Font size
WorksheetsTN HHC
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Có thể thay Na2CO3 bằng NaOH được không?
được do NaOH không phản ứng với cyclohexane.
không được vì NaOH phản ứng với cyclohexane tạo thành sản phẩm phụ.
không được vì NaOH làm thay đổi màu của dung dịch.
không được vì NaOH không tan trong nước.
Tại sao sau một khoảng thời gian nhiệt độ thay đổi thất thường?
do không còn pha hơi, cường cất ngưng.
do áp suất tăng đột ngột.
do lượng chất lỏng giảm mạnh.
do nhiệt độ môi trường tăng cao.
Tại sao thu phần đoạn nhỏ hơn 84°C?
Vì phần đoạn điểm đẳng phí của acid axetic và cyclohexane đi ra đầu tiên, mà Ts của cyclohexane là 80°C < 84°C nên chứa cyclohexane.
Vì acid axetic có nhiệt độ sôi thấp hơn cyclohexane.
Vì phần đoạn này chứa nhiều nước hơn các phần khác.
Vì phần đoạn này chứa nhiều tạp chất hơn.
Tại sao phễu bị cục?
tránh kết tinh trên phễu lọc.
để tăng tốc độ lọc.
giữ nhiệt độ ổn định.
giảm lượng dung dịch lọc.
1.2 Tinh chế một số sản phẩm rắn (benzoic acid) 2. Không để bình tam giác lên bếp ngay?
benzoic acid thăng hoa được.
benzoic acid dễ cháy nổ.
benzoic acid tan hoàn toàn trong nước.
benzoic acid bị phân hủy ở nhiệt độ thấp.
Vì sao đổ nước dư?
để dung dịch dưới bão hòa, để không kết tinh trong giấy lọc.
để tăng tốc độ phản ứng.
để làm thay đổi màu dung dịch.
để tạo kết tủa nhanh hơn.
Tại sao chờ nguội mới thêm than hoạt tính?
tạo bọt giống đã bọt.
than hoạt tính dễ bị cháy ở nhiệt độ cao.
than hoạt tính mất tác dụng khi nóng.
than hoạt tính tan chảy khi gặp nhiệt độ cao.
1.2 Tinh chế một số sản phẩm rắn (benzoic acid) 5. Vì sao không thêm than nhiều?
hấp phụ luôn cả sản phẩm.
làm tăng nhiệt độ quá mức.
gây phản ứng phụ không mong muốn.
làm giảm hiệu suất sản phẩm.
1.2 Tinh chế một số sản phẩm rắn (benzoic acid) 6. Không đổ dung dịch lọc cao hơn thành giấy lọc?
nguội kết tinh lên thành.
để giấy lọc bị rách.
tăng tốc độ lọc.
làm mất sản phẩm kết tinh.
Cô cạn tới mức nào?
có tinh thể xuất hiện, nhấc nhẹ lên xem có tinh thể nhỏ hoặc đục.
khi dung dịch chuyển sang màu xanh đậm.
khi xuất hiện mùi hắc.
khi dung dịch bắt đầu sôi mạnh.
Tại sao dùng 2 dung môi ethanol và nước?
Dung môi 1 là dung môi hòa tan hoàn toàn chất rắn: ethanol, dung môi 2 là dung môi không hòa tan chất rắn: nước.
Cả hai dung môi đều hòa tan chất rắn như nhau.
Ethanol dùng để làm tăng nhiệt độ, nước dùng để làm giảm nhiệt độ.
Ethanol và nước đều là dung môi không hòa tan chất rắn.
Tại sao không dùng dư tác chất?
xảy ra phản ứng phụ: ngưng tụ adol của acetone, phản ứng Cannizzarro của benzaldehyde.
tăng hiệu suất phản ứng chính.
giảm lượng sản phẩm tạo thành.
tăng độ tinh khiết của sản phẩm.
Tại sao tách hỗn hợp tác chất và xúc tác làm 2 bình?
nếu bỏ đồng thời thì acetone sẽ tự andol hóa, benzaldehyde tự oxi hóa.
để tăng tốc độ phản ứng giữa các chất.
để giảm lượng sản phẩm tạo thành.
để tránh tạo kết tủa không mong muốn.
Tại sao chia 2 lần phản ứng mỗi lần ½?
để kiểm soát tránh phản ứng phụ.
để tăng tốc độ phản ứng.
để giảm lượng chất tham gia.
để tiết kiệm thời gian.
