WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Học Kì I
Total questions: 64
Worksheet time: 50mins
Hệ điều hành là gì?
Là phần mềm giúp con người soạn thảo văn bản, tính toán và trình chiếu.
Là phần mềm trung gian giữa người dùng và phần cứng máy tính.
Là phần cứng và thiết bị giúp máy tính hoạt động nhanh hơn.
Là thiết bị ngoại vi giúp sử dụng ứng dụng giải trí, trò chơi trên máy tính.
Hệ điều hành Windows đầu tiên có giao diện đồ họa được phát hành vào năm nào?
1981.
1985.
1990.
1995
Vì sao nói hệ điều hành là "phần mềm trung gian" giữa người dùng và phần cứng máy tính?
Vì nó giúp người dùng trực tiếp điều khiển phần cứng mà không cần chương trình khác.
Vì nó là phần mềm duy nhất chạy trong máy tính.
Vì nó nhận lệnh của người dùng và điều khiển phần cứng thực hiện.
Vì hệ điều hành là bộ phận của phần cứng máy tính.
Hệ điều hành Windows được nhiều người sử dụng rộng rãi nhất chủ yếu là vì?
Có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ nhiều phần mềm và phần cứng phổ biến.
Là phần mềm mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí cho tất cả người dùng.
Là hệ điều hành duy nhất có thể cài trên mọi loại máy tính.
Có tốc độ xử lý nhanh nhất, đặc biệt đối với các máy tính Mac.
Phần mềm nguồn mở là gì?
Phần mềm có phí sử dụng và không được chia sẻ.
Phần mềm miễn phí nhưng không cho phép chỉnh sửa mã nguồn.
Phần mềm có mã nguồn công khai, cho phép chỉnh sửa và phân phối lại.
Phần mềm chỉ chạy trên Internet.
Ví dụ nào sau đây là phần mềm chạy trên Internet?
Microsoft Word.
Google Docs.
Adobe Photoshop.
LibreOffice Writer.
Điểm khác biệt chính giữa phần mềm thương mại và phần mềm
Ví dụ nào sau đây là phần mềm chạy trên Internet?
Microsoft Word.
Google Docs.
Adobe Photoshop.
LibreOffice Writer.
Điểm khác biệt chính giữa phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở là gì?
Phần mềm thương mại có giao diện đẹp hơn.
Phần mềm nguồn mở minh bạch về mã nguồn.
Phần mềm thương mại luôn miễn phí.
Phần mềm nguồn mở không thể chia sẻ.
Ưu điểm nổi bật của phần mềm chạy trên Internet là gì?
Không cần kết nối mạng.
Sử dụng mọi nơi khi có internet.
Luôn miễn phí hoàn toàn.
Không cần tài khoản để sử dụng
CPU là chữ viết tắt của cụm từ nào?
Central Power Unit.
Central Processing Unit.
Central Program Unit.
Control Processing Unit.
Thành phần nào dưới đây được gọi là "bộ nhớ trong" của máy tính?
Ổ cứng (SSD).
USB.
RAM.
Ổ đĩa quang
ROM khác với RAM ở điểm nào cơ bản?
ROM là bộ nhớ lưu trữ dữ liệu vĩnh viễn.
ROM bất biến, nhanh hơn RAM.
ROM có thể ghi/xóa bởi người dùng mọi lúc.
ROM chỉ dùng để làm bộ nhớ ảo.
Cổng logic nào cho kết quả 1 khi một trong hai đầu vào là 1?
OR.
AND.
XOR.
NOT.
Thiết bị nào sau đây là thiết bị vào (input)?
Máy in.
Loa.
Microphone.
Máy chiếu.
Thiết bị nào sau đây là thiết bị ra (output)?
Chuột.
Máy in.
Máy quét.
Camera.
Thiết bị nào sau đây vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra?
Máy quét.
Webcam.
Màn hình cảm ứng.
Chuột không dây.
Thiết bị nào dùng để trình chiếu hình ảnh từ máy tính ra màn hình lớn?
Máy quét (scanner).
Webcam.
Máy chiếu (projector).
Camera.
Để trình chiếu hình ảnh từ máy tính ra màn hình lớn?
Máy quét (scanner)
Webcam
Máy chiếu (projector)
Camera
Ổ đĩa trực tuyến (online drive) là gì?
Một loại phần cứng lưu trữ gắn trong máy tính.
