Font size
WorksheetsBộ 60 Câu Trắc Nghiệm Điều Dưỡng Nhi Khoa
Total questions: 68
Worksheet time: 42mins
Trẻ 3 tháng tuổi sốt cao, mất nước nhanh hơn người lớn chủ yếu do:
Chức năng thận chưa hoàn chỉnh
Diện tích da so với trọng lượng cơ thể lớn
Tuyến mồ hôi phát triển mạnh
Tốc độ chuyển hóa thấp
Trẻ sơ sinh dễ xẹp phổi khi viêm phổi do:
Phế nang ít mao mạch
Tổ chức đàn hồi phổi kém
Cơ hoành thấp
Lồng ngực dẹt
Điểm cốt hóa xương đậu thường xuất hiện rõ nhất ở trẻ:
3–4 tuổi
4–6 tuổi
7–9 tuổi
10–13 tuổi
Trẻ 6 tuổi cao 98 cm, đánh giá phù hợp nhất là:
Bình thường
Thấp còi
Suy dinh dưỡng nhẹ cân
Béo phì
Tuổi xương thấp hơn tuổi thật thường gặp trong:
Cường giáp
Suy giáp
Dậy thì sớm
Tăng GH
Dấu hiệu KHÔNG phản ánh chậm phát triển tâm vận động là:
12 tháng chưa ngồi
18 tháng chưa đi
24 tháng chưa nói từ đơn
6 tháng chưa mọc răng
Trẻ 4 tháng nuôi sữa bò công thức dễ thiếu nhất:
Vitamin C
Vitamin D
Sắt
Kẽm
Ưu điểm nổi bật của sữa mẹ là:
Nhiều năng lượng hơn
Dễ hấp thu chất béo
Ít lactose
Nhiều đạm
Trẻ sơ sinh vàng da ngày thứ 2, bilirubin gián tiếp tăng, bú tốt. Xử trí:
Truyền albumin
Thay máu
Theo dõi, chiếu đèn khi cần
Dùng kháng sinh
Không lau sạch chất gây ngay sau sinh vì:
Giữ ấm
Bảo vệ da, tăng miễn dịch
Tránh nhiễm trùng rốn
Giảm vàng da
Trẻ 10 tháng Hb 9 g/dL, MCV giảm, ferritin thấp. Chẩn đoán
Câu 10. Không lau sạch chất gây ngay sau sinh vì:
Giữ ấm
Bảo vệ da, tăng miễn dịch
Tránh nhiễm trùng rốn
Giảm vàng da
Câu 11. Trẻ 10 tháng Hb 9 g/dL, MCV giảm, ferritin thấp. Chẩn đoán:
Thiếu máu tan máu
Thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu nhiễm trùng
Thalassemia
Câu 12. Xét nghiệm phản ánh dự trữ sắt tốt nhất:
Hb
MCV
Ferritin
Sắt huyết thanh
Câu 13. Trẻ 2 tuổi thở nhanh 45 lần/phút, không rút lõm ngực. Theo WHO:
Viêm phổi nặng
Viêm phổi
Không viêm phổi
Hen
Câu 14. Dấu hiệu KHÔNG thuộc nhiễm khuẩn hô hấp cấp nguy hiểm:
Thở rít khi nằm yên
Bú kém
Ho khan
Co lõm lồng ngực
Câu 15. Theo dõi kiểm soát hen tốt nhất bằng:
X-quang phổi
PEF
CTM
CRP
Câu 16. Thuốc cắt cơn hen cấp ưu tiên:
Corticoid uống
Salbutamol khí dung
Kháng sinh
Theophylline
Câu 17. Dấu hiệu KHÔNG phù hợp mất nước nặng:
Mắt trũng
Khát nhiều
Da đàn hồi kém
Tiểu bình thường
Câu 18. Tác dụng chính của Oresol là:
Cầm tiêu chảy
Bù nước – điện giải
Diệt khuẩn
Giảm nhu động ruột
Câu 19. Viêm cầu thận cấp thường gặp sau:
Nhiễm virus
Viêm họng do liên cầu
Lao
Dị ứng
Câu 20. Cận lâm sàng đặc trưng viêm cầu thận cấp:
Protein niệu chọn lọc
Hồng cầu niệu biến dạng
Glucose niệu
Nitrite dương
Câu 21. Tiêu chuẩn quan trọng nhất của hội chứng thận hư:
Phù
Protein niệu ≥ 3,5 g/24h
Tăng cholesterol
Tiểu ít
Câu 22. Biến chứng nguy hiểm nhất của hội chứng thận hư:
Suy thận cấp
Huyết khối
Tăng huyết áp
Nhiễm toan
Câu 23. Trẻ gái 3 tuổi sốt cao không rõ ổ nhiễm, cần nghĩ nhiều đến:
Viêm phổi
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Viêm tai g
hội chứng thận hư:
Suy thận cấp
Huyết khối
Tăng huyết áp
Nhiễm toan
Trẻ gái 3 tuổi sốt cao không rõ ổ nhiễm, cần nghĩ nhiều đến:
Viêm phổi
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Viêm tai giữa
Viêm ruột thừa
Test sàng lọc nhanh NKTN:
Protein niệu
Nitrite + bạch cầu niệu
Ure
Creatinin
Biểu hiện sớm nhất thiếu vitamin A:
Khô giác mạc
Quáng gà
Loét giác mạc
Nhuyễn xương
Dấu hiệu X-quang thiếu vitamin D điển hình:
Xẹp đốt sống
Loãng xương khu trú
Vòng tay giả
