước CHXHCNVN khóa IX đã thông qua Nghị quyết và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và thời gian nào?
1982
1984
1992
1994
Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực thi hành vào thời gian nào?
01/01/2013.
01/01/2014.
01/01/2015.
01/01/2016.
Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
7 chương, 55 điều
5 chương, 55 điều
7 chương, 57 điều
5 chương, 57 điều
Vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, đó là
vùng biển Việt Nam
vùng biển quốc tế
vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Vùng biển mà tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của VN và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, đó là
vùng biển quốc tế
vùng biển Việt Nam
vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Đường cơ sở thường nhầm để tính
chiều rộng lãnh hải
chiều dài lãnh hải
chu vi lãnh hải
diện tích lãnh hải
Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ VN, đó là
vùng nội thủy
vùng lãnh hải
Vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển, ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của VN, đó là
vùng nội thủy
vùng lãnh hải
vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
bờ biển của lục địa ra phía biển
ranh giới ngoài lãnh hải ra phía biển
bờ biển của các quần đảo ra phía biển
đường cơ sở ra phía biển
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, đó là
vùng nội thủy
vùng lãnh hải
vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, đó là
vùng nội thủy
vùng lãnh hải
vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, trên toàn bộ phần đất liền, các đảo và quần đảo của VN cho đến mép ngoài rìa lục địa. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá 350 hải lí, đó là
thềm lục địa
vùng lãnh hải
vùng tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá bao nhiêu hải lí?
12 hải lí
24 hải lí
200 hải lí
350 hải lí
Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước, đó là
A. đảo
B. nội thủy
C. lãnh hải
D. thềm lục địa
Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau, đó là
quần đảo
nội thủy
lãnh hải
thềm lục địa
Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 gồm
9 chương 62 điều
6 chương 92 điều
9 chương 26 điều
6 chương 29 điều
Để thực hiện nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc, công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bắt buộc phải là người dân tộc nào?
Kinh
Kor
Kho-me
Không phân biệt dân tộc.
Để thực hiện nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc, công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bắt buộc phải là người thuộc tôn giáo nào?
Phật giáo
Công giáo
Tin Lành
Không phân biệt tôn giáo.
Để thực hiện nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc, công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bắt buộc phải là người có trình độ học vấn nào?
Cấp THPT
Cao Đẳng
Đại học
Không phân biệt trình độ học vấn
Để thực hiện nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc, công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bắt buộc phải là người vùng, miền nào?
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Không phân biệt nơi cư trú
Những đối tượng nào sau đây được quyền đăng kí nghĩa vụ quân sự?
Công dân nam từ đủ 17 tuổi và công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên.
Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Công dân đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ.
Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Độ tuổi của công dân nam đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu là:
Đủ 16 tuổi trở lên
Đủ 17 tuổi trở lên
Đủ 18 tuổi trở lên
Đủ 19 tuổi trở lên
Độ tuổi của công dân nữ (có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân) đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu là:
Đủ 16 tuổi trở lên
Đủ 17 tuổi trở lên
Đủ 18 tuổi trở lên
Đủ 19 tuổi trở lên
Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu vào thời gian nào?
Tháng Hai
Tháng Hai
Tháng Ba
Tháng Tư
Ban chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí nghĩa vụ quân sự bao nhiêu ngày?
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam Việt Nam trong thời bình là
A. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
B. từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
C. từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.
D. từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.
Trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết bao nhiêu tuổi?
25 tuổi
27 tuổi
28 tuổi
30 tuổi
Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là
18 tháng
24 tháng
30 tháng
36 tháng
Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là
24 tháng
36 tháng
theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ
nhập ngũ vĩnh viễn.
Hành vi nào sau đây không phân định đúng các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?
Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Chấp hành quy định của pháp luật về đăng kí và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?
Đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học.
Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
Có anh, chị hoặc em thuộc họ hàng là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.
Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình?
Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.
Tham gia Công an xã liên tục từ đủ 24 tháng trở lên.
Phục vụ tại các đoàn kinh tế quốc phòng đủ 18 tháng trở lên.
Phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 12 tháng trở lên.
Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào sau đây?
Cải tạo không giam giữ.
Tù không thời hạn.
Tù có thời hạn.
Phạt tiền.
Hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào sau đây?
Cải tạo không giam giữ.
Tù không thời hạn.
Tù có thời hạn.
Phạt tiền.
Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bao gồm các loại giấy tờ nào sau đây?
Phiếu tự khai sức khỏe và bản chụp căn cước công dân.
Giấy khai sinh và giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu và phiếu tự khai sức khỏe.
Sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Công dân có trách nhiệm gì trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?
Không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Có ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Chấp hành quy định của pháp luật về đăng ký và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình khi có thời gian phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ
12 tháng trở lên.
18 tháng trở lên.
24 tháng trở lên.
30 tháng trở lên.
Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, khi đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ
18 tháng trở lên.
24 tháng trở lên.
30 tháng trở lên.
36 tháng trở lên.
Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, khi đã hoàn thành nhiệm vụ vận quân thường trực liên tục từ đủ
18 tháng trở lên.
24 tháng trở lên.
30 tháng trở lên.
36 tháng trở lên.
Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân gồm
4 chương, 19 điều.
4 chương, 91 điều.
9 chương, 14 điều.
9 chương, 41 điều.
Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là:
Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.
Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.
Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.
Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 27. Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là:
Công dân nam đủ 18 tuổi trở lên
Công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên
Công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam
Công dân dưới 18 tuổi
Công dân nào trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015?
Công dân nam trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 20 tuổi.
Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của CAND, nếu tự nguyện và CAND có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.
Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.
Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được tuyển công dân để thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, bắt buộc công dân phải có bằng cấp (Hoặc học hết lớp) nào?
Học hết lớp 6
Học hết lớp 7
Học hết lớp 8
Tốt nghiệp trung học cơ sở.
Trong hồ sơ đăng kí nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cần có
phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự.
sổ hộ khẩu và bản chụp căn cước công dân.
bản chụp giấy khai sinh và sổ hộ khẩu.
Khi được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công dân nam phải có
bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên
bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên
bằng tốt nghiệp Đại học của các trường Công an
bằng tốt nghiệp Đại học của các trường Quân đội
Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân là:
công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự.
ngoài độ tuổi gọi nhập ngũ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
từ 16 đến hết 27 tuổi, thuộc trường hợp miễn gọi nhập ngũ.
từ 18 đến hết 25 tuổi, thuộc trường hợp hoàn toàn gọi nhập ngũ.
Khái niệm “tội phạm” không bao gồm nội dung nào sau đây?
Do pháp nhân thương mại thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý.
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Dân sự.
Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về khái niệm “tội phạm sử dụng công nghệ cao”?
Là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự
Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
Do người mất năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
Xâm phạm trật tự, an toàn thông tin, tôn hại lợi ích Nhà nước
Một trong những cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam thời kì hội nhập quốc tế là
cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức
hoạt động độc lập, không có sự cấu kết thành băng nhóm
chỉ hoạt động lưu động trên phạm vi xã, phường
không sử dụng các loại vũ khí, công cụ.
Cách thức hoạt động nào không phản ánh đúng của các loại tội phạm ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế?
Cấu kết thành các băng nhóm, để tổ chức hoạt động và sử dụng vũ khí
Hoạt động độc lập, không có sự cấu kết thành băng nhóm
Chỉ hoạt động lưu động trên phạm vi xã, phường
Không sử dụng các loại vũ khí, công cụ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng công nghệ cao?
Khai thác lỗ hổng bảo mật để lấy cắp tên và mật khẩu đăng nhập của người dùng.
Sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử,… để truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy.
Sử dụng các vũ khí, công cụ truyền thống và chỉ lưu động trên phạm vi xã, phường.
Chiếm đoạt quyền quản trị hệ thống, can thiệp vào dữ liệu hoặc hệ điều hành.