Tại sao bước phản tán dùng nước?
rửa NaOH bám lên sản phẩm.
tăng nhiệt độ phản ứng.
tạo màu cho sản phẩm.
làm khô sản phẩm.
Tại sao phải làm lạnh bình chứa acetone?
vì acetone dễ bay hơi.
vì acetone dễ bị đông đặc.
vì acetone dễ bị phân hủy.
vì acetone dễ bị oxi hóa.
Sau este hóa bình phản ứng có mấy chất?
5 chất.
2 chất.
3 chất.
4 chất.
Làm nguội để làm gì?
tránh sản phẩm bay hơi, để chưng cất có hiệu quả.
tăng nhiệt độ của sản phẩm.
làm thay đổi màu sắc của sản phẩm.
giảm độ tinh khiết của sản phẩm.
Trong acid cacboxylic, anhydride, acyl chloride chất nào este hóa yếu nhất?
acid cacboxylic.
anhydride.
acyl chloride.
este.
4. Thực tế trong giai đoạn chưng cất đầu tiên thu được gì?
Lý thuyết là loại được nước, acid acetic, H2SO4 đặc, nhưng thực tế chỉ loại được H2SO4 đặc do (Ts cao hơn nước và acid acetic).
Chỉ loại được nước do nhiệt độ sôi thấp nhất.
Thu được cả nước và acid acetic, không loại được H2SO4 đặc.
Không loại được bất kỳ chất nào do nhiệt độ không đủ cao.
1.4 Tổng hợp ethyl acetate 5. Rửa để làm gì?
rửa để làm gì.
rửa để loại bỏ tạp chất.
rửa để tăng hiệu suất phản ứng.
rửa để làm thay đổi màu sắc sản phẩm.
Làm khan để làm gì?
Làm khan để loại acid acetic.
Làm khan để tăng nhiệt độ phản ứng.
Làm khan để tạo màu cho dung dịch.
Làm khan để giảm áp suất không khí.
7. Chưng cất giai đoạn 2 để làm gì?
Chưng cất giai đoạn 2 để loại nước.
Chưng cất giai đoạn 2 để thêm hương vị.
Chưng cất giai đoạn 2 để tăng nhiệt độ.
Chưng cất giai đoạn 2 để làm lạnh.
Tại sao thu phân đoạn < 72 ºC?
Thu phân đoạn < 72 ºC để loại 1 phần ethanol.
Thu phân đoạn < 72 ºC để tăng lượng nước.
Thu phân đoạn < 72 ºC để giảm nhiệt độ.
Thu phân đoạn < 72 ºC để tạo màu cho dung dịch.
Sản phẩm sau làm khan với sản phẩm cuối khác nhau chỗ nào?
Sản phẩm sau làm khan nhiều ethanol hơn sản phẩm cuối.
Sản phẩm sau làm khan ít ethanol hơn sản phẩm cuối.
Sản phẩm sau làm khan không chứa ethanol.
Sản phẩm sau làm khan chứa nhiều nước hơn sản phẩm cuối.
Este hóa bài này khác este hóa bài ethyl acetate chỗ nào?
Là phản ứng của anhydride và acid salicylic, do phenol este hóa yếu hơn rượu.
Là phản ứng của rượu và acid sulfuric, do rượu este hóa mạnh hơn phenol.
Là phản ứng của anhydride và rượu, do phenol este hóa mạnh hơn acid.
Là phản ứng của acid salicylic và nước, do nước este hóa mạnh hơn rượu.
Tại sao dùng anhydride?
Do phenol este hóa yếu hơn rượu.
Do anhydride dễ bay hơi hơn.
Do anhydride phản ứng với nước mạnh hơn.
Do anhydride có tính bazơ cao hơn.
Tại sao phản ứng tạo 60 – 75 ºC?
Do liê kết este dễ bị gãy, sản phẩm thủy phân thành acid acetic và salicylic acid mà 2 chất này không phản ứng với nhau, bị mất luôn sản phẩm.
Do phản ứng cần nhiệt độ cao để tạo ra sản phẩm mới.
Do các chất tham gia phản ứng chỉ ổn định ở nhiệt độ này.
Do xúc tác chỉ hoạt động trong khoảng nhiệt độ này.
Tại sao phải khuấy 5 phút?
Để phản ứng thủy phân anhydride xảy ra hoàn toàn.
Để tăng nhiệt độ của dung dịch.
Để làm dung dịch trong hơn.
