Font size
WorksheetsKT Hon loa HK 1
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 16mins
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2nO (n≥2)
CnH2nO2 (n≥2)
CnH2nO3 (n≥2)
CnH2nO4 (n≥2)
Chất béo là triester của acid béo với
methyl alcohol
ethylen glicol
ethyl alcohol
glycerol
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
H2N-CH2-COOH.
CH3CHO.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), ….
glycerol và ethylene glycol.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa
CH3(CH2)3COONa
CH2=CHCOONa
C17H35COONa
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31COONa
(C17H35COO)2Ca
CH3[CH2]11C6H4SO3Na
CH3[CH2]11C6H4SO3Na
C17H35COOK
Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
1
2
3
4
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
ethyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOC3H7
Ester được tạo thành từ phản ứng ester hóa giữa CH3COOH và C2H5OH có công thức nào sau đây?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COC2H5
Benzyl acetate là một ester có mùi thơm của hoa nhài. Benzyl acetate có công thức nào sau đây (với C6H5- là gốc phenyl)?
C6H5COOCH3
CH3COOC6H5
CH3COOCH2C6H5
C6H5CH2COOCH3
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
1.
2.
3.
4.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid. Công thức của X là
HCOOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOCH3.
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H6O2Na. X có công thức cấu tạo là
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH3
C2H5COOCH3
Ester nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ (PMM)?
Vinyl acetate
methyl acrylate
Isopropyl acetate
Methyl methacrylate
Ester nào sau đây được sử dụng để điều chế chất dẻo PVA?
Vinyl acetate
methyl acrylate
Isopropyl acetate
Methyl methacrylate
Aspirin là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Aspirin có công thức cấu tạo như sau:
Trong điều kiện ẩm ướt, aspirin có thể bị thủy phân để tạo thành salicylic acid và acetic acid. Công thức cấu tạo nào sau đây là của salicylic acid?
Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
quần áo bị mục nhanh.
xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
quần áo bị bạc màu nhanh.
quần áo không sạch.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
gây hại cho da tay.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch xà phòng.
Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
Muối potassium của các acid béo không no là thà̀nh phần chính của nước bồ kết.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng không phải là xà phòng.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong tự nhiên.
Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là những hợp chất quan trọng trong đời sống hàng ngày. Cách nào dưới đây không phải cách sử dụng chúng một cách hợp lí và an toàn?
Sử dụng xà phòng để tắm và rửa tay... Chất giặt rửa tổng hợp dùng để làm sạch đồ dùng, quần áo, chén bát...
Sử dụng xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng và môi trường acid.
Để xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Khi sử dụng xà phòng hoặc chất giặt rửa, hãy đảm bảo không tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc da.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và có công thức chung
Cn(H2O)m
nH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
ketone.
aldehyde.
amine.
alcohol.
Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
Starch.
Glucosamine.
Fructose.
Glucose.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Bông là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp dệt với các đặc tính tự nhiên như cách nhiệt, mềm mại, co giãn, thấm hút khí. Thành phần chính của bông là
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Tinh bột.
Amylopectin chiếm 70 – 80% khối lượng của tinh bột. Cơm nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn cơm tẻ vì chứa nhiều amylopectin hơn. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
cellulose.
saccharose.
glucose.
fructose.
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Cây đậu nành.
Cây lúa mì.
Cây mía
Cây cà phê.
Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?
Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của β-glucose?
Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn dưới đây?
Saccharose.
Cellulose.
Maltose.
Amylose.
Nhóm –OH hemiacetal dính với nguyên tử carbon số bao nhiêu?
6.
1.
2
3
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
ethyl acetate.
glucose.
tinh bột.
saccharose.
Chất nào sau đây bị thuỷ phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Saccharose.
Glycerol.
Glucose.
Fructose.
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
vàng
xanh lam
tím
nâu đỏ
Cho các phát biểu sau: (1) đều thuộc loại monosaccharide; (2) có phản ứng tráng bạc; (3) trong dung dịch hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam; (4) khử được Cu(OH)2 trong môi trường NaOH(t°). Số phát biểu đúng với glucose và fructose là
3.
2.
4.
1.
Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là
saccharose.
glucose.
fructose.
maltose.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Chất nào sau đây bị thuỷ phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Glycerol
Fructose
Glucose
Cellulose
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Tan trong nước Schweizer.
Phản ứng tạo màu xanh tím với iodine.
Phản ứng với nitric acid tạo cellulose nitrate.
Thuỷ phân hoàn toàn tạo glucose.
