NEW
Font size
WorksheetsBào chế 1
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Các bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là
Nghiền - rây - trộn - đóng gói
Nghiền - trộn - đóng gói
Rây - trộn - đóng gói
Nghiền - trộn - đóng gói
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là
Giải phóng dược chất chậm, có khả năng hút nước
Dễ bị nhiễm khuẩn, bắt dính da
Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn, khó rửa sạch
Giá thành cao, giải phóng dược chất chậm
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là
Chỉ phát huy tác dụng tại chỗ
Dễ bị nhiễm khuẩn
Gây cản trở hoạt động sinh lý bình thường ở da
Không thấm qua da
Một trong các nhược điểm các nhược điểm của tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là
Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản
Dễ bị nhiễm khuẩn
Giá thành cao
Dễ làm sạch
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là
Có thể hoà tan hoặc trộn đều với nước
Bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập
Khó bị nhiễm khuẩn
Dễ bảo quản, không bị khô cứng
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là
Bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập
Giải phóng hoạt chất nhanh
Khó bị nhiễm khuẩn
Dễ bảo quản, không bị khô cứng
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược thân nước trong thuốc mỡ là
Kém bền vững, dễ bị vi khuẩn và nấm mốc xâm nhập
Không trơn nhờn, dễ rửa sạch bằng nước
Dễ bảo quản, không bị khô cứng
Không cản trở các hoạt động bình thường của da
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược hấp thụ trong thuốc mỡ là
Khá bền vững, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Trơn nhờn, khó rửa sạch
Cản trở tới việc hoạt động sinh lý bình thường của da
Một trong các nhược điểm của nhóm tá dược hấp thụ của thuốc mỡ là
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Có khả năng thấm da
Khá bền vững, có thể hút nước và các chất lỏng phân cực
Trơn nhờn, khó rửa sạch
Mọt trong các ưu điểm của nhóm tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong thuốc mỡ là
Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh
Có khả năng thấm sâu
Cản trở tới việc hoạt động sinh lý bình thường của da
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Một trong các nhược điểm của tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong thuốc mỡ là
Thấm sâu, tăng tác dụng của dược chất
Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh
Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản
Độ bền nhiệt động học kém
Yêu cấu đối với tá dược dùng cho chế phẩm bảo vệ da trong thuốc mỡ là
Không độc, có khả năng thấm cao
Không có khả năng thấm sâu
Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước
Không gây cản trở hoạt động sinh lý của da
Ưu điểm chính của dầu thầu dầu khi dùng làm tá dược cho mỹ phẩm và thuốc mỡ là
Hoà tan nhiều dược chất
Độ nhớt cao, làm bóng tốt
Có khả năng thấm cao
Không độc, không kích ứng
Ưu điểm của dầu, mỡ , sáp hydrogen hoá so với chưa hydrogen hoá trong tá dược thuốc mỡ là
Có thể chất ổn định
Bền vững, không bị ôi khét
Có khả năng thấm cao
Không độc, không kích ứng
Các chất giữ ẩm thường thêm vào tá dược gel trong thuốc mỡ để khắc phục nhược điểm hay khô cứng là
Acid béo no
Acid béo không no
Glycerin
Manitol
Ưu điểm của tá dược gel trong thuốc mỡ là
Thể chất ổn định
Hình thức đẹp
