WorksheetsQuiz về Tái bản DNA và Phiên mã
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình tái bản DNA là gì?
A-T, G-C
A-G, T-C
A-C, T-G
G-T, A-C
Enzyme nào có chức năng cắt đứt liên kết hydrogen trong quá trình tái bản DNA?
Helicase
RNA polymerase
Ligase
DNA polymerase
Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?
Enzyme helicase
Đoạn mồi RNA
Enzyme RNA polymerase
Ribosome
Enzyme nào tham gia vào quá trình phiên mã?
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Helicase
Điểm khác biệt chính giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?
Sinh vật nhân sơ không có mRNA
Sinh vật nhân thực có thêm quá trình gắn nucleotide 7-methylamine và loại bỏ intron
Sinh vật nhân sơ có ribosome lớn hơn
Sinh vật nhân thực không sử dụng RNA polymerase
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã là gì?
A-U, T-A, G-C và C-G
A-T, G-C
A-G, T-C
G-T, A-C
Phân tích các điểm khác biệt về vị trí và cơ chế xử lý sau phiên mã giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Sinh vật nhân sơ: phiên mã trong tế bào chất, mRNA được dịch ngay; sinh vật nhân thực: phiên mã trong nhân, mRNA được xử lý và vận chuyển ra ngoài nhân
Sinh vật nhân sơ: phiên mã trong nhân, mRNA được dịch ngay; sinh vật nhân thực: phiên mã trong tế bào chất, mRNA được xử lý
Sinh vật nhân sơ: phiên mã trong ty thể, mRNA được dịch ở ribosome; sinh vật nhân thực: phiên mã trong lục lạp, mRNA được dịch ở ribosome
Sinh vật nhân sơ: phiên mã trong tế bào chất, mRNA không được dịch; sinh vật nhân thực: phiên mã trong nhân, mRNA không được dịch
Trình bày trạng thái hoạt động của operon Lac trong môi trường không có lactose?
Protein ức chế lacI liên kết với operator ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã gene cấu trúc
Enzyme RNA polymerase liên kết với promoter và phiên mã gene cấu trúc
Lactose chuyển thành đồng phân của lactose liên kết với protein ức chế lacI
Protein ức chế lacI không liên kết với operator
Đột biến gene là gì?
Sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hay một số cặp nucleotide
Sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể
Sự thay đổi về hình dạng tế bào
Sự thay đổi về chức năng của enzyme
Chuỗi các nucleosome có đường kính bao nhiêu?
10nm
50nm
100nm
700nm
Trình bày vai trò của các thành phần trong dung dịch tách chiết DNA.
Xà phòng/SDS phá vỡ màng tế bào, protein/enzyme giải phóng DNA, cồn ethanol tách DNA
Xà phòng/SDS tạo màu cho DNA, protein/enzyme làm đông DNA, cồn ethanol làm tan DNA
Xà phòng/SDS bảo vệ DNA, protein/enzyme làm sạch DNA, cồn ethanol làm DNA biến mất
Xà phòng/SDS làm DNA kết tủa, protein/enzyme làm DNA chuyển màu, cồn ethanol làm DNA bay hơi
Phân tích ý nghĩa của việc chuyển gene quy định hormone sinh trưởng vào động vật.
Giúp động vật có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với cá thể không sinh trưởng
Làm động vật có màu sắc khác biệt
Giúp động vật có khả năng bay
Làm động vật có khả năng phát sáng
Theo học thuyết di truyền của Mendel, ở F1, tính trạng nào biểu hiện?
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Cả hai tính trạng trội và lặn
Không có tính trạng nào biểu hiện
Theo quy luật Mendel, số kiểu hình ở thế hệ F2 được xác định như thế nào?
Theo định luật Mendel
Theo số lượng giao tử
Theo số kiểu gene
Theo tỉ lệ kiểu gene
Gene không allele là gì?