Trong số 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, số carbohydrate cho được phản ứng thuỷ phân là
2
3
4
5
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở (alkylamine) là
CnH2n+5N (n ≥ 6)
CnH2n+1N (n ≥ 2)
CnH2n-1N (n ≥ 2)
CnH2n+3N (n ≥ 1)
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3NH2
CH3CH2NHCH3
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
Trong các chất trên, hãy cho biết có bao nhiêu chất là amine?
1
2
3
4
Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, CH3NH3Cl, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là:
4.
5.
6.
7.
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm carboxyl.
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử alanine là
3.
4.
2.
1.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là
1
2
3
4
Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
1 và 2.
1 và 1.
2 và 1.
2 và 2.
Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
(2)(3)(4)
(1)(2)
(1)(3)
(1)(2)(4)
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
H2NCH2COOCH3
CH3NHCH2CH3
H2NCH2COOH
HOCH2COOH
Tính chất điện di của các amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào
Nồng độ amino acid.
pH của môi trường.
Số nhóm NH2.
Số nhóm COOH.
Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng
ion lưỡng cực.
phân tử.
anion.
cation.
Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng
ion lưỡng cực.
phân tử.
anion.
cation.
Dung dịch của chất nào sau đây có môi trường base?
Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?
Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới. Phát biểu nào sau đây sai?
Thí nghiệm biểu diễn tính điện li của amino acid.
Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là Lys.
Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala.
Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là Glu.
Trong phân tử peptide các amino acid liên kết với nhau bằng
liên kết hydrogen.
liên kết cộng hoá trị.
liên kết peptide.
liên kết cho nhận.
Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
3.
4.
5.
5 hoặc 6.
Tripeptide là hợp chất mà phân tử có
hai liên kết peptide, ba gốc β-amino acid.
hai liên kết peptide, ba gốc α-amino acid.
ba liên kết peptide, hai gốc α-amino acid.
ba liên kết peptide, ba gốc α-amino acid.
Một tripeptide X được cấu thành từ 2 phần tử Ala và 1 phần tử Gly. Công thức cấu tạo của X không thể là
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly-Ala.
Gly-Ala-Ala.
Gly-Ala-Gly.
Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide gọi là?
Liên kết ion.
Liên kết Hydrogen.
Liên kết peptide.
Liên kết cộng hoá trị.
Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các
Đơn vị glucose.
Acid béo.
Đơn vị α - amino acid.
Đơn vị Hydrocarbon.
Chất nào dưới đây là dipeptide
Gly-Ala.
Gly-Ala-Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Val.
Chất nào sau đây không có phản ứng màu biuret
A. Ala-Gly-Gly-Al.
B. Ala-Ala-Gly-Al.
C. Gly-Ala.
D. Gly-Gly-Ala.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2/OH-.
Quỳ tím.
Các peptide từ tripeptide trở lên có thể phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH- tạo phức chất
Màu xanh.
Màu đỏ.
Màu da cam.
Màu tím.
Protein đơn giản là protein chỉ tạo thành từ các
A. α- amino acid.
B. β- amino acid.
C. γ- amino acid.
D. δ- amino acid.
Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ
protein đơn giản.
protein đơn giản và các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid,.
thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid,.
δ- amino acid.
Protein hình cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo như
fibrouin của tơ tằm, mạng nhện.
Collagen (có ở da, sụn).
Myosin (có ở cơ bắp).
Hemoglobin (có ở máu).
Sự kết tủa protein bằng nhiệt độ được gọi là
sự trùng ngưng protein.
sự ngưng tụ protein.
sự đông tụ protein.
sự phân hủy protein.
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện:(1).. cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu.(2). xuất hiện
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Thành phần của chất dẻo chứa
polymer.
chất hóa dẻo.
các chất phụ gia khác.
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Loại polymer nào dưới đây khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ấn khuôn và khi nguội thì đông rắn lại?
Polymer nhiệt rắn.
Polymer có tính đàn hồi.
Polymer nhiệt dẻo.
Polymer hình sợi.
Loại polymer nào dưới đây không bị nóng chảy mà bị phân hủy bởi nhiệt?
Polymer nhiệt rắn.
Polymer có tính đàn hồi.
Polymer nhiệt dẻo.
Polymer hình sợi.
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là
Vật liệu nền và phụ gia.
Vật liệu cốt và lớp sơn.
Vật liệu nền và vật liệu cốt.
Vật liệu cốt và chất độn.
Composite là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Cấu trúc vật liệu composite được cho như hình bên dưới.
