NEW
Font size
WorksheetsSL 🚼
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Cơ nào trong cơ thể người hoạt động không theo ý muốn của con người ?
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân & cơ tim
Cơ trơn & cơ tim
Số đôi xương sườn trong cơ thể trẻ là bao nhiêu ?
11
12
13
14
Nguyên nhân gây mỏi cơ là do cơ co nhiều làm năng lượng dự trữ cạn kiệt và do trong cơ tích lũy một loại axit có tên là gì ?
Axit axêtic
Axit lắc tíc
Axit clo hyđric
Axit photphoric
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG ?
Xương của trẻ em mềm, dẻo vì có chất vô cơ
Tỷ lệ hộp sọ/ cơ thể trẻ nhỏ hơn so với người lớn
Từ Lúc mới sinh, hộp sọ có hai thóp trước và sau. Nhờ có thóp & hộp sọ và não mới phát triển đc
Ở trẻ nhỏ xương lồng ngực bầu dục, đường kính trước sau lớn hơn đường kính ngang, xương sườn còn nằm ngang
Phát biểu nào sau đây SAI ?
Ngay từ tháng 2 trong giai đoạn phát triển bào thai các cơ đã có khả năng co
Ngay trong nửa đầu của thời kỳ phát triển bào thai, các cơ đã có sẵn hình dạng và cấu tạo. Sau đó chiều dài và bề dày của cơ tăng lên nhanh chóng
Trong quá trình trình phát cơ ở trẻ, các cơ giày lên Chủ yếu là do các sợi cơ mới được hình thành và một phần là do tăng đường kính của các sợi cơ
Hiện tưởng máy thai là hiện tượng vào khoảng tháng thứ tư các cơ thân và cơ tay chân, chủ yếu là các cơ duỗi ở thai nhi thỉnh thoảng có rất nhẹ và chậm
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG ?
Dây chằng là :
Lớp màng liên kết sợi, mỏng, nhiều lớp có vai trò bao bọc các bó cơ & bắp cơ làm cho cơ hoạt động trong một cái lồng Đinh Hướng
BộBộ phận nối các mấu xương với đầu cơ
BộBộ phận buộc hai đầu xương dài lại với nhau
Tất cả đều sai
Loại cơ nào trong cơ thể tham gia cấu tạo nên thành các cơ quan rỗng ?
Cơ trơn <1>
Cơ tim <2>
Cơ vân <3>
Cả 1 & 2
Cả 2 & 3
Phát biểu nào sau đây là SAI ?
NNhìn chung, bộ xương của trẻ mới sinh còn nhiều phần sụn các đầu xương vẫn còn là sụn
Thóp lớn là khoảng rộng giữa xương trán và xương đỉnh
Thường thường đến năm thứ tư của cuộc đời thì thóp lỡ mới được lập kín
Thóp bé là khoảng hẹp nằm giữa xương chẩm và 2 xương đỉnh
Tỷ lệ giữa chất vô cơ và hữu cơ trong thành phần cấu tạo của xương ở người là
3:1
2:1
1:1
3:4
Cơ lồng ngực, cơ bụng và lưng nằm trong nhóm cơ nào
Cơ đầu
Cơ cổ
Cơ chi
Cơ mình
Trong cơ thể người có bao nhiêu cơ
>500 cơ
>600 cơ
>700 cơ
>650 cơ
Tính đàn hồi và tính cứng rắn của xương là do thành phần nào của xương quyết định
ChấtChất hữu cơ
Chất vô cơ quyết định tính đàn hồi, chất hữu cơ quyết định tính cứng rắn
Chất vô cơ
Chất hữu cơ quyết định tính đàn hồi, chất vô cơ quyết định tính cứng rắn
Nhóm cơ đầu gồm các loại cơ nào
Cơ nhai
Cơ nét mặt
Cơ nhai & cơ nét mặt
Cơ nhai, cơ nét mặt & các cơ cổ
Phát biểu nào sau đây là SAI ?
Trong giai đoạn bào thai, lúc đầu bộ xương là bộ xương sụn và sau này mới biến thành bộ xương
Mô sụn trở thành mô xương theo hai cách cốt hóa nội sụn và cốt hóa ngoại sụn
Mô xương được hình thành bằng hai cách: từ mô liên kết tạo mô xương sơ cấp và từ mô sụn tạo mô xương thứ cấp
Bộ xương đã xuất hiện luôn trong giai đoạn bào thai mà không phải trải qua giai đoạn sụn
Trong cơ thể người, cơ hoành phân cách khoang bụng với
Phổi
Họng
Lồng ngực
Dạ dày
SỤN là loại mô nào ?