Dịch vụ lưu trữ qua Internet để truy cập từ xa.
Một phần mềm diệt virus chuyên dụng.
Một ngôn ngữ lập trình web.
Trong các dịch vụ sau, dịch vụ nào là ví dụ của ổ đĩa trực tuyến?
Google Driver.
Youtube.
Zoom.
zCloud.
Khi tải tệp lên ổ đĩa trực tuyến, thao tác chính để chọn tệp từ máy tính là gì?
Nhấn nút "Tạo mới", sau đó chọn "Chia sẻ với mọi người".
Nhấn nút "Tải xuống", sau đó chọn tệp bất kỳ trong Drive.
Nhấn nút "Tải lên" (Upload), sau đó duyệt chọn tệp trong máy tính.
Mở email và đính kèm tệp rồi gửi cho chính mình.
Vì sao cần tạo thư mục khi lưu nhiều tệp lên ổ đĩa trực tuyến?
Thư mục làm chậm quá trình tải lên tệp.
Tổ chức theo chủ đề, dễ tìm và quản lý hơn.
Tạo thư mục giúp tệp tự chạy trên Internet.
Thư mục làm tệp bị ẩn khỏi người khác.
Khi bạn chia sẻ một thư mục với quyền "Editor" cho một nhóm, hệ quả nào sau đây đúng nhất?
Thành viên nhóm chỉ có thể xem tệp trong thư mục, không thể sửa.
Thành viên nhóm có thể xem, sửa, xóa tệp theo quyền được cấp.
Thành viên nhóm sẽ bị đăng xuất khỏi tài khoản của họ.
Thư mục sẽ tự động xóa sau 24 giờ.
Khi dung lượng lưu trữ Google Drive sắp đầy, cách xử lý nào sau đây là hợp lý nhất?
Tạo thêm nhiều tài khoản Gmail để lưu tệp
Xóa bớt dữ liệu hoặc chuyển sang thiết bị khác.
Mua điện thoại mới để tăng dung lượng
Đăng xuất khỏi Drive rồi đăng nhập lại
Khi tham gia trò chuyện trên mạng, hành vi nào sau đây?
Khi tham gia trò chuyện trên mạng, hành vi nào sau đây được xem là giao tiếp văn minh và an toàn?
Đăng tải ảnh của người khác lên mạng mà không xin phép.
Sử dụng lời lẽ xúc phạm khi tranh luận để chứng minh quan điểm.
Tôn trọng người khác, kiểm tra thông tin trước khi chia sẻ.
Tự do bình luận bất cứ điều gì vì đó là "quyền tự do ngôn luận".
Khi nhận được tin nhắn từ người lạ xin thông tin cá nhân, cách xử lý nào đúng và an toàn nhất?
Gửi ngay thông tin để thể hiện sự thân thiện.
Bỏ qua và cung cấp thông tin cho bạn bè xem cho vui.
Từ chối cung cấp thông tin, đồng thời chặn tài khoản lạ nếu thấy bất thường.
Đăng lên mạng để hỏi mọi người xem người đó là ai.
Mục đích chính của việc lưu trữ dữ liệu trong quản lí là gì?
Để trình bày dữ liệu đẹp mắt hơn.
Để dễ dàng tổ chức, truy cập và sử dụng thông tin khi cần.
Để tăng tốc độ của máy tính.
Để tiết kiệm bộ nhớ hơn so với việc lưu dữ liệu bình thường.
Ví dụ nào sau đây thể hiện việc khai thác thông tin phục vụ quản lí?
Học sinh xem video giải trí trên Internet.
Một cửa hàng sử dụng phần mềm để theo dõi số lượng hàng tồn kho.
Chơi game online sử dụng tài khoản cá nhân.
Giáo viên tải ảnh nền đẹp để trang trí bài giảng.
Khái niệm nào sau đây mô tả đúng về cơ sở dữ liệu?
Tập hợp các thông tin được lưu trữ một cách có tổ chức trong hệ thống máy tính.
Tập hợp các chương trình phần mềm dùng để điều khiển hoạt động của máy tính.
Tập hợp các thiết bị phần cứng dùng để xử lí dữ liệu trong hệ thống máy tính.
Thành phần cơ bản nào sau đây thuộc về một cơ sở dữ liệu?
Bộ vi xử lí, bộ nhớ và thiết bị ngoại vi của hệ thống máy tính.