Dễ hoà tan dược chất
Dễ thay đổi màu sắc
Ưu điểm của tá dược PEG so với tá dược gel trong thuốc mỡ là
Thân nước, dễ rửa sạch
Cải thiện độ tan của dược chất
Dễ điều chỉnh thể chất
Bền vững
Khả năng hút nước của lanolin khan trong tá dược thuốc mỡ là
50 - 100%
150 - 180%
100 - 150%
180 - 200%
Đặc điểm của các loại thuốc mỡ thuộc hệ phân tán đồng đều là
Dược chất được hoà tan trong tá dược
Dược chất được hoà tan trong tá dược nhũ hoá
Dược chất không hoà tan trong tá dược
Dược chất không hoà tan trong tá dược nhũ hoá
Đặc điểm của loại thuốc mỡ thuộc hệ phân tán dị thể là
Dược chất và tá dược được hoà tan vào nhau
Dược chất rắn hoà tan vào tá dược lỏng
Dược chất và tá dược không hoà tan vào nhau
Dược chất rắn hoà tan trong tá dược nhũ hoá
Tá dược có khả năng hút nước tốt trong thuốc mỡ là
Parafin
Sáp ong
Vaselin
Lanolin
Tá dược hút cần thêm trong thành phần thuốc mỡ có dược chất ở thể lỏng là
Vaselin
Lanolin
Mỡ lợn
Sáp ong
Tá dược dùng trong điều chế thuốc mỡ có tác dụng ngấm qua da là
Nhôm hydroxyd
Silicon
Mỡ lợn cánh kiến trắng
Vaselin có thêm cholesterol
Tá dược thường được trộn thêm vào vaselin để tăng khả năng hút nước là
Silicon
Lanolin
Dầu thực vật
Parafin
Cấu trúc thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc thuốc mỡ methylsalicylat là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc thuốc mỡ benzosali là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc thuốc mỡ kẽm ocid là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc cao sao vàng là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc gel lidocain 3% là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Cấu trúc kem cloramphenicol 1% là
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Dung dịch
Nhũ tương N/D
Vai trò của natri lauryl sulfat trong công thức thuốc
Vaiv
mỡ benzosali là
Acid benzoic (bột mịn) : 6,0 g
Acid salicylic (bột mịn) : 3,0 g
Tá dược nhũ hoá vđ : 100,0 g
Tá dược nhũ hoá:
Sáp nhũ hoá : 30,0g
Vaselin : 35,0 g
Dầu parafin : 35,0 g
Sáp nhũ hoá:
Alcol cetostearylic : 27,0 g
Natri laurylsulfat : 3,0 g
Nước tinh khiết : 1,2 g
Chất nhũ hoá tạo nhũ tương kiểu D/N
Điều chỉnh thể chất thuốc mỡ
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của lanolin khan trong công thức thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydrolorid là
Tetracyclin hydroclorid : 10,0 g
Lanolin khan : 70,0 g
Parafin : 30,0 g
Vaselin : 890,0 g
Điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ
Chất tăng tính thấm qua da
Chất bảo quản
Chất chống oxh
Vai trò của alcol cetylic trong công thức kem chloramphenicol là
Cloramphenicol : 1,00 g
Alcol cetylic : 6,00 g
Acid stearic : 6,00 g
Dầu parafin : 8,00 g
Triethanolamin : 4,00 g
Nipagin : 0,18 g
Nipasol : 0,02 g
Propylenglycol : 10,00 g
Nước tinh khiết vđ : 100,00 g
Chất nhũ hoá
Điều chỉnh thể chất
Tăng khả năng thấm qua da
Chất bảo quản
Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là
Không có tác dụng dược lý riêng
Giá thành rẻ
Dễ bảo quản
Có tác dụng chống nhiễm khuẩn
Một trong những yêu cầu đối với tá được dùng trong bào chế thuốc mỡ là
Giá thành rẻ
Dễ bảo quản
Có pH gần giống pH của da
Có tác dụng chống nhiễm khuẩn
Một trong những yêu cầu đối với tá dược dùng trong bào chế thuốc mỡ là
Dễ bảo quản
Có tác dụng chống nhiễm khuẩn
Ít gây bẩn da và quần áo, dễ rửa sạch
Giá thành rẻ
Một trong các ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu trong thuốc mỡ là