Mô liên kết
Mô mỡ
MMô thần kinh
Mô máu
Để đảm bảo cho sự phát triển tư thế của trẻ diễn ra bình thường thì nên tránh:
Trước 9 tháng không cho trẻ tập đi
Trước 6 tháng Không cho trẻ ngồi
Trước 3 tháng không bế trẻ ở tư thế đứng
Khi tập cho đi không dắt một tay
Tất cả đều đúng
Quá trình biến đổi hóa học thức ăn không xảy ra ở:
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Thực quản
Chất dinh dưỡng được tiêu hóa mạnh và hấp thu nhiều nhất ở:
Ruột non
Ruột thừa
Dạ dày
Ruột già
Ống tiêu hóa không có chức năng nào dưới đây:
Thực hiện quá trình biến đổi lý học thức ăn
Tiết dịch tiêu hóa có chứa enzim bảo vệ cơ thể
Vận chuyện thức ăn qua các giai đoạn khác nhau và thải chất bã sau quá trình tiêu hóa
Hấp thu chất dinh dưỡng được tạo ra từ quá trình tiêu hóa
Các tuyến nào không phải là tuyến tiêu hóa ?
Tuýen nước bọt
Tuyến tụy
Gan
Tuyến giáp trạng
Đơn vị hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non là:
Tá tràng
Hồng tràng
Hồi tràng
Lông ruột
Tại sao không nên nhịn đại tiện:
Vì ruột già hấp thụ hết nước và chất dinh dưỡng gây khô phân
Vì ruột già hấp thụ hết nước và cặn bã gây khô phân
Vì ruột nhà hấp thụ hết nước và muối khoáng gây khô phân
Vì ruột già hấp thụ hết muối khoáng và chất dinh dưỡng gây khô phân
Sự hấp thu các chất diễn ra ở:
Miệng, hầu, dạ dày, ruột
Chỉ diễn ra ở ruột non
Miệng, dạ dày, ruột
CChỉ diễn ra ở ruột & dạ dày
Tên các nhóm chất dinh dưỡng tạo năng lượng:
Đạm, béo, bột đường
Đạm, béo, bột đường, nước, muối khoáng
Đạm, béo, bột đường, vitamin, chất khoáng
DĐạm, béo, bột đường, vitamin, chất khoáng, chất xơ
Tuần hoàn máu ở người có những vòng tuần hoàn nào ?
Vòng Tuần hoàn tim, vòng tuần hoàn bạch huyết
vòng tuần hoàn lớn đưa máu nuôi khắp cơ thể, vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu lên phổi
Vòng tuần hoàn lớn đưa máu lên phổi, vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu nuôi khắp cơ thể
VòngVòng tuần hoàn tim, vòng tuần hoàn phổi
Tim có những ngăn nào ?
2 Tâm nhĩ ở phía trên, 1 tâm thất phía dưới
2 tâm nhĩ phía dưới, 1 tâm thất phía trên
2 tâm nhĩ phía trên, 2 tâm thất phía dưới
2 tâm thất phía dưới, 1 tâm nhĩ phía trên
Trong các câu sau đây câu nào SAI ?
Bình thường, trong cơ thề, máu chảy theo chiều:
TTừ tĩnh mạch về tâm nhĩ
Từ tâm thất vào động mạch
Từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Từ động mạch về tâm nhĩ
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ được Tóm tắt như sau:
Máu từ Tâm thất trái -> Động mạch phổi -> Phổi -> Tĩnh mạch phổi -> Tâm nhĩ phải
Máu từ Tâm thất phải -> Động mạch phổi -> Phổi -> Tĩnh mạch phổi -> Tâm nhĩ phải
Máu từ Tâm thất phải -> Động mạch phổi -> Phổi -> Tĩnh mạch phổi -> Tâm nhĩ trái
Máu từ Tâm thất trái -> Động mạch phổi -> Phổi -> Tĩnh mạch phổi -> Tâm nhĩ trái
Nhận máu đỏ tươi (giàu O2) trực tiếp từ 4 đến mặt phổi đổ về là
Tâm thất phải (TTP)
Tâm thất trái (TTT)
Tâm nhĩ phải (TNP)
Tâm nhĩ trái (TNT)
Dạng hình đĩa, lỏm hai mặt là một trong những đặc điểm cấu tạo của:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Tế bào động vật
Thành phần chủ yếu của máu là:
Nước và huyết cầu
Huyết tương, hồng cầu
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Huyết tương, huyết cầu
Máu nhóm A có thể truyền cho máu nhóm nào ?