Là các gene thuộc cùng một locus gene
Là các gene thuộc các locus gene khác nhau
Là các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Là các gene chỉ có một kiểu hình
Hiện tượng các gene không allele bổ sung với nhau tạo nên kiểu hình mới gọi là gì?
Hiện tượng cộng gộp
Hiện tượng bổ sung
Hiện tượng liên kết
Hiện tượng phân ly
Kiểu di truyền giới tính XX-XY xuất hiện ở loài nào sau đây?
Chim
Châu chấu
Người và ruồi giấm
Cá
Theo thí nghiệm của Morgan về di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận cho kết quả F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
1 trắng : 1 màu trắng chỉ biểu hiện ở ruồi đực
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ : 2 trắng
1 đỏ : 3 trắng
Sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp với nhau thường quy định những đặc điểm nào?
Chiều cao, màu da, màu tóc
Số lượng giao tử
Tỉ lệ kiểu gene
Số kiểu hình
Sự di truyền của các tính trạng không liên quan đến các đặc điểm giới do gene quy định nằm trên NST giới tính gọi là gì?
Di truyền liên kết với giới tính
Di truyền không liên kết với giới tính
Di truyền bổ sung
Di truyền cộng gộp
Liên kết gen là gì?
Là hiện tượng các gene nằm trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau
Là hiện tượng các gene nằm trên các NST khác nhau
Là hiện tượng các gene không di truyền cùng nhau
Là hiện tượng các gene bị mất đi trong quá trình di truyền
Hoán vị gen là gì?
Là hiện tượng các allele tương ứng của 1 gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng
Là hiện tượng các gene bị mất đi
Là hiện tượng các gene không di truyền cùng nhau
Là hiện tượng các gene bị đột biến
Trong quá trình giảm phân, sự hoán vị gen xảy ra khi nào?
Khi các chromatid không chị em trong cặp NST kép tương đồng trao đổi chéo
Khi các gene bị mất đi
Khi các gene không di truyền cùng nhau
Khi các gene bị đột biến
Đột biến cấu trúc NST là gì?
Là những biến đổi trong cấu trúc làm thay đổi số lượng, thành phần gene hay trình tự sắp xếp các gene trên NST
Là những biến đổi làm thay đổi số lượng NST trong tế bào
Là hiện tượng các gene bị mất đi
Là hiện tượng các gene không di truyền cùng nhau
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì?
Là những biến đổi làm thay đổi số lượng NST trong tế bào
Là những biến đổi trong cấu trúc làm thay đổi số lượng, thành phần gene
Là hiện tượng các gene bị mất đi
Là hiện tượng các gene không di truyền cùng nhau
Nguyên nhân của đột biến lệch bội là gì?
Sự rối loạn do phân li của một hoặc một vài cặp NST trong giảm phân
Tác động của hóa chất colchicine
Tác động của tia tử ngoại
Tác động của vi khuẩn
Tác hại của đột biến lệch bội là gì?
Có thể gây chết
Tạo ra các kiểu hình mới
Làm tăng khả năng sinh sản
Làm tăng khả năng thích nghi
Nguyên nhân của đột biến đa bội là gì?
Trong tự nhiên chưa rõ nguyên nhân, hoặc do tác động của hóa chất colchicine ngăn cản sự hình thành thoi phân bào
Sự rối loạn do phân li của một hoặc một vài cặp NST trong giảm phân
Tác động của tia tử ngoại
Tác động của vi khuẩn
Tác hại của đột biến đa bội là gì?
Đa bội thường bất thụ vì bộ NST không tồn tại thành từng cặp tương đồng
Có thể gây chết
Làm tăng khả năng sinh sản
Làm tăng khả năng thích nghi
Di truyền là hiện tượng gì?
Là hiện tượng các tính trạng được truyền từ cá thể thế hệ trước sang thế hệ kế tiếp
Là hiện tượng các gene bị mất đi
Là hiện tượng các gene không di truyền cùng nhau
Là hiện tượng các gene bị đột biến
Biến dị là gì?