Bảng, trường và bản ghi được tổ chức theo cấu trúc nhất định.
Hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và giao diện người dùng.
Tệp văn bản, hình ảnh và âm thanh được lưu trữ riêng lẻ.
Vai trò chính của cơ sở dữ liệu trong quản lí thông tin là gì?
Lưu trữ dữ liệu có tổ chức và hỗ trợ khai thác thông tin hiệu quả.
Chỉ dùng để hiển thị dữ liệu mà không có chức năng lưu trữ.
Chỉ dùng để bảo mật dữ liệu mà không hỗ trợ quản lí thông tin.
Lưu trữ dữ liệu rời rạc mà không có khả năng truy vấn nhanh.
Ý nghĩa của việc sử dụng cơ sở dữ liệu trong quản lí thông tin là gì?
Làm cho dữ liệu trở nên phức tạp và khó khai thác hơn trong thực tế.
Giúp dữ liệu bị phân tán và khó kiểm soát trong hệ thống quản lí.
Giúp dữ liệu được lưu trữ có tổ chức và dễ dàng truy xuất khi cần thiết.
Làm cho dữ liệu trở nên dư thừa và không đảm bảo tính chính xác.
Sự khác biệt giữa dữ liệu thô và dữ liệu đã được tổ chức trong cơ sở dữ liệu là gì?
Dữ liệu thô thường chính xác, còn dữ liệu tổ chức thường sai lệch.
Dữ liệu thô thường dễ khai thác, còn dữ liệu tổ chức khó sử dụng.
Dữ liệu thô thường rời rạc, còn dữ liệu tổ chức có cấu trúc rõ ràng.
Dữ liệu thô thường bảo mật, còn dữ liệu tổ chức dễ bị rò rỉ thông tin.
Mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu được thể hiện như thế nào?
Mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu được thể hiện như thế nào?
Các bảng có thể liên kết với nhau thông qua khóa chính và khóa ngoại.
Các bảng luôn hoạt động độc lập và không có sự liên kết nào cả.
Các bảng chỉ lưu trữ dữ liệu văn bản mà không có mối quan hệ nào.
Các bảng chỉ liên kết với nhau bằng cách sao chép dữ liệu thủ công.
Khái niệm nào mô tả đúng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL)?
Là tập hợp các thiết bị phần cứng dùng để lưu trữ dữ liệu.
Là phần mềm cho phép tạo, lưu trữ, cập nhật và truy vấn dữ liệu.
Là tập hợp các văn bản và hình ảnh được lưu rời rạc.
Là hệ điều hành dùng để quản lí tài nguyên máy tính.
Chức năng cơ bản nào sau đây thuộc về HQTCSDL?
Quản lí bộ vi xử lí và bộ nhớ của máy tính.
Tạo, lưu trữ, cập nhật và truy vấn dữ liệu trong hệ thống.
Điều khiển hoạt động của các thiết bị ngoại vi.
Hiển thị giao diện đồ họa cho người dùng.
Vai trò của HQTCSDL trong quản lí dữ liệu được mô tả đúng nhất là gì?
Chỉ lưu trữ dữ liệu mà không hỗ trợ khai thác thông tin.
Chỉ bảo mật dữ liệu mà không cho phép người dùng truy cập.
Quản lí dữ liệu có tổ chức, đảm bảo tính toàn vẹn và hỗ trợ truy vấn hiệu quả.
Chỉ cung cấp giao diện để người dùng thao tác với phần cứng.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, bảng (table) được hiểu là gì?
Một tệp văn bản lưu dữ liệu dạng đoạn văn.
Tập hợp các bản ghi được sắp xếp theo dạng hàng và cột.
Một chương trình dùng để thiết kế giao diện.
Một hình ảnh biểu diễn dữ liệu dạng biểu đồ.
Trong một bảng dữ liệu, khóa chính (primary key) có vai trò nào sau đây?
Trong một bảng dữ liệu, khóa chính (primary key) có vai trò nào sau đây?
Dùng để tính toán tự động các giá trị trong bảng.
Là cột chứa dữ liệu quan trọng nhất nhưng có thể trùng nhau.
Dùng để nhận dạng duy nhất mỗi bản ghi và không được trùng lặp.
Dùng để lưu trữ hình ảnh minh họa cho bảng dữ liệu.
SQL là gì?
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ thiết kế giao diện.
