wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bào chế 1

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là

a)

Nghiền - rây - trộn - đóng gói

b)

Nghiền - trộn - đóng gói

c)

Rây - trộn - đóng gói

d)

Nghiền - trộn - đóng gói

2.

Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là

a)

Giải phóng dược chất chậm, có khả năng hút nước

b)

Dễ bị nhiễm khuẩn, bắt dính da

c)

Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn, khó rửa sạch

d)

Giá thành cao, giải phóng dược chất chậm

3.

Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là

a)

Chỉ phát huy tác dụng tại chỗ

b)

Dễ bị nhiễm khuẩn

c)

Gây cản trở hoạt động sinh lý bình thường ở da

d)

Không thấm qua da

4.

Một trong các nhược điểm các nhược điểm của tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là

a)

Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản

b)

Dễ bị nhiễm khuẩn

c)

Giá thành cao

d)

Dễ làm sạch

5.

Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là

a)

Có thể hoà tan hoặc trộn đều với nước

b)

Bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập

c)

Khó bị nhiễm khuẩn

d)

Dễ bảo quản, không bị khô cứng

6.

Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là

a)

Bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập

b)

Giải phóng hoạt chất nhanh

c)

Khó bị nhiễm khuẩn

d)

Dễ bảo quản, không bị khô cứng

7.

Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là

a)

Kém bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập

b)

Không trơn nhờn, dễ rửa sạch bằng nước

c)

Dễ bảo quản, không bị khô cứng

d)

Không cản trở các hoạt động bình thường của da

8.

Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược hấp thụ trong thuốc mỡ là

a)

Khá bền vững, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực

b)

Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản

c)

Trơn nhờn, khó rửa sạch

d)

Cản trở tới việc hoạt động sinh lý bình thường của da

9.

Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược hấp thụ của thuốc mỡ là

a)

Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản

b)

Có khả năng thấm da

c)

Khá bền vững, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực

d)

Trơn nhờn, khó rửa sạch

10.

Mọt trong các ưu điểm của nhóm tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong thuốc mỡ là

a)

Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh

b)

Có khả năng thấm sâu

c)

Cản trở tới việc hoạt động sinh lý bình thường của da

d)

Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản

11.

Một trong các nhược điểm của tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong thuốc mỡ là

a)

Thấm sâu, tăng tác dụng của dược chất

b)

Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh

c)

Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản

d)

Độ bền nhiệt động học kém

12.

Yêu cấu đối với tá dược dùng cho chế phẩm bảo vệ da trong thuốc mỡ là

a)

Không độc, có khả năng thấm cao

b)

Không có khả năng thấm sâu

c)

Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

d)

Không gây cản trở hoạt động sinh lý của da

13.

Ưu điểm chính của dầu thầu dầu khi dùng làm tá dược cho mỹ phẩm và thuốc mỡ là

a)

Hoà tan nhiều dược chất

b)

Độ nhớt cao, làm bóng tốt

c)

Có khả năng thấm cao

d)

Không độc, không kích ứng

14.

Ưu điểm của dầu, mỡ , sáp hydrogen hoá so với chưa hydrogen hoá trong tá dược thuốc mỡ là

a)

Có thể chất ổn định

b)

Bền vững, không bị ôi khét

c)

Có khả năng thấm cao

d)

Không độc, không kích ứng

15.

Các chất giữ ẩm thường thêm vào tá dược gel trong thuốc mỡ để khắc phục nhược điểm hay khô cứng là

a)

Acid béo no

b)

Acid béo không no

c)

Glycerin

d)

Manitol

16.

Ưu điểm của tá dược gel trong thuốc mỡ là

a)

Thể chất ổn định

b)

Hình thức đẹp

c)

Dễ hoà tan dược chất

d)

Dễ thay đổi màu sắc

17.

Ưu điểm của tá dược PEG so với tá dược gel trong thuốc mỡ là

a)

Thân nước, dễ rửa sạch

b)

Cải thiện độ tan của dược chất

c)

Dễ điều chỉnh thể chất

d)

Bền vững

18.

Khả năng hút nước của lanolin khan trong tá dược thuốc mỡ là

a)

50 - 100%

b)

150 - 180%

c)

100 - 150%

d)

180 - 200%

19.

Đặc điểm của các loại thuốc mỡ thuộc hệ phân tán đồng đều là

a)

Dược chất được hoà tan trong tá dược

b)

Dược chất được hoà tan trong tá dược nhũ hoá

c)

Dược chất không hoà tan trong tá dược

d)

Dược chất không hoà tan trong tá dược nhũ hoá

20.