Là hiện tượng cá thể thế hệ sau mang một số tính trạng khác thế hệ cá thể trước
Là quá trình di truyền thông tin qua DNA
Là sự phát sinh đột biến gene
Là sự phân chia tế bào
Quá trình biến dị và di truyền có mối liên hệ như thế nào?
Diễn ra song song, gắn liền với quá trình sinh sản của sinh vật
Diễn ra độc lập, không liên quan đến sinh sản
Chỉ xảy ra ở động vật
Chỉ xảy ra ở thực vật
Nhờ đâu mà thông tin di truyền được lưu trữ và truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
Nhờ di truyền trên DNA
Nhờ sự biến dị tổ hợp
Nhờ đột biến gene
Nhờ quá trình tiến hóa
Biến dị tổ hợp phát sinh do nguyên nhân nào?
Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ
Đột biến gene
Đột biến NST
Ảnh hưởng của môi trường
Biến dị đột biến có thể phát sinh do đâu?
Đột biến gene hoặc đột biến NST
Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ
Quá trình chọn giống
Ảnh hưởng của môi trường sống
Tại sao biến dị lại quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa?
Vì tạo ra các thế hệ đa dạng và phong phú về kiểu gene và kiểu hình
Vì giúp sinh vật sống lâu hơn
Vì làm giảm số lượng cá thể
Vì ngăn ngừa bệnh tật
Đột biến gen là:
Sự thay đổi trong cấu trúc của ADN
Sự thay đổi trong số lượng nhiễm sắc thể
Sự phân li bất thường của gen
Sự sắp xếp lại các gen
Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở giai đoạn:
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi ADN
Tổng hợp prôtêin
Nguyên nhân của đột biến gen có thể là:
Tác động của các tác nhân vật lý, hoá học
Sự sai sót trong quá trình tự sao chép ADN
Cả A và B đúng
Chỉ A đúng
Một phân tử ADN bị thay thế cặp A–T bằng G–X là dạng đột biến:
Mất cặp nucleôtit
Thêm cặp nucleôtit
Thay thế cặp nucleôtit
Đảo vị trí các cặp nucleôtit
Đột biến gen thường xảy ra ở:
ADN vùng mã hóa
ADN vùng không mã hóa
Cả hai vùng
Chỉ ở vùng intron
Đột biến điểm là:
Đột biến xảy ra tại một điểm trên gen
Đột biến thay đổi số lượng gen
Đột biến làm thay đổi toàn bộ nhiễm sắc thể
Đột biến có lợi
Các dạng đột biến điểm gồm:
Mất, thêm, thay thế một cặp nucleôtit
Mất hoặc thêm một đoạn ADN
Lặp hoặc đảo một đoạn ADN
Thay thể gen
Dạng đột biến gen ít gây hại nhất là:
Mất cặp nucleôtit
Thêm cặp nucleôtit
Thay thế cặp nucleôtit đồng nghĩa
Thay thế gây thay đổi bộ ba mã hóa
Khi một bộ ba mã hóa bị thay đổi làm thay đổi axit amin, gọi là:
Đột biến vô nghĩa
Đột biến sai nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến đồng nghĩa
Khi một đột biến gen làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm hơn bình thường, gọi là:
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến trung tính
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleôtit thường gây ra:
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đảo đoạn
Đột biến gen có thể xảy ra trong tế bào:
Sinh dưỡng
Sinh dục
Cả A và B
Chỉ tế bào sinh dục
Đột biến gen xảy ra trong tế bào sinh dục có thể:
Di truyền cho đời con
Không ảnh hưởng đến đời sau
Không gây hại
Tạo ra thể đa bội
Tần số đột biến gen tự nhiên thường:
Cao
Rất thấp
Bằng tần số đột biến NST
Tăng nhanh theo tuổi
Các tác nhân gây đột biến gen có thể là:
Tia tử ngoại
Sóng điện từ
Chất hóa học như 5BU
Cả A và C
Hậu quả chung của đột biến gen là:
Làm thay đổi trình tự nucleôtit
Làm thay đổi sản phẩm của gen
Làm biến đổi chức năng prôtêin
Tất cả đều đúng
Đột biến gen có thể có lợi khi:
Làm tăng khả năng thích nghi
Làm giảm khả năng sinh sản
Gây chết tế bào
Gây bệnh di truyền
Bệnh bạch tạng ở người là do:
Đột biến gen lặn
Đột biến gen trội
Đột biến NST
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính
Bệnh hồng cầu hình liềm là do:
Mất cặp nucleôtit
Thay thế cặp A–T bằng T–A
Thay thế A–T bằng T–A ở vị trí gen β-globin
Thay thế một nucleôtit làm thay đổi axit amin
Tác động của đột biến gen đối với tiến hoá là:
Nguồn nguyên liệu thứ cấp
Nguồn nguyên liệu sơ cấp
Không có ý nghĩa
Làm giảm đa dạng sinh học
Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở giai đoạn nào của hoạt động vật chất di truyền?