Ngôn ngữ điều khiển phần cứng.
Lệnh nào dùng để tạo bảng trong SQL?
CREATE DATABASE.
CREATE TABLE.
ALTER TABLE.
INSERT INTO.
Lệnh SELECT ... FROM ... WHERE ... có ý nghĩa gì?
Tạo bảng mới trong cơ sở dữ liệu.
Xóa dữ liệu trong bảng.
Truy xuất dữ liệu thỏa mãn điều kiện từ bảng.
Cập nhật dữ liệu trong bảng.
Khi nào cần dùng lệnh GRANT trong SQL?
Khi muốn cấp quyền cho người dùng đối với cơ sở dữ liệu.
Khi muốn xóa dữ liệu trong bảng.
Truy xuất có điều kiện từ bảng.
Cập nhật dữ liệu trong bảng.
Sự khác biệt giữa SELECT * và SELECT cột cụ thể là gì?
SELECT * hiển thị tất cả các cột, SELECT cột cụ thể chỉ hiển thị cột được chọn.
SELECT * chỉ hiển thị một cột, SELECT cột cụ thể hiển thị toàn bộ dữ liệu.
SELECT * chỉ hiển thị dữ liệu văn bản, SELECT cột cụ thể hiển thị dữ liệu số.
SELECT * hiển thị dữ liệu ngẫu nhiên, SELECT cột cụ thể hiển thị dữ liệu chính xác.
Quản trị cơ sở dữ liệu được hiểu là gì?
Công việc thiết kế giao diện đồ họa cho phần mềm ứng dụng.
Công việc quản lí, duy trì và đảm bảo hoạt động của hệ cơ sở dữ liệu.
Công việc lập trình trò chơi điện tử
rị cơ sở dữ liệu được hiểu là gì?
Công việc thiết kế giao diện đồ họa cho phần mềm ứng dụng.
Công việc quản lí, duy trì và đảm bảo hoạt động của hệ cơ sở dữ liệu.
Công việc lập trình trò chơi điện tử và ứng dụng di động.
Công việc sửa chữa phần cứng và thiết bị ngoại vi của máy tính.
Vai trò chính của quản trị viên cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin là gì?
Chỉ thực hiện việc nhập dữ liệu vào bảng cơ sở dữ liệu.
Chỉ thực hiện việc thiết kế phần mềm ứng dụng cho người dùng.
Đảm bảo dữ liệu được lưu trữ an toàn, toàn vẹn và có thể truy cập hiệu quả.
Đảm bảo phần cứng máy tính hoạt động ổn định và không bị hỏng hóc.
Ý nghĩa của công việc quản trị cơ sở dữ liệu đối với hệ thống là gì?
Giúp hệ thống hoạt động an toàn, hiệu quả và dữ liệu được quản lí chặt chẽ.
Làm cho hệ thống trở nên phức tạp và khó sử dụng hơn đối với người dùng.
Giúp dữ liệu bị phân tán và khó kiểm soát trong hệ thống quản lí.
Làm cho dữ liệu trở nên dư thừa và không đảm bảo tính chính xác.
Mối quan hệ giữa quản trị cơ sở dữ liệu và bảo mật dữ liệu được mô tả đúng nhất là gì?
Quản trị cơ sở dữ liệu chỉ tập trung vào tốc độ xử lí mà bỏ qua bảo mật.
Quản trị cơ sở dữ liệu có vai trò quan trọng trong việc bảo mật và bảo vệ dữ liệu.
Quản trị cơ sở dữ liệu chỉ liên quan đến việc thiết kế giao diện cho người dùng.
Quản trị cơ sở dữ liệu không có liên quan đến bảo mật dữ liệu trong hệ thống.
Tại sao việc phân quyền truy cập và duy trì tính toàn vẹn dữ liệu lại quan trọng?
Giúp người dùng có thể truy cập dữ liệu tùy ý mà không cần kiểm soát.
Giúp đảm bảo dữ liệu chính xác, tránh truy cập trái phép và bảo vệ hệ thống.
Giúp dữ liệu được lưu trữ rời rạc và dễ dàng bị thay đổi tùy ý.
Giúp hệ thống hoạt động mà không cần qua
Câu 1: Khi sử dụng mạng xã hội để trao đổi học tập, học sinh cần thực hiện những hành vi sau để đảm bảo an toàn. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai.