Đặc điểm của loại thuốc mỡ thuộc hệ phân tán dị thể là

a)

Dược chất và tá dược được hoà tan vào nhau

b)

Dược chất rắn hoà tan vào tá dược lỏng

c)

Dược chất và tá dược không hoà tan vào nhau

d)

Dược chất rắn hoà tan trong tá dược nhũ hoá

21.

Tá dược có khả năng hút nước tốt trong thuốc mỡ là

a)

Parafin

b)

Sáp ong

c)

Vaselin

d)

Lanolin

22.

Tá dược hút cần thêm trong thành phần thuốc mỡ có dược chất ở thể lỏng là

a)

Vaselin

b)

Lanolin

c)

Mỡ lợn

d)

Sáp ong

23.

Tá dược dùng trong điều chế thuốc mỡ có tác dụng ngấm qua da là

a)

Nhôm hydroxyd

b)

Silicon

c)

Mỡ lợn cánh kiến trắng

d)

Vaselin có thêm cholesterol

24.

Tá dược thường được trộn thêm vào vaselin để tăng khả năng hút nước là

a)

Silicon

b)

Lanolin

c)

Dầu thực vật

d)

Parafin

25.

Cấu trúc thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

26.

Cấu trúc thuốc mỡ methylsalicylat là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

27.

Cấu trúc thuốc mỡ benzosali là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

28.

Cấu trúc thuốc mỡ kẽm ocid là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

29.

Cấu trúc cao sao vàng là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

30.

Cấu trúc gel lidocain 3% là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

31.

Cấu trúc kem cloramphenicol 1% là

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương N/D

32.

Vai trò của natri lauryl sulfat trong công thức thuốc

Vaiv

mỡ benzosali là

Acid benzoic (bột mịn) : 6,0 g

Acid salicylic (bột mịn) : 3,0 g

Tá dược nhũ hoá vđ : 100,0 g

Tá dược nhũ hoá:

Sáp nhũ hoá : 30,0g

Vaselin : 35,0 g

Dầu parafin : 35,0 g

Sáp nhũ hoá:

Alcol cetostearylic : 27,0 g

Natri laurylsulfat : 3,0 g

Nước tinh khiết : 1,2 g

a)

Chất nhũ hoá tạo nhũ tương kiểu D/N

b)

Điều chỉnh thể chất thuốc mỡ

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

33.

Vai trò của lanolin khan trong công thức thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydrolorid là

Tetracyclin hydroclorid : 10,0 g

Lanolin khan : 70,0 g

Parafin : 30,0 g

Vaselin : 890,0 g

a)

Điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ

b)

Chất tăng tính thấm qua da

c)

Chất bảo quản

d)

Chất chống oxh

34.

Vai trò của alcol cetylic trong công thức kem chloramphenicol là

Cloramphenicol : 1,00 g

Alcol cetylic : 6,00 g

Acid stearic : 6,00 g

Dầu parafin : 8,00 g

Triethanolamin : 4,00 g

Nipagin : 0,18 g

Nipasol : 0,02 g

Propylenglycol : 10,00 g

Nước tinh khiết vđ : 100,00 g

a)

Chất nhũ hoá

b)

Điều chỉnh thể chất

c)

Tăng khả năng thấm qua da

d)

Chất bảo quản

35.

Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là

a)

Không có tác dụng dược lý riêng

b)

Giá thành rẻ

c)

Dễ bảo quản

d)

Có tác dụng chống nhiễm khuẩn

36.

Một trong những yêu cầu đối với tá được dùng trong bào chế thuốc mỡ là

a)

Giá thành rẻ

b)

Dễ bảo quản

c)

Có pH gần giống pH của da

d)

Có tác dụng chống nhiễm khuẩn

37.

Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là

a)

Dễ bảo quản

b)

Có tác dụng chống nhiễm khuẩn

c)

Ít gây bẩn da và quần áo, dễ rửa sạch

d)

Giá thành rẻ

38.

Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là

a)

Dễ bảo quản, giải phóng dược chất nhanh

b)

Dễ bắt dính da, niêm mạc và hấp thu tốt trên da

c)

Khó bị nhiễm khuẩn, không gây cản trở hoạt động sinh lý da

d)

Giá thành rẻ, có khả năng hút nước tốt

39.

Vai trò của acid steric và triethanolamin trong công thức kem chloramphenicol là

Cloramphenicol : 1,00 g

Alcol cetylic : 6,00 g

Acid stearic : 6,00 g

Dầu parafin : 8,00 g

Triethanolamin : 4,00 g

Nipagin : 0,18 g

Nipasol : 0,02 g

Propylenglycol : 10,00 g

Nước tinh khiết vđ : 100,00 g

a)

Chất nhũ hoá

b)

Điều chỉnh thể chất thuốc

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

40.