Dễ bảo quản, giải phóng dược chất nhanh
Dễ bắt dính da, niêm mạc và hấp thu tốt trên da
Khó bị nhiễm khuẩn, không gây cản trở hoạt động sinh lý da
Giá thành rẻ, có khả năng hút nước tốt
Vai trò của acid steric và triethanolamin trong công thức kem chloramphenicol là
Cloramphenicol : 1,00 g
Alcol cetylic : 6,00 g
Acid stearic : 6,00 g
Dầu parafin : 8,00 g
Triethanolamin : 4,00 g
Nipagin : 0,18 g
Nipasol : 0,02 g
Propylenglycol : 10,00 g
Nước tinh khiết vđ : 100,00 g
Chất nhũ hoá
Điều chỉnh thể chất thuốc
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của nipagin và nipasol trong công thức kem cloramphenicol là
Cloramphenicol : 1,00 g
Alcol cetylic : 6,00 g
Acid steric : 6,00 g
Dầu parafin : 8,00 g
Triethanolamin : 4,00 g
Nipagin : 0,18 g
Nipasol : 0,02 g
Propylenglycol : 10,00 g
Nước tinh khiết vđ : 100,00 g
Chất nhũ hoá tạo nhũ tương kiểu D/N
Điểu chỉnh thể chất thuốc
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của ethanol trong công thức gel lidocain là
Lidocain hydroclorid : 3,00 g
Nipagin : 0,18 g
Nipasol : 0,02 g
Ethanol 90% : 2,00 g
Glycerin : 10,00 g
Carboxymethyl cellulose : 4,00 g
Nước tinh khiết vđ : 100,00 g
Hoà tan chất bảo quản
Điều chỉnh thể chất thuốc
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Vai trò của glycerin trong công thức gel lidocain
Lidocain hydroclorid : 3,00 g
Nipagin : 0,18 g
Nipasol : 0,02 g
Ethanol 90% : 2,00 g
Glycerin : 10,00 g
Carboxymethyl cellulose : 4,00 g
Nước tinh khiết vđ : 100,00 g
Điều chỉnh thể chất thuốc
Tăng tính thấm qua da và niêm mạc
Chất bảo quản, chống nhiễm khuẩn
Giữ ẩm, giúp gel không bị khô
Vai trò của carboxymethyl cellulose trong công thức gel lidocain là
Lidocain hydroclorid : 3,00 g
Nipagin : 0,18 g
Nipasol : 0,02 g
Ethanol 90% : 2,00 g
Glycerin : 10,00 g
Carboxymethyl cellulose : 4,00 g
Nước tinh khiết vđ : 100,00 g
Điều chỉnh thể chất thuốc
Chất gây thấm
Chất bảo quản
Tạo gel
Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là
Hoà tan
Đun chảy
Đổ khuôn
Xát hạt
Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là
Trộn đều đơn giản
Đun chảy
Đổ khuôn
Xát hạt
Một trong các phương pháp bào chế thuốc mỡ là
Nhũ hoá
Đun chảy
Đổ khuôn
Xát hạt
Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ có dược chất tan trong tá dược tiến hành như sau :
Nghiền mịn dược chất, hoà tan
Trộn đều tá dược
Hoà tan dược chất vào tá dược đã đun chảy
Nghiền mịn dược chất, trộn đều với đồng lượng tá dược đun chảy chất lỏng
Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp hoà tan thường là
Hệ phân tán đồng thể
Hệ phân tán dị thể
Hệ phân tán cơ học
Hệ phân tán rắn
Tá dược sử dụng trong sản xuất thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hoá là
Nhóm tá dược khan
Nhóm tá dược thân dầu
Nhóm tá dược thân nước
Nhóm tá dược nhũ tương
Cấu trúc của chế phẩm tạo thành khi bào chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều nhũ hoá là
Nhũ tương N/D
Gel
Dung dịch
Hỗn dịch
Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là
Độ đồng nhất
Độ trong
Chất gây sốt
Độ hoà tan
Một trong các yêu cầu chất lượng khi kiểm tra chất lượng thuốc mỡ là
Độ trong
Độ đồng đều khối lượng
Chất gây sốt
Độ hoà tan
Phương pháp bào chế cao sao vàng là
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ kẽm ocid là
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ Dalibour là