Thiết lập chế độ riêng tư cho tài khoản cá nhân để hạn chế người lạ truy cập.
Chia sẻ mật khẩu tài khoản cho bạn bè để cùng đăng nhập và sử dụng.
Kiểm tra nguồn gốc thông tin trước khi chia sẻ cho nhóm học tập.
Đăng tải toàn bộ thông tin cá nhân để chứng minh sự minh bạch.
Câu 2. Lan nhận được tin nhắn từ một tài khoản lạ trên mạng xã hội, tự xưng là bạn học cũ và xin số điện thoại, ảnh chân dung của Lan để "kết bạn lại cho tiện". Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai.
Lan không nên cung cấp thông tin cá nhân khi chưa xác minh tài khoản người lạ.
Hành vi xin thông tin cá nhân qua mạng có thể là dấu hiệu của lừa đảo hoặc giả mạo.
Lan nên gửi ngay số điện thoại và ảnh để thể hiện sự thân thiện.
Một cách an toàn là Lan nên hỏi trực tiếp bạn học cũ qua bạn bè hoặc gặp ngoài đời để xác thực.
Câu 3: Một thư viện muốn xây dựng hệ thống quản lí sách bằng cơ sở dữ liệu. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai về những yếu tố cần chú ý khi muốn để hệ thống hoạt động hiệu quả.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải hỗ trợ tìm kiếm nhanh các đầu sách theo nhiều tiêu chí.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải cho phép phân quyền truy cập khác nhau cho thủ thư và bạn đọc.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải lưu trữ dữ liệu rời rạc mà không cần tổ chức theo bảng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có khả năng sao lưu.
Một trường học muốn quản lí hồ sơ học sinh bằng hệ thống cơ sở dữ liệu. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai về các chức năng cần có của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, để đảm bảo quản lí hiệu quả.
Cho phép tạo bảng dữ liệu để lưu trữ thông tin học sinh.
Cho phép cập nhật và chỉnh sửa dữ liệu khi có sự thay đổi.
Cho phép truy vấn dữ liệu để tìm kiếm thông tin nhanh chóng.
Cho phép xóa toàn bộ dữ liệu mà không cần kiểm soát.
Một công ty đang xây dựng hệ cơ sở dữ liệu để quản lí thông tin khách hàng. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai về các các việc cần làm của nhân viên, để đảm bảo bảo mật và an toàn dữ liệu.
Hiểu khái niệm bảo mật là ngăn chặn truy cập trái phép, an toàn là đảm bảo dữ liệu không bị mất.
Phân tích hậu quả nếu không bảo mật: dữ liệu có thể bị rò rỉ, mất mát hoặc bị tấn công.
Cho phép tất cả nhân viên truy cập toàn bộ dữ liệu để tiện lợi hơn.
Áp dụng biện pháp cụ thể: đặt mật khẩu mạnh, phân quyền truy cập và sao lưu dữ liệu định kỳ.
Một ngân hàng muốn đảm bảo an toàn cho hệ cơ sở dữ liệu khách hàng. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai về các biện pháp phù hợp.
Cho phép tất cả nhân viên truy cập toàn bộ dữ liệu để tiện lợi hơn.
Đặt mật khẩu mạnh và thường xuyên thay đổi để ngăn chặn truy cập trái phép.
Sao lưu dữ liệu định kỳ để có thể phục hồi khi xảy ra sự cố.
Không cần phân quyền truy cập vì dữ liệu chỉ dùng trong nội bộ ngân hàng.
Hãy nêu một ví dụ cụ thể về bài toán quản lí và nêu những
Hãy nêu một ví dụ cụ thể về bài toán quản lí và nêu những dữ liệu mà bài toán quản lý đó cần thu thập.
Người ta thường nói, ở bất cứ nơi nào có một tổ chức là nơi ấy có nhu cầu quản lý. Em hãy kể tên một vài bài toán quản lý mà em biết.
Cho một bảng dữ liệu (bất kỳ). Yêu cầu: - Trả lời câu hỏi bảng có mấy khóa, liệt kê các khóa của bảng. - Chỉ định khóa chính cho bảng.
Mã học sinh, Năm Sinh.
Mã học sinh, Họ và Tên.
Mã học sinh.
Khóa chính của bảng dữ liệu là Mã Học Sinh.
Bảng dữ liệu trên có tất cả 8 khóa.
