WorksheetsKiến thức về CSDL
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Mô hình ER dùng để thiết kế CSDL ở mức:
Vật lý
Logic
Quan niệm
Cài đặt
Thực thể (Entity) là:
Một bảng
Một đối tượng của thế giới thực
Một thuộc tính
Một khóa
Tập hợp các thực thể cùng loại gọi là:
Quan hệ
Lược đồ
Tập thực thể
Miền giá trị
Thuộc tính là:
Sự liên kết giữa các thực thể
Đặc điểm mô tả thực thể
Một bảng dữ liệu
Một kiểu dữ liệu
Thuộc tính trong ER phải có giá trị:
Phức hợp
Đa trị
Nguyên tố
Luôn là số
Mối quan hệ là:
Tập thuộc tính
Sự liên kết giữa các tập thực thể
Một khóa chính
Một bảng
Quan hệ nhiều–nhiều (N–N) là khi:
Một thực thể liên kết một thực thể
Một thực thể liên kết nhiều thực thể
Nhiều thực thể liên kết nhiều thực thể
Không giới hạn
Ký hiệu (1, n) nghĩa là:
Không hoặc nhiều
Đúng một
Ít nhất một và có thể nhiều
Nhiều nhất một
Thuộc tính trên mối quan hệ dùng khi:
Thuộc tính thuộc về thực thể
Thuộc tính mô tả bản chất quan hệ
Thuộc tính là khóa
Thuộc tính luôn NULL
Thực thể yếu là thực thể:
Không có thuộc tính
Không có khóa riêng
Không tham gia quan hệ
Luôn đa trị
Một tập thực thể:
Có thể không cần khóa
Bắt buộc có ít nhất một khóa
Chỉ có một khóa
Không có khóa chính
Lược đồ ER:
Được lưu trực tiếp trong CSDL
Chỉ dùng khi chạy chương trình
Dùng để thiết kế trước khi cài đặt
Là bảng dữ liệu
Quan hệ trong CSDL quan hệ tương ứng với:
File
Bảng
Cột
Dòng
Một bộ (tuple) là:
Một cột
Một bảng
Một dòng dữ liệu
Một miền giá trị
Một bộ (tuple) là:
Một cột
Một bảng
Một dòng dữ liệu
Một miền giá trị
Lược đồ quan hệ gồm:
Tên bảng và dữ liệu
Tên bảng và tập thuộc tính
Dữ liệu và khóa
Khóa và miền giá trị
Miền giá trị (Domain) là:
Tập các bảng
Tập các thuộc tính
Tập các giá trị hợp lệ của thuộc tính
Kiểu khóa
Thứ tự các bộ trong quan hệ:
Quan trọng
Không quan trọng
Luôn tăng
Phụ thuộc khóa
Trong một bộ, thứ tự các giá trị:
Không quan trọng
Quan trọng
Tùy CSDL
Không xác định
Hai bộ trong cùng quan hệ:
Có thể trùng nhau
Không được trùng nhau
Có thể NULL toàn bộ
Phải khác khóa
Giá trị của thuộc tính có thể là:
Chỉ nguyên tố
Chỉ NULL
Nguyên tố hoặc NULL
Phức hợp
Bậc của lược đồ quan hệ là:
Số bộ
Số khóa
Số thuộc tính
Số miền giá trị
Quan hệ là tập hợp của:
Thuộc tính
Lược đồ
Các bộ
Miền giá trị
Siêu khóa là:
Khóa tối thiểu
Tập thuộc tính xác định duy nhất bộ
Thuộc tính đơn
Khóa ngoại
Khóa là:
Siêu khóa bất kỳ
Siêu khóa tối thiểu
Thuộc tính đơn
Thuộc tính không NULL
Khóa chính:
Có thể NULL
Được chọn trong các khóa
Luôn nhiều thuộc tính
Không quan trọng
Một quan hệ có thể có:
Một khóa
Không khóa
Nhiều khóa
Chỉ một siêu khóa
Khóa ngoại là:
Khóa chính của bảng
Thuộc tính tham chiếu khóa chính bảng khác
Thuộc tính không khóa
Thuộc tính NULL
Ràng buộc tham chiếu liên quan đến:
Khóa chính
Siêu khóa
Khóa ngoại
Miền giá trị
Ràng buộc tham chiếu liên quan đến:
Khóa chính
Siêu khóa
Khóa ngoại
Miền giá trị
Phụ thuộc hàm X → Y nghĩa là:
Y xác định X
X xác định Y
X = Y
Không liên quan
Bao đóng X⁺ là:
Tập khóa
Tập thuộc tính suy ra từ X
Tập phụ thuộc hàm
Tập miền giá trị
Nếu K⁺ = U thì K là:
Khóa tối thiểu
Khóa bao hàm
Siêu khóa
Khóa ngoại
Khóa tối thiểu là khóa:
Có nhiều thuộc tính
Không bỏ được thuộc tính nào
Có miền nhỏ
Luôn đơn
Mục tiêu chính của chuẩn hóa là:
Tăng dữ liệu
Giảm dư thừa và dị thường
Tăng số bảng
Giảm khóa
1NF yêu cầu:
Không có phụ thuộc hàm
Thuộc tính phải nguyên tố
Không có khóa
Không NULL
2NF yêu cầu:
Không phụ thuộc hàm
Không phụ thuộc bộ phận
Không phụ thuộc bắc cầu
Không có khóa
Phụ thuộc bộ phận xảy ra khi:
Thuộc tính phụ thuộc toàn bộ khóa
Thuộc tính phụ thuộc một phần khóa
Thuộc tính phụ thuộc thuộc tính khác
Không có khóa
3NF yêu cầu:
Không phụ thuộc bộ phận
Không phụ thuộc bắc cầu
Không có khóa
Không NULL
BCNF mạnh hơn 3NF vì:
Không cho khóa
Không cho phụ thuộc vào thuộc tính không khóa
Không cho phụ thuộc hàm
Không cho tách bảng
Tách quan hệ đúng cần đảm bảo:
Tăng dư thừa
Nối mất mát
Nối không mất mát
Mất ràng buộc
Chuẩn hóa dựa chủ yếu trên:
ER
Kiểu dữ liệu
Phụ thuộc hàm và khóa
SQL
