wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

Trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.

b)

Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.

c)

Ít đảo, không có quần đảo nào lớn.

d)

Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.

2.

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên

a)

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm.

b)

Khí hậu nước ta mang tính chất ẩm.

c)

Khí hậu nước ta có sự phân hoá phức tạp.

d)

Khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.

3.

Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

a)

Nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

Nhiều tài nguyên sinh vật.

c)

Thiên nhiên phân hoá đa dạng.

d)

Nhiều thiên tai nhiệt đới.

4.

Tín phong thổi vào nước ta chí mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.

5.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ấm ướt.

6.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

Đi qua biển.

b)

Gặp núi Trường Sơn.

c)

Gặp dãy Bạch Mã.

d)

Đi qua lục địa Trung Hoa.

7.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

8.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Bengan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

9.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

Cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Ôn đới gió mùa trên núi.

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

10.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa.

c)

Xích đạo ẩm gió mùa.

d)

Ôn đới gió mùa trên núi.

11.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành

a)

Vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.

b)

Nơi có khí hậu từ khô hạn đến ẩm ướt.

c)

Vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

Khu vực có mưa nhiều, khí hậu mát mẻ.

12.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

a)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

b)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

c)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

d)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

13.

Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là

a)

Ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.

b)

Chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, gây hại.

c)

Quản lí chặt chẽ để chồng lấn nhẹt đất nông nghiệp.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.

14.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

Có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Cải tạo đất để tạo độ phì trong đất.

15.

Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là

a)

Xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.

b)

Mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.

c)

Thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.

d)

Ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.

16.

Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là

a)

Vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.

b)

Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.

c)

Đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.

d)

Đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.

17.

Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng

a)

Đồi núi.

b)

Trung du.

c)

Biên giới.

d)

Đồng bằng.

18.

Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Sẽ có nhiều lao động trẻ.

c)

Chất lượng lao động cao.

d)

Chất lượng cuộc sống tăng.

19.

Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

Lao động dồi dào, lực lượng trẻ.

b)

Lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

Lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

Lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

20.

Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?

a)

Ê - đê.

b)

Tày.

c)

Kinh.

d)

Mường.

21.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây

a)

Indonêxia và Thái Lan.

b)

Indônêxia và Philippin.

c)

Indonêxia và Malaxia.

d)

Indonêxia và Mianma.

22.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

23.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

24.

Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?

a)

Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50% tổng số dân.

b)

Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.

c)

Người lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.

d)

Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.

25.

Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?

a)

A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.

b)

B. Chất lượng lao động ngày càng tăng

c)

C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.

d)

D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

26.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.

b)

Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

c)

Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.

d)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

27.

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.

28.

Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở

a)

Vùng trung du, miền núi.

b)

Các đô thị.

c)

Vùng đồng bằng.

d)

Vùng nông thôn.

29.

Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

30.

Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực

a)

Đồng bằng.

b)

Thành thị.

c)

Nông thôn.

d)

Miền núi.

31.

Hạn chế của nguồn lao động nước ta là

a)

Không có kinh nghiệm sản xuất.

b)

Nhân lực trẻ và không chăm chỉ.

c)

Chất lượng chưa được cải thiện.

d)

Thiếu cán bộ quản lí có trình độ.

32.

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

a)

Xu hướng mở cửa phát triển kinh tế.

b)

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới.

d)

Quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế.

33.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng.

c)

Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

d)

Trình độ đô thị hóa cao.

34.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 38,5% dân số cho thấy

a)

Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

b)

Điều kiện sống ở thành thị khá cao.

c)

Điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

d)

Đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

35.

Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

Có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.

b)

Hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

c)

Tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

36.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?

a)

Mức sống người dân được nâng cao.

b)

Do ngành kinh tế phát triển mạnh.

c)

Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.

d)

Công nghiệp hóa phát triển mạnh.

37.

Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?

a)

Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.

b)

Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.

d)

Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.

38.

Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.

b)

Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.

d)

Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

39.

Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là

a)

hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.

b)

đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.

d)

phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

40.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các

a)

khu công nghiệp tập trung.

b)

loại hình dịch vụ công nghệ cao.

c)

cực tăng trưởng quốc gia.

d)

vùng kinh tế trọng điểm.

41.

Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.

b)

huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.

d)

tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.

42.

Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là

a)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.

c)

phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.

d)

tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.

43.

Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?

a)

chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

b)

chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

d)

chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

44.

Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu

a)

lãnh thổ kinh tế.

b)

thành phần kinh tế.

c)

ngành kinh tế.

d)

giữa thành thị và nông thôn.

45.

Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu hiện của

a)

chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

b)

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

c)

chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

d)

chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

46.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta không phải là

a)

chú trọng phát triển nông nghiệp hoá.

b)

khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.

c)

đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.

d)

xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.

47.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là

a)

ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.

c)

hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.

d)

tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.

48.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

cây lương thực.

b)

cây ăn quả.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây rau đậu.

49.

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

50.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?

a)

sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.

b)

cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.

c)

đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.

d)

tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.

51.

Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là

a)

khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.

b)

tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.

c)

tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.

d)

bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.

52.

Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

có nhiều thiên tai xảy ra.

b)

không có các ngư trường cá.

c)

khí hậu thay đổi thất thường.

d)

nhiều dịch bệnh bùng phát.

53.

Thế mạnh và điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

b)

phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.

d)

thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.

54.

Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.

b)

chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.

c)

giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.

d)

chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: dược liệu, nấm,…

55.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?

a)

lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.

b)

diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.

c)

chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.

d)

tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.

56.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là

a)

trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.

b)

diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.

c)

diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.

d)

chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.

57.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là

a)

chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.

b)

dẫn đầu tốc độ tăng liên tục qua các năm.

c)

chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.

d)

luôn chiếm tỉ trọng trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.

58.

Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là

a)

tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.

b)

tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hằng năm.

c)

phát triển nông nghiệp xanh gắn với xây dựng nông thôn mới.

d)

giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.

59.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

b)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

c)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

d)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo,

60.

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

a)

Đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh.

b)

Thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.

c)

Mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.

d)

Thị trường thế giới có nhiều biến động.

61.

Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Cải tạo đất trồng, áp dụng kĩ thuật và thu hút vốn.

b)

Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.

c)

Mở rộng diện tích, tăng vụ trồng và tăng năng suất.

d)

Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ.

62.

Dựa vào bảng: "Tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2009–2024" (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022), hãy chọn các nhận định đúng.

TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2009 - 2024

Năm

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

Cơ cấu dân số theo tuổi (%)

Từ 0 – 14 tuổi

Từ 15 – 64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

2009

72,8

24,5

69,1

6,4

2019

73,6

24,3

68,0

7,7

2021

73,6

24,1

67,6

8,3

2024

74,5

23,3

67,4

9,3

a)

Tỉ trọng dân số nhóm từ 0–14 tuổi ngày càng tăng.

b)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào.

c)

Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế phát triển, điều kiện sống và dịch vụ y tế được cải thiện.

d)

Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.

63.

Dựa vào thông tin: "Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, thu hút đầu tư, phát triển khoa học–công nghệ; song cần tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ"; hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút.

c)

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán có thể dẫn tới sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.

64.

Dựa vào biểu đồ cột: "Sản lượng khai thác, nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010–2019" (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020), hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng.

b)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhưng đang giảm.

d)

Sản lượng khai thác tăng và luôn cao hơn nuôi trồng.

65.

Dựa vào hai biểu đồ tròn: "Quy mô và cơ cấu GDP nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2015 và 2020" (Nguồn: gso.gov.vn), hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng của kinh tế Nhà nước giảm chậm.

b)

Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất.

c)

Tỉ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

d)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước đều tăng.

66.

Dựa vào thông tin: "Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha; lúa chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có hai vùng chuyên canh cây lương thực: Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa; Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa"; hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Lúa đóng vai trò chủ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai của cả nước.

c)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.

d)

Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.

67.

Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Chọn nhận định phù hợp nhất với thông tin trên.

a)

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

b)

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

c)

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

d)

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

68.

Dựa vào biểu đồ đường về số lượng trâu và bò của nước ta giai đoạn 2015–2021, chọn nhận định đúng nhất.

a)

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015–2021.

b)

Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.

c)

Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.

d)

Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

69.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2015–2021. Diện tích (nghìn ha) lần lượt: 7828,0; 7705,2; 7469,9; 7278,9; 7238,9. Sản lượng (nghìn tấn) lần lượt: 45091,0; 42738,9; 43495,4; 42764,8; 43852,6. Chọn nhận định đúng.

a)

Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.

b)

Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm.

c)

Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha.

70.

Dựa vào thông tin: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc – Nam, theo độ cao địa hình và theo mùa; khí hậu tạo thuận lợi cho sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và những cây đặc sản ôn đới; đồng thời là điều kiện thuận lợi để quy hoạch các vùng chuyên canh và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp. Nhận định sau đúng hay sai:

a)

a) Sự phân hóa khí hậu giúp nước ta có thể trồng được các cây trồng của miền cận nhiệt và ôn đới.

b)

b) Các cây trồng có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt của nước ta chủ yếu phát triển ở các vùng núi, cao nguyên có độ cao từ 700 đến trên 2000m.

c)

c) Các vùng chuyên canh nông nghiệp được hình thành chủ yếu dựa vào điều kiện khí hậu, địa hình của các địa phương

d)

d) Nền nông nghiệp nhiệt đới là nền nông nghiệp có tính ổn định rất cao.