Hành vi không phải phạm tội sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng
Đánh bạc, tổ chức đánh bạc trên không gian mạng
Môi giới mại dâm trên không gian mạng
Mua, bán (hàng hóa hợp pháp) trên không gian mạng
Hành vi vi phạm nào về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm?
Tập trung đầu tư phát triển nhân lực công nghệ cao đạt trình độ khu vực và quốc tế
Áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực công nghệ cao trong nước và nước ngoài.
Thu hút tài năng trẻ năng động trong hoạt động nghiên cứu, trong tạo công nghệ mới
Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
Hành vi phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử, sẽ bị xử phạt theo những hình thức nào?
Cảnh cáo hoặc phạt tiền
Cảnh cáo hoặc phạt tiền và phạt tù hình
Cải tạo không giam giữ
Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù.
Hành vi vi phạm nào về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao bị nghiêm cấm?
Sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng, thiết bị, phần mềm để sử dụng trái phép luật
Sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng, thiết bị, phần mềm để sử dụng đúng pháp luật
Hình thành và phát triển một số ngành công nghệ cao
Nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia vào những khâu có giá trị gia tăng cao trong hệ thống cung ứng toàn cầu.
“Hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, kém chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, gây nguy hiểm cho xã hội”, đó là nội dung của khái niệm (hay hiện tượng, tệ nạn) nào sau đây?
Tệ nạn xã hội
Bạo lực gia đình
Bạo lực học đường
Tội phạm hình sự
Tệ nạn ma túy là các hành vi
sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, vi phạm pháp luật về ma túy.
mua bán, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm.
tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội.
lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
Câu ca dao “Thấy dê cho sổ tao lao/ Thấy bầy nói đùa, chớ nào cũng ma” phản ánh về loại tệ nạn xã hội nào dưới đây?
Tệ nạn ma túy.
Tệ nạn cờ bạc.
Tệ nạn mại dâm.
Tệ nạn mê tín dị đoan.
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh về tệ nạn cờ bạc?
A. Đánh đề ra đê mà ở.
B. Bói ra ma, quét nhà ra rác.
C. Đi củi cưa tay, đi cày mỏi gối.
D. Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng.
Là tình trạng một (hoặc nhiều) người sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý và các hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đó là nội dung của khái niệm (hiện tượng, tệ nạn) nào sau đây?
Tệ nạn ma tuý
Tệ nạn mại dâm
Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn mê tín dị đoan
Bao gồm những hành vi nhằm thực hiện các dịch vụ quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở một giá trị vật chất nhất định ngoài phạm vi hôn nhân, đó là nội dung của khái niệm (hiện tượng, tệ nạn) nào sau đây?
Tệ nạn ma tuý
Tệ nạn mại dâm
Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn mê tín dị đoan
Bao gồm các hành vi lợi dụng các hình thức vui chơi, giải trí để cá cược, sát phạt nhau bằng tiền hoặc hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, đó là nội dung của khái niệm (hiện tượng, tệ nạn) nào sau đây?
Tệ nạn ma tuý
Tệ nạn mại dâm
Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn mê tín dị đoan
Bao gồm các hành vi biểu hiện thái quá lòng tin mù quáng vào những điều huyền bí, không có thật, từ đó có những suy đoán khác thường, dẫn đến các xử mang tính chất cuồng tín, hành động trái với những chuẩn mực của xã hội, không phù hợp với quy luật tự nhiên, đó là nội dung của khái niệm (hiện tượng, tệ nạn) nào sau đây?
Tệ nạn ma tuý
Tệ nạn mại dâm
Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn mê tín dị đoan
Hôm nay nghỉ học, K rủ mấy bạn đến nhà đánh tú lơ khơ ăn tiền. Nếu nhận được lời mời của K, em nên lựa chọn ứng xử nào sau đây?
Lập tức đồng ý đến nhà K chơi đánh bài ăn tiền.
Trì chối nhưng vẫn đến nhà K để xem các bạn chơi.
Từ chối và khuyên K không nên thực hiện hành vi đó
Đồng ý và rủ thêm các bạn khác cùng tham gia chơi.