Vai trò của nipagin và nipasol trong công thức kem cloramphenicol là

Cloramphenicol : 1,00 g

Alcol cetylic : 6,00 g

Acid steric : 6,00 g

Dầu parafin : 8,00 g

Triethanolamin : 4,00 g

Nipagin : 0,18 g

Nipasol : 0,02 g

Propylenglycol : 10,00 g

Nước tinh khiết vđ : 100,00 g

a)

Chất nhũ hoá tạo nhũ tương kiểu D/N

b)

Điểu chỉnh thể chất thuốc

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

41.

Vai trò của ethanol trong công thức gel lidocain là

Lidocain hydroclorid : 3,00 g

Nipagin : 0,18 g

Nipasol : 0,02 g

Ethanol 90% : 2,00 g

Glycerin : 10,00 g

Carboxymethyl cellulose : 4,00 g

Nước tinh khiết vđ : 100,00 g

a)

Hoà tan chất bảo quản

b)

Điều chỉnh thể chất thuốc

c)

Chất bảo quản

d)

Chất gây thấm

42.

Vai trò của glycerin trong công thức gel lidocain

Lidocain hydroclorid : 3,00 g

Nipagin : 0,18 g

Nipasol : 0,02 g

Ethanol 90% : 2,00 g

Glycerin : 10,00 g

Carboxymethyl cellulose : 4,00 g

Nước tinh khiết vđ : 100,00 g

a)

Điều chỉnh thể chất thuốc

b)

Tăng tính thấm qua da và niêm mạc

c)

Chất bảo quản, chống nhiễm khuẩn

d)

Giữ ẩm, giúp gel không bị khô

43.

Vai trò của carboxymethyl cellulose trong công thức gel lidocain là

Lidocain hydroclorid : 3,00 g

Nipagin : 0,18 g

Nipasol : 0,02 g

Ethanol 90% : 2,00 g

Glycerin : 10,00 g

Carboxymethyl cellulose : 4,00 g

Nước tinh khiết vđ : 100,00 g

a)

Điều chỉnh thể chất thuốc

b)

Chất gây thấm

c)

Chất bảo quản

d)

Tạo gel

44.

Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là

a)

Hoà tan

b)

Đun chảy

c)

Đổ khuôn

d)

Xát hạt

45.

Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Đun chảy

c)

Đổ khuôn

d)

Xát hạt

46.

Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là

a)

Nhũ hoá

b)

Đun chảy

c)

Đổ khuôn

d)

Xát hạt

47.

Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ có dược chất tan trong tá dược tiến hành như sau :

a)

Nghiền mịn dược chất, hoà tan

b)

Trộn đều tá dược

c)

Hoà tan dược chất vào tá dược đã đun chảy

d)

Nghiền mịn dược chất, trộn đều với đồng lượng tá dược đun chảy chất lỏng

48.

Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp hoà tan thường là

a)

Hệ phân tán đồng thể

b)

Hệ phân tán dị thể

c)

Hệ phân tán cơ học

d)

Hệ phân tán rắn

49.

Tá dược sử dụng trong sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hoá là

a)

Nhóm tá dược khan

b)

Nhóm tá dược thân dầu

c)

Nhóm tá dược thân nước

d)

Nhóm tá dược nhũ tương

50.

Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi bào chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hoá là

a)

Nhũ tương N/D

b)

Gel

c)

Dung dịch

d)

Hỗn dịch

51.

Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là

a)

Độ đồng nhất

b)

Độ trong

c)

Chất gây sốt

d)

Độ hoà tan

52.

Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là

a)

Độ trong

b)

Độ đồng đều khối lượng

c)

Chất gây sốt

d)

Độ hoà tan

53.

Phương pháp bào chế cao sao vàng là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hoà tan

c)

Trộn đều nhũ hoá

d)

Nhũ hoá trực tiếp

54.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ kẽm ocid là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hoà tan

c)

Trộn đều nhũ hoá

d)

Nhũ hoá trực tiếp

55.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ Dalibour là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hoà tan

c)

Trộn đều nhũ hoá

d)

Nhũ hoá trực tiếp

56.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ methylsalicylat là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hoà tan

c)

Trộn đều nhũ hoá

d)

Nhũ hoá trực tiếp

57.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hoà tan

c)

Trộn đều nhũ hoá

d)

Nhũ hoá trực tiếp

58.

