NEW
Font size
WorksheetsDÂN SỐ
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Khái niệm chết loại trừ
Là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những gì biểu hiện của sự sống
Là sự chấm dứt tất cả của cuộc sống
Là hiện tượng chết bào thai
Là quá trình tự nhiên
Lúc chết ảnh hưởng lớn nhất đến
Điều kiện kinh tế
Quy mô và cơ cấu dân số
Điều kiện chăm sóc y tế
Điều kiện giáo dục
Nghiên cứu mức chết nhằm ngoại trừ
Đưa chính sách và vấn đề trong kinh tế xã hội
Phòng và điều trị bệnh để giảm tỉ lệ chết
Tăng tuổi thọ bình quân của mỗi quần thể dân cư
Tăng tỉ lệ sinh
Ý nghĩa của tỷ suất chết thô, ngoại trừ
Đánh giá mức chết bào chùm của dân số
Phụ thuộc vào cơ cấu dân số
Tỉ suất gia tăng dân số
Phản ánh mức chết thực sự của dân số
Tỉ suất chết thô của nước phát triển cao hơn ở nước đang phát triển do
Cơ cấu dân số theo tuổi
Điều kiện kinh tế
Điều kiện y tế
Điều kiện giáo dục
Tỷ lệ chết đặc trưng theo tuổi là
Tỉ số giữa số chết của một độ tuổi trên 100 thuộc độ tuổi đó trong năm
Tỉ số giữa số chết của một độ tuổi trên 1000 thuộc độ tuổi đó trong năm
Tỉ số giữa số chết của một độ tuổi trên 10000 thuộc độ tuổi đó trong năm
Tỉ số giữa số chết của một độ tuổi trên 100000 thuộc độ tuổi đó trong năm
Tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi có ưu điểm là ngoại trừ
Phản ánh mức chết bao trùm của dân số
Đánh giá so sánh trình độ
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi là
Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trên tổng số dân
Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trên tổng số trẻ em
Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trên tổng số bà mẹ
Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trên tổng số trẻ em sinh ra sống
Ý nghĩa tỷ suất chết của trẻ em chết dưới 1 tuổi, ngoại trừ
Là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu dân số
Do mức chết của bộ phận dân cư có mức chết cao nhất
Do mức chết của bộ phận dân cư có mức chết thấp nhất
Tác động trực tiếp đến tuổi thọ trung bình của 1 dân cư
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi đánh giá ngoại trừ
Chất lượng chăm sóc y tế
Điều kiện kinh tế xã hội
Tiến bộ của y học
Mức chết bao trùm của dân số
Ở các nước phát triển
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi cao
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi thấp
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi trung bình
Không có đáp án
Tỷ suất chết mẹ là
Số phụ nữ chết do sinh đẻ trung bình 1 năm trên 100.000 trẻ sinh ra sống trong năm đó
Số phụ nữ chết trong 1 năm trên 100.000 trẻ sinh ra sống trong năm đó
Số phụ nữ chết do sinh đẻ, bao gồm cả tai nạn trong 1 năm trên 100.000 trẻ sinh ra sống trong năm đó
Số phụ nữ chết do sinh đẻ trong 1 năm trên 100.000 trẻ trong năm đó
Trong giai đoạn đầu của loài người, xu hướng chết thường là
Tỷ suất chết rất cao duy trì trong thời gian dài
Tỷ suất chết trẻ em thấp
Tỷ suất chết thô không cao
Tỷ suất chết bà mẹ trung bình
Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp, xu hướng chết thường là
Mức chết cao
Mức chết giảm và đạt mức thấp
Nguyên nhân chết không thay đổi
Chủ yếu chết do nhiễm trùng
Tuổi thọ trung bình
Đạt mức ổn định
Không có sự khác biệt nhiều giữa các nước
Các nước phát triển đạt mức cao
Các nước đang phát triển đạt mức cao
Đồ thị biểu diễn tỷ suất chết theo tuổi của dân số có dạng hình chữ U