Cấu trúc vật liệu composite
Hãy cho biết X, Y lần lượt là
Vật liệu cốt và vật liệu nền.
Vật liệu cốt và lớp sơn.
Vật liệu cốt và chất độn.
Vật liệu nền và vật liệu cốt
Vật liệu X nhẹ, độ bền cao, cách điện và cách nhiệt tốt, dễ tạo hình và phối màu. Làm tấm ốp trang trí nhà, làm cánh cửa, ván lát sàn. Vật liệu X là
Composite cốt hạt.
Composite cốt sợi.
Composite bột gỗ
Cao su.
Những polymer thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh gọi là:
Chất dẻo.
Cao su.
Tơ.
Sợi.
Nylon–6,6 là một loại
Tơ acetate.
Tơ polyamide.
Polyester.
Tơ visco.
Tơ được sản xuất từ cellulose là
Tơ tằm.
Tơ capron.
Tơ nylon-6,6.
Tơ visco.
Polymer nào sau đây là polymer thiên nhiên?
Cao su isoprene.
Nylon-6,6.
Cao su Buna.
Amylose.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Polyethylene.
Polystyrene.
Tinh bột.
Polypropylene.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Cặp oxi hóa- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K
Li+/Li
Ba2+/Ba
Cu2+/Cu
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+.
Fe2+.
Ag+.
Al3+.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Na+/Na; Ag+/Ag; Mg2+/Mg; Cu2+/Cu lần lượt là 0,44V; -2,713V; +0,799V; -2,353V; +0,340V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Fe2+.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa: Mg2+/Mg; H2O/H2, OH–; 2H+/H2; Ag+/Ag. Cặp oxi hóa - khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là
2H+/H2.
Ag+/Ag.
H2O/H2, OH–.
Mg2+/Mg.
Cho các cặp oxi hóa - khử của các halogen và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F–, Cl–, Br–, I–.
Cl–, F–, Br–, I–.
I–, Br–, Cl–, F–.
Br–, I–, F–, Cl–.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn - Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cặp muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau:
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn - Cu:
Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng của điện cực Sn tăng.
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu - Ag, điện cực đồng
là điện cực dương.
là cathode.
là điện cực bị giảm dần khối lượng
là nơi xảy ra quá trình khử
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxihoá – khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V.Từ đó,xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu là:
- 0,340V.
0,000V.
0,680 V.
+ 0,340 V.
+0,146 V
0,000 V.
- 0,146 V.
+ 0,660 V
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Pin có sức điện động lớn nhất là
Pin Zn -Cu.
Pin Fe-Cu.
Pin Cu-Ag.
Pin Fe-Ag
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra?
Sự khử ion Cl-
Sự oxi hóa ion Cl-.
Sự oxi hóa ion Na+
Sự khử ion Na+
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quà trình nào?
Oxi hóa ion Ca2+
Khử ion Ca2+.
Oxi hóa ion Cl-.
Khử ion Cl-.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl.
Cl2
Na.
NaOH
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na+
Cu2+
Ca2+.
+K .
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M, thứ tự điện phân ở cathode là
Cu2+ , Ag+ , H2O
Ag+ , Cu2+ , H2O
H2O , Cu2+ , Ag+
Cu2+ , H2O , Ag+
Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H2O, Cl-
Cl- , H2O
SO42- , Cl- , H2O.
Cl , SO42-, H2O.
Khi điện phân dung dịch CuSƠ4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
oxi hoá H2O thành H+ và O2.
khử Cu2+ thành Cu.
oxi hoá Cu thành Cu2+
khử H2O thành H2 và OH-
Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thì ở cathode xảy ra quá trình
oxi hoá H2O thành H+ và O2.
khử Cl- thành Cl2.
oxi hoá Cl- thành Cl2.
khử H2O thành H2 và OH-.
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
oxi hoá H2O thành H+ và O2.
khử Cu2+ thành Cu.
oxi hoá Cu thành Cu2+
khử H2O thành H2 và OH- .
Để tinh chế đồng (Cu), người ta gắn khối đồng cần tinh chế với cực dương của dòng điện một chiều và thanh đồng nguyên chất với cực âm của dòng điện một chiều; dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. Trong quá trình điện phân, lượng Cu tại cực dương giảm dần và lượng Cu ở cực âm tăng dần. Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan)và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphit (điện cực trơ)đều có đặc điểm chung là
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Fe, Ca, Al.
Na, Ca, Al.
Na, Cu, Al.
Na, Ca, Zn.
Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
NaCl.
