WorksheetsĐỀ CƯƠNG VẬT LÍ 12 CUỐI KÌ 1 ( LÍ THUYẾT)
Total questions: 52
Worksheet time: 26hrs 0mins
Ở áp suất chuẩn (1 atm) thì ta
không thể đun nước nóng đến 120°C, vì nước sôi ở 100°C và biến dần thành hơi.
có thể đun nước nóng đến 120°C bằng cách ngăn cản nước biến thành hơi.
không thể đun nước nóng đến 120°C, vì nước sôi trên 120°C.
có thể đun nước nóng đến 120°C bằng cách làm hơi bão hòa.
Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực tương tác phân tử.
Lực hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Công thức tính nhiệt lượng là
Q=mcΔt
Q=cΔt
Q=mΔt
Q=mc
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
nội năng.
nhiệt năng.
nhiệt lượng.
năng lượng.
Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo đồ ấm để sử dụng vì
mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ có thể truyền ra ngoài môi trường.
mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
do ánh sáng có tia cực tím từ Mặt Trời.
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.
nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
K
J
J/kg.K
J/kg/K
Nhiệt dung riêng của một chất đang không ở trạng thái chuyển thể phụ thuộc vào
khối lượng của chất đó.
nhiệt độ hiện tại của chất đó.
thể hiện tại của chất đó.
nhiệt độ môi trường.
Giá trị nhiệt dung riêng của các chất được cung cấp trong bảng là các giá trị đo được
tại cùng một nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
với cùng một khối lượng.
khi các chất ở cùng một thể.
trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn và khi thể của các chất được chọn ở nhiệt độ trong ngưỡng tồn tại của thể đó.
Hãy chỉ ra câu sai: Nhiệt dung riêng của một chất là
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1°C kể cả khi việc tăng nhiệt độ có thể làm thay đổi thể của nó.
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 K mà không làm thay đổi thể của nó.
bằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 1°C mà không làm thay đổi thể của nó.
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1°C mà không làm thay đổi thể của nó.
Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,
ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy đã có sự nóng chảy của chất đó.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.
Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng..., người ta hay chọn mốc 00C vì
00C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.
00C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 00C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
00C là nhiệt độ của môi trường ngăn đá của tủ lạnh nên việc chọn mốc đó tại 00C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
00C là nhiệt độ được cấp bởi điện lưới mạnh nên việc chọn mốc đó tại 00C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó …
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Khi một chất đang ở nhiệt độ hoá hơi
Có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
Có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.
Có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.
Không thể làm thí nghiệm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.
Một học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí. Phương án thí nghiệm nào dưới đây là sai?
Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí.
Thực hiện đo từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hơi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đang ở nhiệt độ sôi.
Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó.
Thực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoá hơi hoàn toàn.
Sau khi tắm hay rửa mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh
Hiện tượng không liên quan đến hoá hơi của nước.
Vì da cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
Vì da cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
Vì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó …
hoá hơi hoàn toàn.
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
hoá hơi.
bay hơi hết.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có
ưu điểm là
Nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.
Nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt hoá hơi riêng nhỏ.
Nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi cao.
Nguyên liệu có sẵn, không độc hại, dẫn nhiệt tốt.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước theo SGK, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế vì
Để dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
Để nước dễ hoá hơi và hơi thoát ra ngoài.
Để giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế, tránh hỏng dụng cụ.
Để tránh tình huống cân nước ra không biết, dễ gây cháy nổ.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Khí được đun nóng trong một bình kín.
Khí trong một xi lanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động
Không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao
Hệ thức nào dưới đây là của định luật Boyle?
pV=p2V1
pV= hằng số
Vp= hằng số
pV= hằng số
Trường hợp 3 thông số nào sau đây xác định trạng thái của 1 lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, khối lượng, nhiệt độ.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Đường biểu diễn nào sau đây thể hiện quan hệ giữa V và của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt?
Chỉ đường 1.
Đường 1, 2 và 3.
Đường 2, 3 và 4.
Đường 1, 3 và 4.
Định luật Sác-lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây ?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất P và nhiệt độ theo 0C.
Áp suất P và thể tích V.
Áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối (K).