Để giảm lượng chất xúc tác cần thiết.
Dùng 60 ml nước để làm gì?
Rửa H2SO4 và acid axetic.
Pha loãng dung dịch muối.
Làm lạnh dung dịch.
Trung hòa bazơ.
Còn anhydride dư thì làm sao?
Bị thủy phân trong nước thành acid axetic nên cũng bị rửa đi.
Không bị ảnh hưởng gì và vẫn tồn tại trong dung dịch.
Tạo thành kết tủa không tan trong nước.
Bị chuyển hóa thành khí và bay hơi.
1. Thêm cồn tới khi nào?
Thêm cồn tới khi DBA_2 hoàn thành.
Thêm cồn tới khi dung dịch chuyển màu.
Thêm cồn tới khi hết nguyên liệu.
Thêm cồn tới khi đạt nhiệt độ mong muốn.
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra tên của chúng?
4, diazoni hóa, ghép đôi azo, thế điện tử, điện ly.
3, diazoni hóa, ghép đôi azo, thế điện tử.
5, diazoni hóa, ghép đôi azo, thế điện tử, điện ly, oxi hóa.
2, diazoni hóa, ghép đôi azo.
Tại sao phản ứng 0 – 5 ºC?
sản phẩm không bền nhiệt.
phản ứng cần xúc tác mạnh.
nhiệt độ cao làm tăng tốc độ phản ứng.
sản phẩm dễ bay hơi.
Tại sao hòa tan B – napthol bằng NaOH?
vì không tan trong nước.
vì phản ứng với NaOH tạo ra khí.
vì NaOH làm tăng nhiệt độ.
vì NaOH làm thay đổi màu sắc.
Tại sao pH 9-10?
bé hơn sản phẩm bị phân hủy, lớn hơn muối diazoni không bền trong môi trường kiềm.
Do pH này làm tăng tốc độ phản ứng.
Vì pH này là trung tính.
Do pH này làm giảm độ hòa tan của muối.
5. Thêm NaCl để làm gì?
tăng ion Na+ để cân bằng điện ly dịch chuyển theo chiều nghịch.
giảm nồng độ ion Cl- trong dung dịch.
tăng tốc độ phản ứng hóa học.
làm giảm nhiệt độ của dung dịch.
1. Phản ứng loại gì?
phản ứng oxi hóa khử.
phản ứng trao đổi ion.
phản ứng phân hủy.
phản ứng tổng hợp.
Dung dịch có màu hồng là do?
KMnO4.
CuSO4.
NaCl.
FeCl3.
Tại sao lọc lần 1 lấy pha lỏng?
vì sản phẩm muối (C6H5COOK) tan trong nước.
vì sản phẩm muối (C6H5COOK) không tan trong nước.
vì sản phẩm muối (C6H5COOK) bay hơi ở nhiệt độ thường.
vì sản phẩm muối (C6H5COOK) bị phân hủy trong nước.
Dùng HCl để làm gì?
để hoàn lưu ra benzoic acid.
để tạo ra khí clo.
để trung hòa dung dịch kiềm.
để tạo ra muối ăn.
Dùng ethanol để làm gì?
khử màu KMnO4
làm chất bảo quản thực phẩm
dùng làm nước rửa tay khô
dùng để nhuộm vải
6. Vì sao lọc lần 2 dùng nước lạnh?
vì benzoic acid tan trong nước lạnh
vì benzoic acid không tan trong nước lạnh
vì nước lạnh làm tăng tốc độ phản ứng
vì nước lạnh giúp loại bỏ tạp chất dễ tan
Phản ứng dị thể hay đồng thể?
dị thể 2 pha lỏng không tan lẫn
đồng thể 1 pha khí
đồng thể 1 pha lỏng
dị thể 2 pha rắn không tan lẫn
Khuấy để làm gì?
để hai pha tiếp xúc
để làm nguội dung dịch
để tăng áp suất
để tạo màu sắc
So sánh điều kiện phản ứng dehydrate hóa của terpin hydrate với ethanol.
Điều kiện tách nước của terpin hydrate êm dịu hơn do là rượu bậc 3 dễ tách nước hơn.
Điều kiện tách nước của terpin hydrate khắc nghiệt hơn do là rượu bậc 1 khó tách nước hơn.
Điều kiện tách nước của terpin hydrate giống hệt ethanol vì đều là rượu bậc 2.
Terpin hydrate không thể tách nước trong bất kỳ điều kiện nào.