Tỷ suất chết trẻ em cao, người già thấp
Tỷ suất chết trẻ em thấp, người già cao
Tỷ suất chết trẻ em và người già cao
Tỷ suất chết trẻ em và người già thấp
Đồ thị biểu diễn tỉ suất theo tuổi của dân số theo hình chữ J
Tỷ suất chết trẻ em và người già thấp
Tỷ suất chết trẻ em thấp, người già cao
Tỷ suất chết trẻ em và người già cao
Tỷ suất chết trẻ em cao, người già thấp
Nguy cơ chết ở nhóm kết hôn so với nhóm độc thân
Nhóm kết hôn có nguy cơ chết cao hơn
Nhóm độc thân có nguy cơ chết cao hơn
Nguy cơ chế hai nhóm tương đương nhau
Không so sánh
Di dân thuần túy là
Nhập cư trừ xuất cư
Nhập cư cộng xuất hiện cư
Xuất cư trừ nhập cư
Có mấy cách phân loại di dân
2
5
4
3
Di dân tự phát là
Một hiện tượng kinh tế xã hội
Mang tính tự phát
Phụ thuộc sự hỗ trợ nhà nước
Do chính quyền quyết định
Nguyên nhân của di dân, ngoại trừ
Do lực đẩy nơi đi
Do lực hút nơi đến
Do nơi ở bị giải tỏa
Do mất cân bằng giới tính khi sinh
Có bao nhiêu nguồn số liệu chính về di dân
3
4
2
5
Xu hướng di dân trên thế giới trong những thập kỷ qua diễn ra theo xu hướng, trừ
Từ khu vực kém phát triển đến khu vực phát triển hơn
Di dân quốc tế diễn ra với cường độ lớn hơn so với di dân trong nước
Di dân trong nước diễn ra với cường độ lớn hơn so với di dân quốc tế
Giữa các nước nội tại khu vực mạnh hơn so với các nước nội tại châu lục
Mô hình di chuyển dân cư đặc thù với những năm đầu thập niên 90, ngoại trừ
Từ khu vực trung tâm ra khu vực ngoại vi
Từ nơi tập trung dân cư ra nơi ít dân cư
Từ nơi ít dân sang nơi nhiều dân
Nới giãn dân cư
Di dân tác động trực tiếp đến
Quy mô dân số
Tỷ lệ dùng biện pháp tránh thai
Tỷ lệ giới tính khi sinh
Tỷ lệ mắc các bệnh về đường tình dục
Ảnh hưởng tích cực của sự di dân, ngoại trừ
Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất
Góp phần phát triển đồng đều các vùng của 1 quốc gia
Góp phần tăng ra thu nhập, cải thiện cuộc sống xoá đói giảm nghèo
Người đi làm nghiên cứu ở nước ngoài không trở lại
Khái niệm đô thị hóa, ngoại trừ
Sự tăng lên tỷ lệ dân số ở thành thị
Sự tăng lên về dân số tại nông thôn
Sự phát triển kinh tế khu vực
Sự hình thành phát triển của các thành phố
Phân loại đô thị được dựa trên
Quy mô dân số
Tỷ lệ phần trăm dịch vụ y tế
Số trẻ em được tiêm chủ mở rộng
Số người già được chăm sóc y tế
Tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị Việt Nam, ngoại trừ
Quy mô
Mật độ
Cấu trúc tuổi của đô thị
Tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động phi công nghiệp
Có bao nhiêu tiêu chí phân loại đô thị tại Việt Nam?
5
4
2
3
Tỷ lệ đô thị hóa trên thế giới năm 2009 là:
30% - 40%
40% - 50%
50% - 60%
Từ 60% trở lên
Quy mô cơ cấu dân số trên 1 lãnh thổ
Không ngừng biến động do sinh chết và di cư
Không ngừng biến động do sự biến đổi của thời gian
Không ngừng biến đổi do chuyển từ tuổi này sang tuổi khác
Luôn luôn được nghiên cứu ở trạng thái động
Tỷ lệ đô thị hóa tại Việt Nam 2009 là
20% - 25%
25% - 30%
30% - 35%
Trên 35%
Qua các thời kỳ phát triển dân số, Châu lục nào luôn đạt quy mô lớn nhất
Châu Phi
Châu Á
Châu Latinh
Châu Mỹ
Đặc điểm dân số Việt Nam Theo điều tra năm 2009
Đông dân, dân số trẻ, phân bố không đều
Đông dân, dân số trẻ, mức sinh thay thế
Dông dân, dân số trẻ, phân bố không đều, dân số vàng
Dông dân, dân số vàng, mức sinh thay thế
Từ năm 1945 đến nay, Việt Nam có mấy lần tổng điều tra dân số?
