Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 78

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Các tỉnh nào dưới đây giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Quảng Bình

2.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?

a)

Thái Nguyên

b)

Bắc Giang

c)

Hà Tiên

d)

Sài Gòn

3.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc

c)

Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

d)

Sự linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa

4.

Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được chấm dứt bằng sự kiện nào?

a)

Hà Tiên giành được chính quyền

b)

Khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

5.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

d)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

6.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

c)

Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

d)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện

7.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

b)

Chiến dịch biên giới thu – đông 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng 1951 quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Lao động Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

9.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Biên Giới 1950

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

10.

Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Chủ động mở chiến dịch tấn công quân Pháp tại Điện Biên Phủ

b)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

c)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

d)

Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

11.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

khóa chặt biên giới Việt - Trung

c)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

12.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Dựng các chiến lũy trên đường phố

d)

Chặn đường tiếp tế của quân địch

13.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa?

a)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

d)

Khai thông biên giới Việt – Trung

14.

Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950), quân dân Việt Nam không giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

15.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

b)

Kế hoạch Nava

c)

Kế hoạch Bôlae

d)

Kế hoạch Rôve

16.

Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới sự ra đời của

a)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

17.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ

b)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính

c)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam

d)

Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp

18.

Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ?

a)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang

b)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ

c)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối

d)

Do sức ép của Liên Xô

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960?

a)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm

d)

Giành chính quyền về tay nhân dân

20.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

21.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.

b)

Chi sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.

c)

Chi sử dụng đồng minh của Mĩ.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

22.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

An Lão (Bình Định),

d)

Bình Giã (Bà Rịa).

23.

Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường

c)

Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành

d)

Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi.

24.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (1965).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

d)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

25.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Đồng Xoài

c)

Vạn Tường

d)

Ba Gia.

26.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.

b)

giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

c)

làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

27.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

28.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí xâm lược, phải rút dần quân đội Mĩ về nước.

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

29.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

b)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

c)

phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mĩ.

d)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

30.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

b)

biên giới phía Nam và biên giới phía Đông.

c)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Việt Nam.

31.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1975), tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành hợp tác về mặt giáo dục.

b)

Liên minh chiến đấu chống Trung Quốc.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

d)

Khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ.

32.

Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12 – 1978, tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã cho quân tấn công vào

a)

Lạng Sơn

b)

Hà Nội

c)

Cao Bằng

d)

Tây Ninh

33.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia được chia được sự đồng tình, hậu thuẫn của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Phi-lip-pin

c)

Liên Xô

d)

Thái Lan

34.

Ngày 7 – 1 - 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng là sự kiện đánh dấu nhân dân Cam-pu-chia đã hoàn thành cuộc đấu tranh

a)

chống thực dân Pháp giành độc lập

b)

đánh đổ chế độ phong kiến hủ bại.

c)

chống đế quốc Mĩ giành độc lập.

d)

lật đổ tập đoàn “Khơ-me Đỏ”.

35.

Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơ me đỏ của nhân dân Campuchia thắng lợi có sự giúp đỡ của lực lượng nào sau đây?

a)

Quân tình nguyện Việt Nam.

b)

Hồng quân Liên Xô.

c)

Quân tình nguyện Trung Quốc.

d)

Quân giải phóng Lào.

36.

Đầu năm 1979, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Cho quân đánh chiếm quần đảo Trường Sa.

b)

Tấn công dọc biên giới Tây Nam Việt Nam.

c)

Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.

d)

Ủng hộ Mĩ xâm lược miền Nam Việt Nam.

37.

Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984 – 1989?

a)

Dương Minh Châu (Tây Ninh)

b)

Khâm Thiên (Hà Nội).

c)

Vị Xuyên (Hà Giang).

d)

Đồng Hới (Quảng Bình).

38.