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi ADN
Tổng hợp prôtêin
Nguyên nhân của đột biến gen có thể là gì?
Tác động của các tác nhân vật lý, hoá học
Sự sai sót trong quá trình tự sao chép ADN
Cả A và B đúng
Chỉ A đúng
Một phân tử ADN bị thay thế cặp A–T bằng G–X thuộc dạng đột biến nào?
Mất cặp nuclêôtit
Thêm cặp nuclêôtit
Thay thế cặp nuclêôtit
Đảo vị trí các cặp nuclêôtit
Đột biến gen thường xảy ra ở khu vực nào của ADN?
ADN vùng mã hóa
ADN vùng không mã hóa
Cả hai vùng
Chỉ ở vùng intron
Đột biến điểm là gì?
Đột biến xảy ra tại một điểm trên gen
Đột biến thay đổi số lượng gen
Đột biến làm thay đổi toàn bộ nhiễm sắc thể
Đột biến có lợi
Các dạng đột biến điểm gồm những gì?
Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Mất hoặc thêm một đoạn ADN
Lặp hoặc đảo một đoạn ADN
Thay thế gen
Dạng đột biến gen ít gây hại nhất là gì?
Mất cặp nuclêôtit
Thêm cặp nuclêôtit
Thay thế cặp nuclêôtit đồng nghĩa
Thay thế gây thay đổi bộ ba mã hóa
Khi một bộ ba mã hóa bị thay đổi làm thay đổi axit amin được gọi là gì?
Đột biến vô nghĩa
Đột biến sai nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến đồng nghĩa
Khi một đột biến gen làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm hơn bình thường được gọi là gì?
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến trung tính
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit thường gây ra hiện tượng gì?
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đảo đoạn
Đột biến gen có thể xảy ra trong loại tế bào nào?
Sinh dưỡng
Sinh dục
Cả A và B
Chỉ tế bào sinh dục
Đột biến gen xảy ra trong tế bào sinh dục có thể dẫn đến hậu quả nào?
Di truyền cho đời con
Không ảnh hưởng đến đời sau
Không gây hại
Tạo ra thể đa bội
Tần số đột biến gen tự nhiên thường như thế nào?
Cao
Rất thấp
Bằng tần số đột biến NST
Tăng nhanh theo tuổi
Các tác nhân gây đột biến gen có thể là gì?
Tia tử ngoại
Sóng điện từ
Chất hoá học như 5BU
Cả A và C
Hậu quả chung của đột biến gen là gì?
Làm thay đổi trình tự nuclêôtit
Làm thay đổi sản phẩm của gen
Làm biến đổi chức năng prôtêin
Tất cả đều đúng
Đột biến gen có thể có lợi khi nào?