Những cá nhân, tổ chức có hành vi hoạt động mê tín dị đoan, tổ chức hoạt động mê tín dị đoan sẽ bị xử lý về vi phạm nào sau đây?
Phạt vi phạm hành chính
Phạt cải tạo không giam giữ
Phạt tù có thời hạn
Phạt tù chung thân.
Hành vi đánh bạc trái phép chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?
Phạt cải tạo không giam giữ
Phạt vi phạm hành chính
Phạt tù có thời hạn
Được phải vào trường Giáo dưỡng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao?
Tham gia tuyên truyền và tham gia các hoạt động vui chơi lành mạnh
Chủ động nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật
Phối hợp giúp đỡ các cơ quan điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
Không tham gia hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội do địa phương tổ chức.
“Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên”, đó là khái niệm về
môi trường
các thành phần môi trường
vai trò của môi trường
các trạng thái của môi trường.
Đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác, đó là
an ninh môi trường
các thành phần môi trường
vai trò của môi trường
các trạng thái của môi trường.
Ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường, đó là
an ninh môi trường
các thành phần môi trường
vai trò của môi trường
các trạng thái của môi trường.
Gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hay xảy ra sự cố môi trường là do từ tự nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa...), nhưng chủ yếu là do các hoạt động của con người gây ra có tác động tiêu cực đến môi trường từ quá trình sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, vận chuyển hàng hoá, khai thác tài nguyên, môi trường quá mức..., đó là
nguyên nhân ô nhiễm môi trường
các thành phần môi trường
vai trò của môi trường
các trạng thái của môi trường
Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo cấu thành nên môi trường được cân bằng để đảm bảo điều kiện sống và phát triển của con người cùng các loài sinh vật trong hệ thống đó, đó là
vai trò của môi trường
biến đổi khí hậu
an ninh môi trường
các trạng thái của môi trường
Là sự thay đổi các thành phần của khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển...) so với trung bình hoặc dao động của khí hậu được duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc dài hơn, đó là
vai trò của môi trường
hiện tượng biến đổi khí hậu
an ninh môi trường
các trạng thái của môi trường
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hay xảy ra sự cố môi trường là do
bão, lũ lụt
núi lửa phun trào
biến đổi khí hậu
các hoạt động tàn phá môi trường của con người
Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của biến đổi khí hậu?
Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (Bão, lũ lụt ...)
Băng tan, nước biển dâng cao, xâm nhập mặn
Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất giảm
Suy giảm đa dạng sinh học
Là nguồn thực phẩm đầy đủ, an toàn để tri cuộc sống. Các vấn đề môi trường như suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước, không khí, suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, gia tăng dân số... đang tác động tiêu cực đến an ninh lương thực ở mỗi quốc gia, đó là
an ninh lương thực
biến đổi khí hậu
an ninh môi trường
di cư tự do
Là hiện tượng tự nhiên bất thường gây thiệt hại điều kiện sống của con người. Các thiệt hại như làm ô nhiễm, suy thoái môi trường; phá huỷ các công trình xây dựng như nhà ở, hệ thống cầu đường, thu lợi... và ảnh hưởng đến an ninh môi trường, đó là
an ninh lương thực
dịch bệnh
thiên tai
di cư tự do
Là sự lây lan nhanh chóng của môi bệnh truyền nhiễm với số lượng lớn những người bị nhiễm trong một cộng đồng. Các loại dịch bệnh được công bố đều có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các vấn đề như ô nhiễm, suy thoái môi trường..., đó là
an ninh lương thực
dịch bệnh
thiên tai
di cư tự do
Là hiện tượng con người rời bỏ nơi cư trú của mình đến một khu vực khác để sinh sống. Hiện nay, vấn đề di cư tự do còn có nguyên nhân từ những biến đổi về môi trường như các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng các thiên tai như hạn hán, lũ lụt nước biển dâng ... làm cho điều kiện sống của con người ở khu vực đó không đảm bảo và phải di chuyển đến khu vực, địa điểm khác để sinh sống..., đó là
an ninh lương thực
dịch bệnh
thiên tai
di cư tự do