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
H1
H2
H3
H4
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp, hãy xác định hệ tọa độ (y; x) là hệ tọa độ
(p; T)
(p; V)
(p; T) hoặc (p; V)
Đồ thị không thể biểu diễn quá trình đẳng áp
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình
vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p1 > p2
p1 < p2
p1 = p2
p1 ≥ p2
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol μ, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Mendeleev–Clapeyron của lượng khí này là
pV = nRT
pV = μRT
pV = RT/μ
pV = mRT
Hằng số của các khí có giá trị bằng tích của áp suất và thể tích
của một mol khí ở 0°C
chia cho số mol khí ở 0°C
của một mol khí ở nhiệt độ bất kỳ chia cho nhiệt độ tuyệt đối đó
của một mol khí ở nhiệt độ bất kỳ
Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì
các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành
bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể
lực này tạo ra áp suất chất khí lên thành bình
Cho các phát biểu sai:
(1) Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình càng lớn khi càng có nhiều phân tử cùng tác dụng lên một đơn
vị diện tích thành bình.
(2) Số các phân tử khí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình phụ thuộc vào số phân tử khí có trong
một đơn vị thể tích, nghĩa là phụ thuộc vào một độ phân tử khí.
(3) Với một lượng khí nhất định thì mật độ khí tỉ lệ nghịch với thể tích khí (trong đó µ là mật độ phân tử, N
là số phân từ khí có trong thể tích V).
(4) Do đó, áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với thể tích V.
Phát biểu đúng là
chỉ (1) và (3)
chỉ (2) và (3)
chỉ (1) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào
thể tích bình, khối lượng khí và nhiệt độ
thể tích bình, loại chất khí và nhiệt độ
loại chất khí, khối lượng khí và nhiệt độ
thể tích bình, số mol khí và nhiệt độ
Chọn câu sai. Với một lượng khí không đổi, áp suất chất khí càng lớn khi
thể tích của khí càng nhỏ
mật độ phân tử chất khí càng lớn
nhiệt độ của khí càng cao
thể tích của khí càng lớn
Trong quá trình tăng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
chưa đủ dữ kiện để kết luận
tăng tỉ lệ thuận với áp suất
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất
luôn không đổi
Chuyển động tịnh tiến của một vật là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kì của vật
luôn
song song với chính nó
ngược chiều với chính nó
cùng chiều với chính nó
tịnh tiến với chính nó
[TTN] Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào
bản chất chất khí
áp suất chất khí
mật độ phân tử khí
nhiệt độ của khối khí
Khi một khối khí được cung cấp nhiệt trong một bình kín, áp suất trong bình tăng lên. Phát
biểu nào sau đây mô tả đúng nhất lý do việc gia tăng áp suất?
động năng trung bình của các phân tử khí giảm
thế năng của khối khí tăng
động năng trung bình của các phân tử khí tăng
thể tích của khối khí giảm
Phát biểu sai khi nói về nội năng của khí lí tưởng là
bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
bằng tổng thế năng của các phân tử
phụ thuộc nhiệt độ
hàm trạng thái
Xét hai nhận định sau đây. Nhận định nào đúng?
(1) Đối với chất rắn thì lực tương tác phân tử rất lớn nên thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là đáng kể
vì vật nội năng của vật vừa phụ thuộc vào nhiệt độ, vừa phụ thuộc vào thể tích.
(2) Đối với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử là không đáng kể, nên thế năng phân tử là không đáng kể,
vì vậy nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thể tích
chỉ (1)
chỉ (2)
cả 2 đều đúng
cả 2 đều sai
Độ biến thiên nội năng của n mol khí lý tưởng đơn nguyên tử biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là
KO TÌM THẤY KÍ HIỆU :))
KO TÌM THẤY KÍ HIỆU :))
ΔU=62nRΔT\Delta U = \tfrac{6}{2} nR\Delta TΔU=21nRΔT
ΔU=62nRΔT\Delta U = \tfrac{6}{2} nR\Delta TΔU=21nRΔT
Dựa vào nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị 2,3×106J/kg có ý nghĩa như thế nào ?
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3×106J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt
độ sôi.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt
độ sôi và áp suất chuẩn.
Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau:
a) Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng. (Đ)
(câu này ĐÚNG nhá qz chứa 5 đáp án max rồi)
b) Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn.
c) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng.
d) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn.
e) Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng.
g) Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng
lượng.
Cho các phát biểu sau:
Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được.
Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ.
Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các
hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể
tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng (Đ), phát biểu nào là sai (S)?
Các phân tử khí được coi là những quả cầu, đàn hồi tuyệt đối và kích thước của
các phân tử rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
Tổng thể tích của các phân tử đáng kể so với thể tích của bình chứa khí.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động của các phân tử tuân theo định luật I, II và III của Newton.
Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí. Trong các
phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của
phân tử khi thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung
bình của nó
Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng
lên thành bình.
Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va
chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng (Đ), phát biểu nào là sai (S) ?
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi các phân tử khí chuyển động
nhiệt càng nhanh.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng
lớn.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn.
Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là: 𝑝 =⅔𝜇𝑚⊽2