Làm tăng khả năng thích nghi
Làm giảm khả năng sinh sản
Gây chết tế bào
Gây bệnh di truyền
Bệnh bạch tạng ở người là do nguyên nhân nào?
Đột biến gen lặn
Đột biến gen trội
Đột biến NST
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính
Bệnh hồng cầu hình liềm là do điều gì?
Mất cặp nuclêôtit
Thay thế cặp A–T bằng T–A
Thay thế A–T bằng T–A ở vị trí gen β-globin
Thay thế một nuclêôtit làm thay đổi axit amin
Tác động của đột biến gen đối với tiến hoá là gì?
Nguồn nguyên liệu thứ cấp
Nguồn nguyên liệu sơ cấp
Không có ý nghĩa
Làm giảm đa dạng sinh học
Công nghệ gen là gì?
Kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp
Kỹ thuật tách, cắt, nối, chuyển và nhân ADN
Quá trình nhân đôi ADN tự nhiên
Kỹ thuật tổng hợp prôtêin trong ống nghiệm
Mục đích của công nghệ gen là gì?
Tạo ra sinh vật mới có đặc điểm mong muốn
Phát hiện gen bị đột biến
Ngăn ngừa bệnh di truyền
Chỉ nghiên cứu cấu trúc ADN
Enzim dùng để cắt ADN trong công nghệ gen gọi là gì?
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Enzim nối các đoạn ADN lại với nhau gọi là gì?
Restrictaza
Ligaza
Helicaza
ADN pôlimeraza
ADN tái tổ hợp là gì?
ADN được tổng hợp nhân tạo
ADN chứa các đoạn từ hai hay nhiều nguồn khác nhau
ADN bị đột biến
ADN nhân đôi tự nhiên
Plasmit là gì?
ADN ngoài nhân có khả năng tự nhân đôi ở vi khuẩn
ARN trong tế bào chất
ADN trong nhân tế bào
Enzim cắt ADN
Plasmit thường được dùng làm gì trong công nghệ gen?
Chất cảm ứng
Vector chuyển gen
Enzim nối gen
Tế bào nhận gen
Quá trình tạo ADN tái tổ hợp gồm những bước nào?
Cắt – nối – chuyển ADN
Sao chép – phiên mã – dịch mã
Tổng hợp – dịch mã – sao chép
Cắt – nhân đôi – tổng hợp prôtêin
Tế bào nhận gen phải có đặc điểm nào?
Khả năng nhân lên nhanh và biểu hiện gen được chuyển
Có kích thước nhỏ
Không nhân đôi được
Có ít ADN
Ví dụ về tế bào nhận gen thường dùng là gì?
E. coli
Nấm men
Tế bào động vật
Cả A và B
Ứng dụng của công nghệ gen trong y học là gì?
Sản xuất insulin
Tạo cây kháng sâu
Tạo giống bò sữa
Nhân bản cừu
Công nghệ gen trong nông nghiệp giúp đạt mục tiêu nào?
Tạo cây trồng có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh
Tăng tốc độ sinh trưởng của động vật
Ngăn ngừa bệnh ở người
Tạo prôtêin tổng hợp
Thành tựu đầu tiên của công nghệ gen ở người là gì?
Sản xuất hoocmon tăng trưởng
Sản xuất insulin tái tổ hợp
Nhân bản vô tính
Giải mã gen người
Nhân bản vô tính khác công nghệ gen ở điểm nào?
Không liên quan đến tái tổ hợp ADN
Dùng gen từ loài khác
Cắt, nối ADN
Cấy gen vào tế bào vi khuẩn
Trong công nghệ gen, bước chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận gọi là gì?
Cấy gen
Lai tế bào
Biến nạp
Gieo gen
Trong ứng dụng công nghệ gen, vi khuẩn E. coli được dùng vì lý do nào?
Dễ nuôi cấy, sinh sản nhanh
Có khả năng tổng hợp nhiều prôtêin
Cấu trúc gen đơn giản
Tất cả đúng
Thành tựu của công nghệ gen trong nông nghiệp Việt Nam là gì?
