WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ I - HÓA 10
Total questions: 50
Worksheet time: 3hrs 36mins
Hầu hết các nguyên tử đều được cấu tạo bởi những loại hạt:
proton và notron
proton, notron và electron
electron và proton
electron, proton
Cho các phát biểu sau:
(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron.
(2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện.
(4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại?
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
1s²2s²2p⁶3s²3p³
1s²2s²2p⁶3s²3p¹
Cấu hình e của nguyên tử Al (Z=13) là 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Nhận định nào sau đây SAI?
Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 e
Lớp thứ 2 (Lớp L) có 8 e
Lớp thứ 3 (Lớp M) có 3 e
Lớp ngoài cùng có 1 e
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau nhưng khác nhau số:
electron độc thân
neutron
electron hóa trị
obitan
Bảng tuần hoàn hiện nay, áp dụng những nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4
5
6
7
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IIB
Những đại lượng, tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
tính kim loại
cấu hình electron lớp ngoài cùng
bán kính nguyên tử
khối lượng nguyên tử
độ âm điện
Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Nguyên tố hoá học calcium (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử R ở trạng thái cơ bản là ns2np1. Phát biểu nào sau đây là sai ?
R thuộc khối nguyên tố nhóm p
R nằm ở nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn hóa học
Công thức oxide cao nhất của R có dạng R2O3
Hydroxide tương ứng là HXO3
Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hidroxide sau đây ?
(20Ca, 12Mg, 56Ba, 38Sr)
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Sr(OH)2
Bán kính của các nguyên tử 12Mg, 17Cl, 19K được sắp xếp giảm dần theo thứ tự là :
Mg > K > Cl
Cl > K > Mg
K > Cl > Mg
K > Mg > Cl
Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất
7N
15P
83As
83Bi
Trong số các acid dưới đây, acid nào mạnh nhất ?
H2SO4
H3PO4
H2SiO3
HClO4
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 . Vị trí nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm VIIA
Chu kì 4, nhóm IA
Nguyên tử nguyên tố B thuộc chu kì 3 nhóm VIIA . Cấu hình electron nào phù hợp với nguyên tử nguyên tố B ?
[Ne]3s23p4
[Ne]3s23p5
[Ar]3s23p5
[Ar]4s24p5
Nguyên tố R có cấu hình electron là: 1s22s22p3 . Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen có công thức hóa học lần lượt là :
R2O5 và RH5
R2O3 và RH
R2O7 và RH
R2O5 và RH3
Nguyên tử nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4. R có công thức oxide cao nhất là
RO3
R2O3
RO2
R2O
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn hóa học, khi điện tích hạt tăng dần, khẳng định nào sau đây không đúng ?
Bán kính nguyên tử giảm.
Độ âm điện giảm.
Tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm.
X có cấu hình electron 1s2 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
IA và IIIA
IIA
IIIA
IA và IIA
Nguyên tố hoá học calcium (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim
kim loại điển hình và phi kim điển hình
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron
nhận 2 electron
nhường 8 electron
nhận 6 electron
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do
lực hút giữa các phân tử
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl
Chất khí ở điều kiện thường
Có cấu trúc tinh thể
hân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2- và O2-
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion
cộng hóa trị
cho-nhận
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được cấu hình thành công
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
Mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na + + e; Cl + e → Cl - ;
Na + + Cl - →NaCl.
Độ âm điện của một đặc trưng nguyên tử
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu tố của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Các nguyên tử và ion 9 F - ; 10 Ne, 11 Na + giống nhau về
Số hiệu nguyên tử
số electron.
số proton.
số neutron
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 và 1s 2 2s 2 2p 5 . Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không tích cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H 2 O .
NH 3 .
HCl.
NH4Cl .
Công thức electron đúng của hợp chất NH 3 là
Các chất mà phân tử không phân cực là
N 2 , CO 2 , CH 4 .
HCl, CO 2 , CH 4 .
NH 3 , N 2 , CH 4 .
H 2 O, H 2 , N 2 .
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất cấu thành từ hai nguyên tử này là
XY 2 với ion liên kết.
XY 2 với liên kết cộng biến trị.
X 2 Y với liên kết cộng biến trị.
X 2 Y với ion liên kết.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. neutron. C. proton. D. proton và electron.
A
B
C
D
Kí hiệu A, Z và X lần lượt là
A. số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử. B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối. D. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
A
B
C
D
Câu 1. Năng lượng liên kết (Eb):
A. là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
B. là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể khí.
C. là năng lượng cần thiết để phá vỡ tất cả các liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
D. là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể khí.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
B. Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
C. Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, …
D. Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
A
B
C
D
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
A. H2 B. Cl2 C. NH3 D. HCl
A
B
C
D
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron.
A
B
C
D
X là nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton, Y là nguyên tố mà nguyên tử có 9 proton. Công thức của hợp chất tạo bởi X, Y là: A. X2Y3. B. XY. C. XY2. D. X3Y2.
A
B
C
D
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron là: 1s22s22p4. Sau khi tạo liên kết, cấu hình ion oxide là
1s22s22p2.
1s22s22p43s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p5
d) 1s22s22p63s23p4 e) 1s22s22p63s2
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là
a, b.
b, c.
c, d.
b, e.