Vì sao bỏ bước rửa 2 lần với nước?
sản phẩm terpinol có khả năng phân tán tốt trong nước chứa H2SO4, có thể làm thất thoát sản phẩm, ngoài ra chưng cất lôi cuốn hơi nước cũng đóng vai trò rửa H2SO4
rửa 2 lần với nước sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng
rửa 2 lần với nước giúp loại bỏ hoàn toàn tạp chất hữu cơ
rửa 2 lần với nước làm tăng độ tinh khiết của sản phẩm
Vì sao terpinol phân tán được trong nước lẫn H2SO4?
Vì terpinol có khối lượng riêng gần với nước và có nhóm OH nên có ái lực với nước, có cấu trúc gần giống chất hoạt động bề mặt
Vì terpinol là một chất không phân cực nên dễ hòa tan trong nước và H2SO4
Vì terpinol có tính axit mạnh nên phản ứng với nước và H2SO4
Vì terpinol là một kim loại nhẹ nên nổi trên bề mặt nước và H2SO4
Thành phần của lớp ván dầu?
hỗn hợp các polymers sản phẩm khi terpinol trùng hợp
chỉ gồm nước và muối khoáng
chỉ chứa các axit béo tự do
chỉ là hỗn hợp các loại khí
Nếu chưng cất liên tục dung dịch vẫn chưa hết đục?
do lớp polymers phân tán vào nước, không bị hơi nước lôi cuốn
do dung dịch chứa nhiều muối khoáng
do nhiệt độ chưng cất quá thấp
do có tạp chất hữu cơ dễ bay hơi
Hỗn hợp tạo thành có dạng gì, cách khắc phục nhược điểm của hỗn hợp, vì sao?
hỗn hợp nhũ tương terpinol – nước, khó tách và thu hồi sản phẩm, dùng dung dịch NaCl bão hòa để phá nhũ vì NaCl làm tăng tỉ trọng của nước, làm terpinol tách ra
hỗn hợp đồng nhất, dễ tách và thu hồi sản phẩm, chỉ cần để yên hỗn hợp là các thành phần tự tách ra
hỗn hợp rắn, có thể tách bằng cách lọc qua giấy lọc thông thường
hỗn hợp khí, có thể tách bằng cách làm lạnh hỗn hợp
Vì sao bước chưng cất lôi cuốn hơi nước có thể đóng vai trò là bước rửa H2SO4?
Vì hơi nước cuốn theo sản phẩm, lôi nước có thể rửa H2SO4
Vì H2SO4 dễ bay hơi cùng với hơi nước
Vì H2SO4 bị phân hủy thành khí khi gặp hơi nước
Vì hơi nước làm tăng nồng độ H2SO4 trong sản phẩm
Vai trò của ống thủy tinh dài trong bình đun nước là gì?
đảm bảo an toàn vì tự điều chỉnh áp suất, nếu áp suất trong bình quá cao, cột nước sẽ được đẩy lên cao
giúp nước trong bình sôi nhanh hơn
giúp bình đun nước giữ nhiệt lâu hơn
tạo hiệu ứng thẩm mỹ cho bình đun nước
Vì sao phải làm nguội hệ thống sau phản ứng dehydrate hóa?
hạn chế bay hơi nước vì nước bay hơi sẽ lôi kéo sản phẩm.
để tăng tốc độ phản ứng.
để tạo điều kiện cho phản ứng phụ xảy ra.
để làm tăng nhiệt độ của sản phẩm.
Tại sao phải đánh dấu thể tích dung môi?
có mốc ban đầu để kiểm soát được quá trình cô cạn, xác định được thời điểm dung dịch đạt bão hòa để đảm bảo nồng độ thích hợp cho kết tinh tránh pha loãng quá (khó kết tinh) hoặc cô cạn quá làm mất sản phẩm.
để tăng tốc độ phản ứng hóa học.
để thay đổi màu sắc của dung dịch.
để làm giảm nhiệt độ của dung môi.
Tại sao thêm 20 – 30 ml nước sôi?
Dung môi đang sôi giúp benzoic acid tan hoàn toàn và lượng vừa đủ để pha loãng dung dịch tạo thuận lợi cho kết tinh khi làm nguội tránh cho dung dịch kết tinh sớm.
Để làm tăng độ pH của dung dịch.
Để giảm nhiệt độ của dung dịch một cách nhanh chóng.
Để tạo màu cho dung dịch.