71.

Cho thông tin: Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp; đã áp dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ (cơ giới hóa, tự động hóa, giống mới, kỹ thuật gen) giúp hiệu quả sản xuất và năng suất ngày càng được nâng cao; nhiều sản phẩm trồng trọt trở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị; cơ cấu cây trồng đa dạng gồm nhóm cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và một số cây khác. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Cây lương thực là nhóm cây trồng chiếm tỉ lệ diện tích gieo trồng lớn nhất ở nước ta.

b)

Trong nhóm cây lương thực, lúa là cây trồng chủ đạo và có diện tích ngày càng tăng.

c)

Việc áp dụng khoa học – công nghệ giúp năng suất ngành trồng trọt tăng.

d)

Tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu nông nghiệp đang có xu hướng tăng.

72.

Cho biểu đồ về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta

a)

a) Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979-2023..

b)

b) Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979-2023.

c)

c) Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 1979-2023.

d)

d) Số dân tăng liên tục và tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục trong giai đoạn 1979-2023

73.

Dựa vào bảng: GDP theo giá hiện hành của Việt Nam giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng) với các giá trị 2010: 2739,8; 2015: 51913,2; 2018: 70090,4; 2021: 84874,8. Cho biết GDP năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị của số lần).

a)

29

b)

31

c)

33

d)

27

74.

Dựa vào bảng: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp ở Việt Nam năm 2021 (đơn vị: nghìn ha) gồm Cà phê: 710,6; Mía: 165,9; Điều: 314,4; Chè: 123,6. Tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).

a)

1110

b)

1149

c)

1185

d)

1202

75.

Quy mô dân số Việt Nam năm 2024 là 101,3 triệu người, sản lượng lương thực là 47,87 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người năm 2024 (làm tròn đến hàng đơn vị của kg/người).

a)

468 kg/người

b)

473 kg/người

c)

479 kg/người

d)

461 kg/người

76.

Năm 2023, tổng diện tích gieo trồng lúa cả nước là 7119,3 nghìn ha, trong đó lúa vụ đông xuân chiếm 41,47%. Tính diện tích gieo trồng lúa vụ đông xuân năm 2023 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).

a)

2920 nghìn ha

b)

2952 nghìn ha

c)

2980 nghìn ha

d)

2890 nghìn ha

77.

Năm 2023, diện tích trồng lúa cả nước là 7119,3 nghìn ha, sản lượng lúa thu hoạch đạt 43497,7 nghìn tấn. Cho biết năng suất gieo trồng lúa năm 2023 là bao nhiêu tấn/ha (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

5,8 tấn/ha

b)

6,1 tấn/ha

c)

6,4 tấn/ha

d)

5,5 tấn/ha

78.

Dựa vào bảng: Số lượng trâu giai đoạn 2015–2023 (đơn vị: nghìn con) với các giá trị 2015: 2626,1; 2019: 2388,8; 2023: 2136,0. Cho biết từ năm 2015 đến năm 2023, mỗi năm trung bình số lượng trâu giảm bao nhiêu nghìn con (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

58

b)

61

c)

64

d)

67

79.

Căn cứ vào bảng số liệu về đàn lợn (đơn vị: nghìn con) gồm các năm 2019: 20208,3; 2020: 22028,1; 2021: 23202,8; 2022: 24745,4; 2023: 25546,0, tính tốc độ tăng trưởng số lượng đàn lợn từ năm 2019 đến năm 2023, làm tròn đến hàng đơn vị của phần trăm.

a)

124%

b)

126%

c)

128%

d)

132%

80.

Dựa vào bảng "Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015–2023" (đơn vị: nghìn người) với số liệu khu vực thành thị: 2015: 16377,3; 2020: 17519,1; 2023: 19070,7, hãy tính tốc độ tăng trưởng của lao động khu vực thành thị năm 2023 so với năm 2015, làm tròn đến hàng đơn vị của phần trăm.

a)

112%

b)

114%

c)

116%

d)

118%

81.

Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD và dân số trung bình là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người năm 2023 của nước ta, làm tròn đến hàng đơn vị của USD/người.

a)

4210 USD/người

b)

4287 USD/người

c)

4350 USD/người

d)

4400 USD/người