Năm 1979, Trung Quốc đã cho quân tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh đến

a)

Lai Châu

b)

An Giang

c)

Kiên Giang

d)

Tây Ninh

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc nước ta trong những năm 1975 – 1979?

a)

Là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

b)

Là biện pháp lựa chọn duy nhất khi chủ quyền của dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng.

c)

Là phản ứng tất yếu của Việt Nam sau khi các biện pháp đàm phán ngoại giao thất bại

d)

Là hành động tự vệ chính đáng được sự hậu thuẫn của mọi nước xã hội chủ nghĩa.

40.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

c)

tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.

d)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

41.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

c)

là những trận quyết chiến chiến lược.

d)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

c)

Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

d)

Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

43.

Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối Đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Trọng tâm của công cuộc đổi mới là kinh tế, chính trị.

b)

Đổi mới tuân tự tự kinh tế đến chính trị, văn hóa, xã hội.

c)

Thay đổi mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội thích hợp.

d)

Đổi mới là thay đổi các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

44.

Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

b)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

45.

Về kinh tế, trong các giai đoạn 1986 – 1995 và 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đều chủ trương

a)

thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.

b)

chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

c)

phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

46.

Về chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, nhà ở.

d)

từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

47.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

tư tưởng.

b)

kinh tế.

c)

văn hoá.

d)

chính trị.

48.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

49.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam từ năm 1986 đến nay không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

a)

Mở rộng lãnh thổ

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Hội nhập quốc tế

50.

“Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Chính trị

51.

Về kinh tế, công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố vững chắc.

b)

Nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và mở rộng.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

52.

“Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 1986 đến nay đạt trên 6%/năm” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

53.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), cơ cấu kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

công nghiệp chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

b)

tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm.

c)

tỉ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng tăng.

d)

tăng tỉ trọng các ngành lao động thủ công.

54.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã

a)

hạn chế thành phần kinh tế tư nhân.

b)

hạn chế phát triển kinh tế tri thức.

c)

thay đổi mô hình quản lý kinh tế.

d)

thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

55.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) với công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978)?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường tự do.

b)

Phát triển kinh tế làm trung tâm.

c)

Đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

Đạt thành tựu toàn diện mọi mặt.

56.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã

a)

hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

b)

xóa bỏ hoàn toàn gia đình hộ nghèo.

c)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào.

d)

phát triển nhanh kinh tế đối ngoại.

57.

Về xã hội, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng liên tục.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

c)

Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh.

d)

Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố vững chắc.

58.

ừ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh      

b)

   B. chiến tranh đặc biệt.     

c)

C. chiến tranh cục bộ.      

d)

D. Việt Nam hoá chiến tranh.

59.

Trong những năm 1975 – 1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Tiến hành đổi mới đất nước.        

b)

   B. Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

C. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.   

d)

D. Kháng chiến chống thực dân Pháp

60.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ nền kinh tế

a)

A. bao cấp    

b)

B. thị trường  

c)

C. hàng hóa

d)

D. đối ngoại

61.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

B. Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

D. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

62.

Về mặt chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. 

b)

B. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước.

c)

C. Đẩy lùi và kiểm soát nạn lạm phát.    

d)

  D. Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm.

63.

Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

A. chính trị.           

b)

B. tư tưởng. 

c)

   C. văn hóa.    

d)

D. kinh tế.

64.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã

a)

A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.

b)

B. chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.

d)

D. mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước.

65.

Về chính trị, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

B. Công cuộc xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện thành công.

c)

C. Hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện và xây dựng hiện đại.

d)

D. Các nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

66.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã xây dựng mô hình kinh tế

a)

A. kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.  

b)

  B. thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt.     

d)

D. hàng hóa nhiều thành phần, tự do.

67.

“Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Hội nhập quốc tế      

b)

B. Chính trị  

c)

C. Kinh tế      

d)

D. Xã hội

68.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã

a)

A. xây dựng nền văn hóa tiên tiến.   

b)

    B. giảm vai trò của kinh tế nhà nước

c)

C. lấy hội nhập chính trị là trọng tâm      

d)

D. gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

69.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), để phát triển văn hóa, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.

b)

B. Đánh giá theo chuẩn quốc tế giá trị văn hóa vật thể.

c)

C. Phát triển mạnh các loại hình báo chí và xuất bản.

d)

D. Tiếp thu nguyên vẹn các giá trị văn hóa từ bên ngoài.

70.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

A. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp

c)

C. Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

D. Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

71.

“Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953- 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ có ý nghĩa rất to lớn. Thắng lợi đó bắt nguồn từ sự lãnh đạo sáng suốt của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Tổng Quân ủy và Bộ Tổng tư lệnh đã chỉ huy kiên quyết vững vàng và chính xác. Bộ đội trên mặt trận Điện Biên Phủ đã quyết tâm tiêu diệt địch, chịu đựng mọi hy sinh gian khổ, anh dũng chiến đấu. Bộ đội và dân quân du kích trên khắp các chiến trường toàn quốc đã tích cực, liên tục hoạt động phối hợp chiến đấu có hiệu quả.”

                      (Nguyễn Văn Nhật, Lịch sử Việt Nam, tập 11 (2017), NXB Khoa học xã hội, trang 428)

   

a)

a) Các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp đều có sự phối hợp giữa chiến trường chính diện và sau lưng địch.

b)

   b) Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi ở Điện Biên Phủ.

c)

c) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

d)

   d) Tư liệu đề cập đến chiến thắng quân sự lớn nhất của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

72.

“Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.

   

a)

a) Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hoá là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

  b) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hoá và xã hội.

c)

    c) Để có thể đưa văn hoá thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới.

d)

Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên sự ổn định và lành mạnh hoá xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

73.

“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457).

   

a)

a) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới.

b)

  b) Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất và duy nhất diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

c)

c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước.

d)

d) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn vì đã góp phần làm thất bại âm mưu của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.

74.

“Sau 35 năm đổi mới (1986 - 2021), "đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay... Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia, uy tín quốc tế, niềm tin của nhân dân ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII,Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.10)

   

a)

   a) Những thành tựu của Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn.Đ

b)

b) Trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động, từ năm 1986, Việt Nam tiến hành đổi mới toàn diện đất nước.Đ

c)

    c) Những thắng lợi của công cuộc Đổi mới đã đưa Việt Nam trở thành mắt xích quan trọng tham gia các tổ chức khu vực và toàn cầu.

d)

  d) Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là yếu tố quyết định để Việt Nam phải tiến hành đổi mới đất nước.S

75.

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.

           (Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71).

a)

a Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

b)

b Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

c Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

d)

d Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

76.

“Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm “làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam”.

(Tổng cục Chính trị, “Điện Biên Phủ trên không” nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19)

a)

a Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973.

b)

b Việc Mỹ ném bom vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu cơ bản là phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, thông qua đó cứu nguy cho chính quyền tay sai ở miền Nam.

c)

c Thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

d)

d Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của quân dân ta ở miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mưu đồ chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

77.

“Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc trên biên giới Tây Nam đã đẩy lùi, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược lãnh thổ Việt Nam của tập đoàn pôn Pốt – Iêng Xari, tạo điều kiện để quân và dân ta tiếp tục hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ quốc tế giúp nhân dân Campuchia giải phóng đất nước, giữ vững thành quả của cách mạng; đồng thời chuẩn bị mọi mặt cho cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trên biên giới phía Bắc”.

        (Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 13: Thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1975 – 2000), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr. 162)

a)

a Trong những năm 70 – 80 của thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc

b)

b Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam không chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam mà còn diễn ra trên lãnh thổ Cam-pu-chia.

c)

c Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam thắng lợi đã tạo điều kiện tiên quyết để nhân dân ta thắng lợi trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

d)

d Các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc của nhân dân Việt Nam có sự tương đồng về bối cảnh lịch sử, tính chất điển hình và đối tượng tác chiến.

78.

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a)

a Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

b Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

c)

c Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.

d)

d Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.