Gãy xương
Chỉ số phản ánh suy dinh dưỡng cấp tốt nhất:
CN/T
CC/T
CN/CC
Vòng đầu
Trẻ phù, gan to, da bong vảy → chẩn đoán:
Marasmus
Kwashiorkor
Béo phì
Thiếu vitamin D
Co giật do sốt đơn thuần có đặc điểm:
>15 phút
Tái phát nhiều lần
Không để di chứng
Có tổn thương não
Thuốc cắt cơn co giật cấp đầu tay:
Phenobarbital
Diazepam
Valproate
Carbamazepine
Biến chứng nguy hiểm nhất tay–chân–miệng:
Viêm phổi
Viêm não – phù phổi
Mất nước
Suy dinh dưỡng
Dấu hiệu cảnh báo sớm biến chứng thần kinh TCM:
Sốt nhẹ
Nôn nhiều
Loét miệng
Bóng nước tay chân
Vaccine sống giảm độc lực:
Viêm gan B
Bạch hầu
Sởi
Uốn ván
Chống chỉ định tiêm chủng tuyệt đối:
Ho
Sốt nhẹ
Phản vệ liều trước
Suy dinh dưỡng
Trẻ 8 tháng SpO₂ 89%, thở nhanh, rút lõm ngực. Chẩn đoán:
Viêm tiểu phế quản
Viêm phổi nặng
Hen
NKHH trên
Hạ thân nhiệt ở trẻ non tháng chủ yếu do:
Thiếu glycogen
Ít mỡ dưới da
Tuyến mồ hôi kém
Mất nước
Cơ chế phù trong hội
Hạ thân nhiệt ở trẻ non tháng chủ yếu do:
Thiếu glycogen
Ít mỡ dưới da
Tuyến mồ hôi kém
Mất nước
Cơ chế phù trong hội chứng thận hư:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo
Giữ muối nước
Tăng tính thấm
Na⁺ máu 150 mmol/L trong tiêu chảy là mất nước:
Đẳng trương
Nhược trương
Ưu trương
Không mất nước
Co giật do sốt đơn thuần xử trí phù hợp:
CT não
Kháng sinh
Theo dõi, hạ sốt
Thuốc chống động kinh dài ngày
Xét nghiệm thay đổi sớm nhất trong thiếu vitamin D:
Ca máu
P máu
ALP
PTH
Điều trị thiếu máu thiếu sắt không hiệu quả thường do:
Không đáp ứng thuốc
Dùng sai liều
Nhiễm trùng mạn
Thalassemia
Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán NKTN:
Bạch cầu niệu
Nitrite
Cấy nước tiểu
Siêu âm
Chỉ số phản ánh hoạt động viêm cầu thận cấp tốt nhất:
Creatinin
ASLO
Protein niệu
Bổ thể C3
Hen nặng, khí máu thường gặp:
PaCO₂ giảm
PaCO₂ tăng
pH tăng
HCO₃⁻ giảm
Ưu tiên điều dưỡng viêm phổi nặng:
Vỗ rung
Theo dõi nhiệt
Thông thoáng đường thở
Cho ăn
Theo dõi quan trọng nhất ở hội chứng thận hư:
Nước uống
Cân nặng
Huyết áp
Nhịp thở
Trẻ TCM lơ mơ, mạch nhanh. Xử trí:
Hạ sốt
Truyền dịch
Chuyển tuyến
Cho ăn sonde
Chỉ số đặc trưng suy dinh dưỡng cấp nặng:
CN/T < –2SD
CC/T < –2SD
CN/CC < –3SD
Vòng đầu nhỏ
Phòng thiếu sắt ở trẻ bú mẹ hoàn toàn 6 tháng:
Bổ sung sắt sớm
Ăn dặm đúng
Sữa công thức
Truyền sắt
Phản ứng sau tiêm cần cấp cứu
Phòng thiếu sắt ở trẻ bú mẹ hoàn toàn 6 tháng:
Bổ sung sắt sớm
Ăn dặm đúng
Sữa công thức
Truyền sắt
Phản ứng sau tiêm cần cấp cứu:
Sốt
Đau chỗ tiêm
Khóc nhiều
Sốc phản vệ
Vaccine viêm gan B sơ sinh tiêm trong:
12 giờ
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Lactate tăng, CRT kéo dài, mạch nhanh → nghĩ đến:
Mất nước
Sốc nhiễm trùng
Suy tim
Sốc phản vệ
Dấu hiệu sớm nhất suy hô hấp trẻ em:
Tím
Thở nhanh
Rút lõm ngực
SpO₂ giảm
Viêm tiểu phế quản KHÔNG dùng thường quy:
Oxy
NaCl 0,9% khí dung
Kháng sinh
Hút đàm
Giữ ấm hiệu quả nhất cho trẻ sơ sinh:
Quấn khăn
Đội mũ
Da kề da
Phòng kín
Chỉ định truyền dịch tĩnh mạch trong tiêu chảy:
Khát nước
Đi ngoài nhiều
Mất nước nặng
Sốt
Liều vitamin A điều trị cho trẻ ≥12 tháng:
50.000 IU
100.000 IU
200.000 IU
400.000 IU
Yếu tố khởi phát hen thường gặp nhất:
Nhiễm khuẩn hô hấp
Thức ăn
Vận động
Lạnh
Chế độ ăn viêm cầu thận cấp:
Tăng đạm
Hạn chế muối nước
Tăng kali
Ăn tự do
Mục tiêu cao nhất chăm sóc điều dưỡng nhi khoa:
Điều trị bệnh
Phòng biến chứng
Đảm bảo an toàn và phát triển toàn diện cho trẻ
Giảm ngày nằm viện