AB, A
A, O
B, O
O, AB
Các chất dinh dưỡng có ở đâu ?
Trong hồng cầu
TTrong huyết cầu
Trong huyết tương
Trong tim
Chức năng của hồng cầu và bạch cầu lần lượt là ?
Hồng cầu vận chuyển khí, bạch cầu tiết ra kháng thể bảo vệ cơ thể
HồngHồng cầu vận chuyển chất dinh dưỡng, bạch cầu tiết ra kháng thể bảo vệ cơ thể
HồngHồng cầu vận chuyển khí, bạch cầu vận chuyển chất dinh dưỡng
Hồng câu vận chuyển chất dinh dưỡng, bạch cầu vận chuyển khí
Sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài diễn ra ở:
Khoang mũi
Thanh quản
Phế quản
Phế nang
Thành phế nang được cấu tạo bởi:
1 lớp màng mỏng
2 lớp màng mỏng
3 lớp màng mỏng
4 lớp màng mỏng
Động tác thở bình thường do các cơ nào ?
Cơ liên sườn và cơ hoành
Cơ bụng và cơ ngực
Cơ cơ hoành và cơ bụng
CơCơ liên sườn và cơ bụng
Câu nào dưới đây không đúng ?
Máu đến phổi có nồng độ O2 thấp và nồng độ CO2 cao hơn so với ở phế nang
Máu từ phổi về tim giàu O2, Na CO2 theo động mạch chủ phân phối đến các tế bào của cơ thể
Ở tế bào của cơ thể có nồng độ 2 thấp và nồng độ CO2 cao hơn so với máu đến tế bào
MáuTừ các tế bào của cơ thể trở về tim giàu O2, nghèo CO2 theo động mạch phổi lên phổi
Các dây thanh âm nằm ở phần
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Cấu tạo hệ hô hấp lần lượt là:
Mũi -> hầu -> khí quản -> thanh quản -> phế quản -> hai lá phổi
Mũi -> hầu -> thanh quản -> khí quản -> phế quản -> hai lá phổi
Mũi -> hầu -> khí quản -> phế quản -> thanh quản -> hai lá phổi
Mũi -> hầu -> thanh quản -> phế quản -> khí quản -> hai lá phổi
Cấu tạo bởi 16 - 20 vòng sụn hình mỏng ngựa chồng lên nhau dài khoảng 12 cm
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Bình thường mỗi lần Hít Vào Thở Ra 0,5 LÍT gọi là
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Lượng không khí tối đa có thể trao đổi qua phổi trong một lần thở (lượng khí sau khi đã hít vào hết sức và thở ra tận lực) được gọi là
Khí lưu thông
Khí dự trữ thở ra
Dung tích sống
Khí dự trữ hết vào
Phát biểu nào sau đây SAI ?
BộBộ phận thở là hai lá phổi
BộBộ phận tham gia trao đổi khí là phế nang
PhếPhế nang nhận O2 từ máu và thải khí CO2 trở lại máu
BộBộ phận dẫn khí là mũi, khí quản, phế quản
Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo (từ trên xuống) gồm:
2 quả thận - 2 ống niệu đạo - 1 bóng đái - 1 niệu quản
2 quả thận - 2 ống niệu quản - 1 bóng đái - 1 niệu quản
2 quả thận - 1 bóng đái - 2 ống niệu đạo - 1 niệu quản
2 quả thận - 1 bóng đái - 2 ống niệu quản - 1 niệu đạo
Chức năng của hệ bài tiết nước tiểu
LọcLọc các axit amin trong máu có trong nước tiểu tạo nước tiểu và bài xuất nước tiểu
LọcLọc các chất cặn bã có trong máu để tạo thành nước tiểu và bài xuất nước tiểu
LọcLọc các chất dinh dưỡng có trong máu để tạo thành nước tiểu và bài xuất nước tiểu
LọcLọc các huyết cầu trong máu để tạo thành nước tiểu và bài xuất nước tiểu
Bộ phận dẫn nước tiểu từ bóng đá ra môi trường
Đơn vị thận
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bọng đái
DĐơn vị thận
Bể thận
Niệu quản
NNiệu đạo
Nơi tập trung nước tiểu được tạo ra từ các đơn vị thận
BBóng đái
BBể thận
Nệu quản
NNiệu đạo
Bộ phận nào không thuộc đơn vị thận ?