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ methylsalicylat là
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp bào chế thuốc mỡ tetracyclin hydroclorid là
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Nhũ hoá trực tiếp
Kỹ thuật trộn các tá dược trong công thức thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydroclorid là Tetracyclin hydroclorid : 10,0g; Lanolin khan : 70,0g; Parafin : 30,0g; Vaselin : 890,0g
Nghiền bột đều trong cối sứ
Đun chảy lỏng trong bát sứ
Trộn đều bằng đũa thuỷ tinh trong cốc
Trộn cùng dược chất
Phương pháp bào chế gel lidocain là: Lidocain hydroclorid : 3,00g; Nipagin : 0,18g; Nipasol : 0,02g; Ethanol 90% : 2,00g; Glycerin : 10,00g; Carboxymethyl cellulose :4,00g; Nước tinh khiết vđ : 100,00g
Nhũ hoá
Phân tán
Hoà tan
Trộn đều
Đặc điểm của thuốc đặc là
Phân liều
Không phân liều
Đóng sẵn thành 2 liều 1
Đóng sẵn thành 3 liều 1
Thể chất thuốc đặt ở nhiệt độ thường là
Lỏng
Bột nhão
Kem
Rắn
Đường dùng của thuốc đặt là
Tiêm dưới da
Đặt vào các hốc tự nhiên trong cơ thể
Uống
Bôi trên da hoặc niêm mạc
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là
Bảo quản thuốc thuận lợi
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Thích hợp dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc theo con đường uống
Phù hợp với khí hậu nhiệt đới
Một trong các ưu điểm của thuốc đặt là
Thích hợp với các thuốc gây tác dụng không mong muốn khi uống
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Phù hợp với khí hậu nhiệt đới
Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là
Dễ sản xuất
Thay thế cho thuốc uống có mùi vị khó chịu
Dễ bảo quản
Hấp thu dược chất chậm
Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là
Dễ sản xuất
Dễ bảo quản
Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh
Hấp thu dược chất chậm
Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là
Khó sử dụng
Thích hợp với trẻ em
Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh
Hấp thu dược chất chậm
Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là
Khó sản xuất và bảo quản
Thích hợp với trẻ em
Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh
Khó sử dụng
Hình dạng của thuốc đạn là
Hình thuỷ lôi
Hình cầu
Hình trứng
Hình bút chì
Hình dạng của thuốc trứng là
Hình thuỷ lôi
Hình lưỡi
Hình trụ
Hình bút chì
Hình dạng của thuốc trứng là
Hình thuỷ lôi
Hình trụ
Hình trứng
Hình bút chì
Đường dùng của thuốc đạn là
Bôi lên da
Đặt vào trực tràng
Uống
Đặt vào âm đạo
Đường dùng của thuốc trứng là
Bôi lên da
Đặt vào trực tràng
Uống
Đặt vào âm đạo
Loại tĩnh mạch hấp thu dược chất nhiều nhất từ dạng thuốc đặt là
Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch trực tràng giữa
Tĩnh mạch trực tràng dưới
Tĩnh mạch chủ dưới
Ưu điểm của thuốc đặt paracetamol dùng cho trẻ em là
Dễ bào chế
Tiện dùng
Sinh khả dụng cao
Ổn định
Các dược chất thích hợp nhất cho đường đặt trực tràng là
Không bền trong môi trường acid
Không bền trong môi trường kiềm
Có độ tan thấp
Có t1/2 ngắn
Cơ chế giải phóng dược chất khi vào cơ thể của thuốc đặt dùng tá dược béo là
Dược chất hoà tan vào dịch của cơ thể
Tá dược kết hợp với dịch cơ thể để giải phóng dược chất
Dược chất hấp thu thông qua chất trung gian
Tá dược chảy lỏng để hoà tan dược chất
Nhiệt độ nóng chảy của tá dược béo dùng trong thuốc đặt là
Thấp hơn 35*C
Cao hơn 37*C
Cao hơn 40*C
Thấp hơn 37*C