Lúa vàng, ngô biến đổi gen
Lợn siêu nạc
Giống cây chịu mặn
Cả A và C
PCR (Phản ứng chuỗi pôlimeraza) dùng để làm gì?
Nhân bản ADN trong ống nghiệm
Dịch mã ADN
Cắt ADN
Tổng hợp ARN
Trong phản ứng PCR, enzim chủ yếu được dùng là gì?
Restrictaza
Ligaza
ADN pôlimeraza chịu nhiệt
ARN pôlimeraza
Ứng dụng PCR trong pháp y nhằm mục đích nào?
Giải trình tự gen
Nhận ADN từ dấu vết sinh học
Cắt ADN
Biến đổi gen
Nhiễm sắc thể (NST) là gì?
Cấu trúc mang vật chất di truyền ở tế bào nhân thực
ADN tự do trong tế bào chất
ARN của tế bào
Prôtêin histon
NST có cấu trúc chủ yếu gồm những thành phần nào?
ADN và ARN
ADN và prôtêin histon
ARN và prôtêin
ADN và lipid
Ở sinh vật nhân thực, ADN kết hợp với histon tạo thành cấu trúc nào?
Crômatin
Plasmit
Ribôxôm
Ti thể
Mức xoắn cơ bản của NST là gì?
Vòng xoắn đơn
Nuclêôxôm
Sợi chất nhiễm sắc
Sợi crômatit
Mỗi nuclêôxôm gồm những thành phần nào?
8 phân tử histon và 1 đoạn ADN
8 phân tử ADN và 1 histon
2 phân tử ADN và 4 histon
4 histon và 1 ARN
ADN quấn quanh lõi histon bao nhiêu vòng?
1 vòng
1,5 vòng
2 vòng
3 vòng
Ở sinh vật nhân sơ, NST thường có đặc điểm nào?
ADN mạch vòng, không có histon
ADN thẳng, có histon
ADN kép dạng xoắn kép
ADN liên kết chặt với prôtêin
NST gồm hai crômatit gắn nhau ở vị trí nào?
Tâm động
Đầu mút
Vùng nhân
Eo thứ cấp
Tâm động có vai trò gì?
Gắn với thoi vô sắc trong phân bào
Nối 2 crômatit
Quy định hình dạng NST
Cả A và B
NST có vai trò gì?
Bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
Điều hòa hoạt động của gen
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
Đậu Hà Lan
Lúa mì
Ngô
Cà chua
Mendel chọn đậu Hà Lan vì:
Có nhiều cặp tính trạng tương phản
Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn
Tự thụ phấn nghiêm ngặt
Tất cả đều đúng
Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng (lai 1 tính) của Mendel giúp rút ra:
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
Quy luật đồng tính
Quy luật trội - lặn
Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, F1:
Đồng tính
Phân li 1:1
Phân li 3:1
Xuất hiện trung gian
Quy luật phân li của Mendel phát biểu:
Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và phân li đồng đều khi hình thành giao tử
Các gen phân li độc lập
Gen phân li ngẫu nhiên
Mỗi gen chỉ quy định một tính trạng trội
Trong lai phân tích, mục đích là:
Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
Tạo cá thể mới
Biết quy luật di truyền
Tạo giống mới
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 trong lai 1 tính là:
1:1
3:1
1:2:1
9:3:3:1
Khi lai hai tính trạng, Mendel rút ra:
Quy luật phân li độc lập
Quy luật đồng tính
Quy luật trội hoàn toàn
Quy luật tổ hợp
Quy luật phân li độc lập chỉ đúng khi:
Các cặp gen nằm trên các NST khác nhau
Các gen nằm trên cùng NST
Các gen liên kết
Có đột biến xảy ra
Kiểu gen dị hợp là:
Hai alen khác nhau
Hai alen giống nhau
Một alen trội, một alen lặn
Cả A và C