Nang Bowman
Ống thận
Quản cầu Malpighi
Niệu quản
Giai đoạn lọc máu xảy ra ở
Nang Bowman
OỐng lượn gần
OỐng lượn xa
Ống góp
Sản phẩm tạo ra sau giai đoạn lọc máu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Axit uric
Chất bã
Chất nào không có trong nước tiểu chính thức ?
Axit amin
Photphat
Axit uric
Lon K
Thành phần của nước tiểu đầu
HuyếtHuyết tương không có huyết cầu, không có protein
HuyếtHuyết tương và huyết cầu, không có protein
CácCác chất cặn bã để bài xuất ra ngoài
CácCác chất cặn bã không có protein
Thành phần của mô thần kinh gồm
Các tế bào biểu bi
các tế bào hồng cầu
các tế bào sụn
các Nơron
loại mô nào có khả năng có rút
mô biểu bì
mô cơ
mô thần kinh
mô máu
thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo bên trong của một nơron
nhân
vỏ mielin
tế bào Schwann
hạch thần kinh
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của phản xạ không điều kiện
Đặc trưng cho loài
Thông qua quá trình tập luyện
liên quan với một trường thu cảm nhất định
Mang tính chất bẩm sinh di truyền
cấu trúc Thành ống tiêu hóa gồm
6 lớp
5 lớp
4 lớp
3 lớp
Lớp cơ trên được chia thành ba lớp cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
Toàn bộ ông tiêu hóa
chỉ ở dạ dày
Chỉ ở thực quản
Chỉ ở tá tràng
cấu trúc cơ làm nhiệm vụ tiết thanh dịch bôi trơn Ông cơ để giảm sự ma sát trong ổ bụng
thanh mạc
niêm mạc
dưới niêm mạc
cơ trơn gồm cơ dọc và cơ vòng
vị trí của đám rối Meissner trong cấu trúc cơ
giữa lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc
giữa lớp dưới niêm mạc & lớp cơ dọc
giữa lớp dưới niêm mạc & lớp cơ vòng
giữa lớp cơ dọc & lớp cơ vòng
Câu nào sau đây đúng nhất với cơ tiêu hóa
toàn bộ là cơ trơn
xung đột lan truyền từ tế bào cơ này sang tế bào cơ khác qua liên kết khe
hoạt động điện biểu hiện chủ yếu bằng những sóng nhọn
hoạt động nhào trộn thức ăn do cơ vòng dẫn cơ dọc phụ trách
sóng co thắt dạ dày do đói xảy ra khi
dạ dày trống
có tín hiệu liên quan đến ăn uống
đường huyết giảm
kích thích dây thần kinh X
đặc điểm của cử động nhu động của ống tiêu hoá, chọn câu sai
nhu động là cử động nhằm vận chuyển thức ăn dọc theo ống tiêu hoá
nhu động xuất hiện ở bất cứ vị trí nào của ruột khi bị kích thích
kích thích thông thường nhất là căng thành ruột
kích thích hệ phó giao cảm làm giảm hoạt động nhu động
câu nào sau đây đúng với nhu động của hệ tiêu hóa
cơ dọc & cơ vòng đều co thắt
cơ dọc co thắt còn cơ vòng dãn
cơ vòng co thắt còn cơ dọc giãn
cơ dọc luân phiên co thắt nhiều vị trí
vai trò tạo các co thắt ngắt quãng
chủ yếu là của cơ dọc
chủ yếu là của cơ vòng
do cả cơ dọc & cơ vòng
do phần cơ vân chiếm tỉ lệ nhỏ
cơ co thắt nào sau đây không có nhiệm vụ ngăn ngừa sự trào ngược từ phần dưới lên phần trên của ông cơ tiêu hóa
cơ thắt thực quản dưới
cơ thắt môn vị
cơ thắt hồi manh tràng
cơ thắt hậu môn
sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hoá carbohydrat trong ống tiêu hoá
fructose
galactose
glucose
sucrose
các men được bài tiết trong ống tiêu hoá không phân giải được
tinh bột
collagen
triglyceride
cellulose
cellulose có thể bị phân giải ở vị trí nào trong ống tiêu hoá
thực quản
dạ dày
ruột non
ruột già
chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa thức ăn
gluxit
lipit
vitamin
protein
Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng gì
Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virút gây hại, thúc đẩy quá trình sinh sản năng lượng
dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày, tăng hiệu quả trao đổi chất
chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn và đào thải phân
Bao phủ Bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin & HCl