CuSO4.
Na2SO4.
KBr.
Để mạ chromium (Cr) cho một vật, người ta điện phân dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4 với một điện cực là vật cần mạ. Vật cần mạ được nối với cực nào của dòng điện một chiều và được gọi là anode hay cathode?
Cực âm, cathode.
Cực âm, anode.
Cực dương, anode.
Cực dương, cathode.
Protein có vai trò quan trọng đối với sự sống của người và sinh vật. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
a. Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein.
b. Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
c. Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
d. Tóc, móng, da,… chứa protein dạng hình sợi. Hemoglobin, albumin,… chứa protein dạng hình cầu.
(a)
Protein có vai trò quan trọng đối với sự sống của người và sinh vật. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide
a. Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.
b. Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
c. Protein dạng hình sợi tan trong nước tốt hơn protein dạng hình cầu
d. Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học
(a)
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Tính chất vật lí của polymer thường phụ thuộc vào cấu tạo. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không nóng chảy hoặc nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, phân cắt mạch hoặc tăng mạch
a. Các polymer khi nóng chảy tạo thành chất lỏng nhớt, khi để nguội sẽ rắn lại được gọi là chất nhiệt dẻo (PE, PVC, PP,…).
b. Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol) thuộc lọai phản ứng cắt mạch polymer.
c. Các polymer có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân, chẳng hạn tinh bột, cellulose, capron, nylon-6,6,. Phản ứng này thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
d. Polyethylene được tạo nên từ các mắt xích –CH2–
(a)
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp phổ biến là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng. Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, phân cắt mạch hoặc tăng mạch
a. Poly(methyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate.
b. Một số polymer khi đun nóng không nóng chảy mà bị phân hủy được gọi là chất nhiệt dẻo (PPF,…).
c. Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur thu được polymer có cấu trúc mạng không gian thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
d. Monomer tạo nên poly(vinyl chloride) có công thức là: CH3 - CH2=CHCl
(a)
Dựa vào Bảng giá trị thế điện cực chuẩn cùa một số cặp oxi hoá – khử
Chọn tính đúng sai cho mỗi phát biểu sau
a. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+.
b. Zn có tính khử mạnh hơn Pb và Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Pb2+.
c. Sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb là 0.637 V
d. Trong dãy hoạt động hoá học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
(a)
Dựa vào Bảng giá trị thế điện cực chuẩn cùa một số cặp oxi hoá – khử
Chọn tính đúng sai cho mỗi phát biểu sau a. Tính oxi hóa được xếp tăng dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Pb2+/Pb < Sn2+/Sn
b. Tính khử giảm dần theo thứ tự Zn2+/Zn > Ni2+/Ni > Sn2+/Sn > Pb2+/Pb
c. Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl.
d. Nếu Pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni và Sn2+/Sn thì trong pin cực âm là Sn, cực dương là Ni
(a)
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Tại anode, chất (hoặc ion) có tính khử mạnh hơn thường bị điện phân trước.
b) Điện phân dd CuSO4 với các điện cực trơ. Tại cathode xảy ra quá trình oxi hoá ion Cu2+ thành Cu.
c) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Ở anode Cl- bị oxi khử tạo ra khí chlorine.
d. Bình mạ điện chứa dung dịch của kim loại mạ, vật cần mạ và thanh kim loại mạ.
(a)
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Tại cathode, chất (hoặc ion) có tính oxi hoá mạnh hơn thường bị điện phân trước.
b) Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ. Tại anode xảy ra quá trình Khử ion Cu2+ thành Cu. c) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Ở cathode Na+ bị oxi khử tạo ra Na.
d. Các kim loại mạ thường dùng: nickel, đồng, vàng, bạc, platinum.
(a)
Cho pentapeptide (Y): Gly-Ala-Val-Gly-Ala. Số nguyên tử Nitrogen có trong Y là.
(a)
Cho pentapeptide (Y): Glu-Ala-Val-Gly-Ala. Số nguyên tử Oxygen có trong Y là.
(a)
Cho pentapeptide (Y): Lys-Ala-Val-Gly-Ala. Số nguyên tử Nitrogen có trong Y là
(a)
Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên, cần bao nhiêu thể tích V m3 khí thiên nhiên (ở điều kiện chuẩn)? Biết rằng khí CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%. Giá trị của V là bao nhiêu?
(a)
Chlorine hoá PVC thu được một polymer chứa 63,96% chlorine về khối lượng, trung bình 1 phân tử chlorine phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là bao nhiêu
(a)
(a)
(a)
(a)