Kỹ thuật trộn các tá dược trong công thức thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydroclorid là Tetracyclin hydroclorid : 10,0g; Lanolin khan : 70,0g; Parafin : 30,0g; Vaselin : 890,0g

a)

Nghiền bột đều trong cối sứ

b)

Đun chảy lỏng trong bát sứ

c)

Trộn đều bằng đũa thuỷ tinh trong cốc

d)

Trộn cùng dược chất

59.

Phương pháp bào chế gel lidocain là: Lidocain hydroclorid : 3,00g; Nipagin : 0,18g; Nipasol : 0,02g; Ethanol 90% : 2,00g; Glycerin : 10,00g; Carboxymethyl cellulose :4,00g; Nước tinh khiết vđ : 100,00g

a)

Nhũ hoá

b)

Phân tán

c)

Hoà tan

d)

Trộn đều

60.

Đặc điểm của thuốc đặc là

a)

Phân liều

b)

Không phân liều

c)

Đóng sẵn thành 2 liều 1

d)

Đóng sẵn thành 3 liều 1

61.

Thể chất thuốc đặt ở nhiệt độ thường là

a)

Lỏng

b)

Bột nhão

c)

Kem

d)

Rắn

62.

Đường dùng của thuốc đặt là

a)

Tiêm dưới da

b)

Đặt vào các hốc tự nhiên trong cơ thể

c)

Uống

d)

Bôi trên da hoặc niêm mạc

63.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là

a)

Bảo quản thuốc thuận lợi

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Thích hợp dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc theo con đường uống

d)

Phù hợp với khí hậu nhiệt đới

64.

Một trong các ưu điểm của thuốc đặt là

a)

Thích hợp với các thuốc gây tác dụng không mong muốn khi uống

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Phù hợp với khí hậu nhiệt đới

d)

Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc

65.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là

a)

Dễ sản xuất

b)

Thay thế cho thuốc uống có mùi vị khó chịu

c)

Dễ bảo quản

d)

Hấp thu dược chất chậm

66.

Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là

a)

Dễ sản xuất

b)

Dễ bảo quản

c)

Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

Hấp thu dược chất chậm

67.

Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là

a)

Khó sử dụng

b)

Thích hợp với trẻ em

c)

Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

Hấp thu dược chất chậm

68.

Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là

a)

Khó sản xuất và bảo quản

b)

Thích hợp với trẻ em

c)

Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

Khó sử dụng

69.

Hình dạng của thuốc đạn là

a)

Hình thuỷ lôi

b)

Hình cầu

c)

Hình trứng

d)

Hình bút chì

70.

Hình dạng của thuốc trứng là

a)

Hình thuỷ lôi

b)

Hình lưỡi

c)

Hình trụ

d)

Hình bút chì

71.

Hình dạng của thuốc trứng là

a)

Hình thuỷ lôi

b)

Hình trụ

c)

Hình trứng

d)

Hình bút chì

72.

Đường dùng của thuốc đạn là

a)

Bôi lên da

b)

Đặt vào trực tràng

c)

Uống

d)

Đặt vào âm đạo

73.

Đường dùng của thuốc trứng là

a)

Bôi lên da

b)

Đặt vào trực tràng

c)

Uống

d)

Đặt vào âm đạo

74.

Loại tĩnh mạch hấp thu dược chất nhiều nhất từ dạng thuốc đặt là

a)

Tĩnh mạch trực tràng trên

b)

Tĩnh mạch trực tràng giữa

c)

Tĩnh mạch trực tràng dưới

d)

Tĩnh mạch chủ dưới

75.

Ưu điểm của thuốc đặt paracetamol dùng cho trẻ em là

a)

Dễ bào chế

b)

Tiện dùng

c)

Sinh khả dụng cao

d)

Ổn định

76.

Các dược chất thích hợp nhất cho đường đặt trực tràng là

a)

Không bền trong môi trường acid

b)

Không bền trong môi trường kiềm

c)

Có độ tan thấp

d)

Có t1/2 ngắn

77.

Cơ chế giải phóng dược chất khi vào cơ thể của thuốc đặt dùng tá dược béo là

a)

Dược chất hoà tan vào dịch của cơ thể

b)

Tá dược kết hợp với dịch cơ thể để giải phóng dược chất

c)

Dược chất hấp thu thông qua chất trung gian

d)

Tá dược chảy lỏng để hoà tan dược chất

78.

Nhiệt độ nóng chảy của tá dược béo dùng trong thuốc đặt là

a)

Thấp hơn 35*C

b)

Cao hơn 37*C

c)

Cao hơn 40*C

d)

Thấp hơn 37*C