2
4
3
6
Cơ cấu dân số vàng là tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động so với dân số phụ thuộc là
1/2
1/3
1/1
2/1
Cơ cấu dân số vàng Việt Nam kéo dài bao lâu nếu tỉ lệ tăng dân số ổn định như hiện nay
10-20 năm
20-30 năm
30-45 năm
45-60 năm
Chỉ số mức sinh nào sau đây phản ánh chính xác nhất mức sinh của 1 dân số
Tổng tỷ suất sinh
Tỷ suất sinh thô
Tỷ suất tái sinh thô
Tỷ suất đặc trưng theo tuổi
Hai quốc gia A và B có tổng tỉ suất sinh thô như nhau, nếu nước A có tỉ lệ phụ nữ 15-49 trong dân số cao hơn B thì
Nước A có mức sinh cao hơn nước B
Nước A có mức sinh thấp hơn nước B
Hai nước có mức sinh bằng nhau
Cả 3 sai
Định nghĩa của Tổng tỷ suất sinh
Số trẻ em trung bình được sinh ra sống của một người phụ nữ hoặc nhóm người phụ nữ, trong cuộc đời họ trong những năm sinh đẻ có các bị xuất sinh đặc trưng theo tuổi của 1 năm nhất định
Số trẻ sinh ra ở các bà mẹ ở các lứa tuổi khác nhau khi họ hoàn thành thời kỳ sinh đẻ
Số tiệc sinh ra sống trên 1.000 phụ nữ ở độ tuổi 15-49 năm đó
Số con gái trung bình được sinh ra sống của mỗi người phụ nữ hoặc nhóm phụ nữ, trong cuộc đời họ trong những năm sinh đẻ có các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi của 1 năm nhất định
Mức sinh thay thế đạt được khi
Tổng tỷ suất sinh bằng 1
Tỷ suất sinh thô bằng 1
Tỷ suất tái sinh tinh bằng 1
Tỷ suất tái sinh chung bằng 1
Các tỷ lệ tử vong đặc trưng có thể được tính theo đặc tính sau
Tuổi, giới tính
Nghề nghiệp
Phơi nhiễm các yếu tố có nguy cơ
Tất cả các ý trên
Các tỷ suất tử vong đặc trưng có thể được tính theo đặc tính sau
Tuổi, giới
Phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ
Nghề nghiệp
Tất cả các ý trên
Triển vọng sống của tuổi nào trong các buổi dưới đây dùng để lập mốc thường dùng để đo lường tuổi thọ trung bình
Triển vọng sống kể từ khi mới sinh
Triển vọng sống kể từ khi 1 tuổi
Triển vọng sống từ khi 60 tuổi
Triển vọng sống kể từ khi 15 tuổi
Giả sử tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của một quốc gia hàng năm là 1,4, sau bao nhiêu năm dân số tăng gấp đôi?
24,8
49,3
34,7
40,8
Tỷ lệ dân số hàng năm là bao nhiêu để sau 50 năm dân số tăng gấp đôi
1,7%
1,4%
1,9%
1,1%
Phương pháp dự báo dân số có thể áp dụng trong trường hợp nào
Phương pháp thành phần
Phương pháp số học
Phương pháp tuyến tính
Phương pháp cân bằng dân số
Phát triển kinh tế là
Tăng trưởng kinh tế của 1 quốc gia
Tăng GNP giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp để tương ứng với tỉ lệ nông nghiệp tăng giáo dục và đào tạo
Tăng thu nhập cho người nghèo, phân bố sản lượng và cơ cấu
Cả 3 ý trên
Tiêu chuẩn nào dưới đây không để tính chỉ số phát triển con người HDI
GDP
PPP
Trình độ học vấn
Kỳ vọng sống khi sinh
Chất lượng dân số đánh giá bởi
Thể lực và trí tuệ
Năng lực xã hội
Tính năng động xã hội
Cả 3 ý trên
Theo tiêu chuẩn quốc tế, một trong các chỉ số sau không dùng để đánh giá chất lượng dân số
Chỉ số phát triển con người
Chỉ số trọng lượng cơ thể
Mức độ vị thế giới và chỉ số phát triển thế giới
Chỉ số cơ cấu dân số vàng
Chiến lược phát triển dân số 2000 - 2010 của Việt Nam
Giảm mức sinh, giảm mức chết do bệnh tật
Giảm mức sinh, nâng cao chất lượng dân số
Giảm mức sinh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Giảm mức sinh, gia đình ấm no hạnh phúc
Chính sách dân số đưa ra để
Giảm mức sinh
Điều tiết dân số
Xây dựng và thực tiễn các kế hoạch hóa kinh tế xã hội
Điều tiết dân số, xây dựng và thực tiễn các kế hoạch hóa kinh tế xã hội
Đặc điểm nổi bật của Dân số kế hoạch hóa gia đình tại Việt Nam
A. Đánh giấu sự thay đổi nhận thức của người dân về sức ép dân số đến sự phát triển về mọi mặt
B. Sự chấp nhận của xã hội và vợ chồng về gia đình quy mô nhỏ (1-2 còn)
Phong trào Dân số kế hoạch hóa gia đình được cả nước quan tâm sự đầu tư về tài chính quốc tế
Cả A+B
Nhà nước Việt Nam cần chú trọng đến chính sách dân số với lý do quan trọng nhất là
Sự bùng nổ dân số và sự áp lực về mọi mặt tiêu cực đối với sự phát triển
Mất cân đối trong tích lũy tiêu dùng, việc làm, y tế, giáo dục, trật tự cộng đồng, đời sống
Do sự đông đúc về vấn đề giao thông
Do áp lực của đông dân lên đất đai trồng trọt
Theo số liệu năm 2009, Quốc gia nào có quy mô dân số lớn nhất
Mexico
Mỹ
Đức
Bangladesh
Dân số già có thể dẫn đến hậu quả
Thừa nguồn nhân lực lao động
Tăng nhu cầu dịch vụ y tế
Tăng nhu cầu nhà ở
Thừa nguồn nhân lực lao động, tăng nhu cầu sử dụng y tế
Tỷ lệ giới tính cho biết
Trong dân số trung bình 100 nữ có bao nhiêu nam
Số nam giới trong tổng số dân
Dân tú nữ so với nam trong một quần thể
Trong dân số 100 năm có bao nhiêu nữ
Tại các nước đang phát triển tuổi thọ trung bình thấp thường do
Tỉ suất chết mẹ cao
Tỷ suất chết người già cao
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi cao
Tỷ suất chết từ 50-70 cao
Nguyên nhân trực tiếp tử vong mẹ là do, ngoại trừ
Tử vong do chảy máu sau đẻ
Tử vòng do mắc bệnh ung thư trong thời kỳ 3 tháng giữa thai ghén
Tử vong do phá thai trong 3 tháng cuối thai ghén
Tử vong do phá thai trong 3 tháng đầu thai ghén
Chỉ số nào dưới đây được sử dụng phổ biến và có ý nghĩa nhất để đo liền mức sinh của 1 nước hay 1 khu vực
Tỷ số trẻ em phụ nữ
Tổng tỷ suất sinh
Tỷ suất sinh chung
Tỷ suất sinh thô
Tỉ số giới tính tại một tỉnh Việt Nam 2005 là 117, điều nay giải thích được
Tỷ lệ nam giới có xu hướng tăng tự nhiên
Do có nhiều bào thai gái bị chết trước khi sinh
Do trẻ em trai có khả năng sống cao hơn
Do sự lựa chọn giới tính bằng kỹ thuật hiện đại trước sinh
Tại Nhật Bản năm 1995, tỷ suất tái sinh tinh (NNR) là 98%. Tỷ suất tái sinh thô nguyên nhân là
Tỷ suất chết mẹ cao
Tỷ suất chết sơ sinh và chết em bé thấp
Tỷ suất chết mẹ thấp
Tỷ suất chết sơ sinh và chết trẻ em cao
Điều 10, PLDS 2003 có quyết định: mỗi cặp vợ chồng có quyền quyết định thời gian sinh con số con khoảng cách giữa các lần sinh, có nghĩa là
Nhà nước không chủ trương sinh 1-2 con, mà do người dân quyết định
Được sinh con với số lượng thoải mái
Mỗi cặp vợ chồng có quyền quyết định số lượng thời gian khoảng cách giữa các lần sinh, Nhưng chú ý đến lợi ích đối với các đứa con
Tỷ suất sinh sản Việt Nam đạt số con mong muốn nên không cần điều tiết dân nữa
Tổng tỷ suất sinh tại Việt Nam năm 2000 là 2,3 có nghĩa là
Mức sinh của một thế hệ phụ nữ trong năm 2000 có vừa đủ số con gái thay thế họ trong quần thể
Số con được sinh ra trung bình của một người phụ nữ là 2, 3 nếu những người phụ nữ này trong những năm sinh đẻ có các tỷ suất sinh đặc sinh theo tuổi năm 2000
Nếu mức sinh của năm 2000 không thay đổi thì trung bình mỗi người phụ nữ sinh 2, 3 con trong cuộc đời họ
Số con được sinh ra trung bình của mỗi người phụ nữ là 2, 3, nếu những người phụ nữ này trong những năm sinh địa có các tỷ suất sinh và chết đặc trưng theo tuổi của năm 2000
Có bao nhiêu cách phân loại di dân quốc tế
2
4
3
5
Có bao nhiêu cách phân loại di dân nội địa
2
3
4
5
Di dân tự phát là
Một hiện tượng kinh tế xã hội
Mang tính tự phát
Phụ thuộc sự hỗ trợ nhà nước
Do chính quyền nhất định
Có bao nhiêu cách phân loại di dân theo đặc trưng di dân
3
5
2
4
Có bao nhiêu nguồn số liệu chính về di dân
2
3
4
5
Dân số già sẽ dẫn đến hậu quả
Thiếu nguồn nhân lực tham gia lao động
Tăng nhu cầu dịch vụ y tế
Tăng nhu cầu nhà ở
Thiếu nguồn nhân lực, tăng nhu cầu dịch vụ y tế