Vai trò của than hoạt tính?
Than hoạt tính không tham gia phản ứng, giúp hấp phụ tạp chất có màu và vi tạp hữu cơ, làm tinh thể benzoic acid trắng và sạch tạp chất.
Than hoạt tính tham gia phản ứng hóa học tạo ra sản phẩm mới.
Than hoạt tính làm tăng nhiệt độ của dung dịch.
Than hoạt tính làm dung dịch chuyển sang màu đỏ.
Tại sao phải dừng sôi trước khi thêm AC vào?
vì AC có tính bề mặt xốp, khi cho vào dung dịch đang sôi dễ trào, bắn mẫu, gây nguy hiểm và mất mát.
vì AC sẽ làm dung dịch nguội nhanh hơn.
vì AC có thể làm thay đổi màu sắc của dung dịch.
vì AC sẽ làm tăng áp suất trong bình phản ứng.
Tại sao phải kiểm soát lượng AC?
dùng vừa đủ nếu quá ít thì khử màu kém, thừa hấp phụ luôn cả sản phẩm.
để tăng tốc độ phản ứng hóa học.
để giảm chi phí sản xuất.
để tạo màu cho sản phẩm.
Tại sao phải gia nhiệt lại dung dịch thêm 5 phút?
để than hoạt tính đạt cân bằng hấp phụ, hấp phụ màu triệt để, chuyển động nhiệt giúp than không bị vón cục.
để tăng tốc độ bay hơi của dung môi.
để làm giảm nồng độ chất tan trong dung dịch.
để tạo kết tủa các chất không tan.
Điều gì xảy ra khi thực hiện quá trình lọc ở nhiệt độ thấp?
tránh dung dịch bị nguội đột ngột, làm kết tinh sớm trong phễu/ giấy lọc, gây tắc và mất mẫu → giảm hiệu suất.
tăng tốc độ lọc và làm dung dịch trong hơn.
giúp các chất tan dễ dàng hơn trong dung môi.
không ảnh hưởng gì đến quá trình lọc.
Tại sao phải sử dụng phễu không cuống/ cuống ngắn?
Cuống dài giữ dung dịch nóng lâu trong ống hẹp gây nguội nhanh và kết tinh trong cuống, phễu không cuống/ cuống ngắn giúp giảm vùng nguội, tránh tắc nghẽn và cho dòng chảy mạnh.
Phễu không cuống/ cuống ngắn giúp tăng khả năng bay hơi của dung dịch.
Phễu không cuống/ cuống ngắn giúp dung dịch dễ bị nhiễm bẩn hơn.
Phễu không cuống/ cuống ngắn làm tăng thời gian lọc dung dịch.
Tại sao phải rửa giấy lọc với nước nóng?
giúp benzoic acid không kết tinh sớm trên giấy lọc, nước nóng làm hòa tan và rửa trôi phần acid benzoic còn sót trên giấy lọc, tránh làm thay đổi đột ngột nhiệt độ dung dịch lọc.
giúp giấy lọc không bị rách khi lọc dung dịch.
để tăng tốc độ lọc dung dịch.
để loại bỏ các tạp chất hữu cơ trên giấy lọc.
Thay vì dùng anhydride axetec có thể dùng acid axetic được không?
Không, do phản ứng tạo aspirin là phản ứng thuận nghịch nên không thể tạo sản phẩm 100%, nếu dùng thì hầu như không thu được sản phẩm do phản ứng yếu hơn.
Có, acid axetic sẽ tạo sản phẩm với hiệu suất cao hơn.
Có thể, nhưng cần thêm xúc tác đặc biệt.
Không, vì acid axetic dễ bay hơi hơn anhydride axetec.
Giai đoạn phân tán 60 ml nước để làm gì?
loại acid acetic và acetic anhydride dư để dùng phản ứng, đồng thời giúp aspirin ít tan trong nước kết tinh, tách khỏi hỗn hợp.
tăng tốc độ phản ứng giữa các chất trong hỗn hợp.
giảm nhiệt độ của hỗn hợp để tránh phân hủy aspirin.
tạo môi trường kiềm để trung hòa acid acetic.
Tại sao phải kết tinh 2 dung môi mà không phải 1 dung môi?
vì không có dung môi nào có thể đáp ứng yêu cầu tan tốt ở nhiệt độ cao và tan kém ở nhiệt độ thấp, dùng ethanol để hòa tan aspirin và tạp chất, đun nước để giúp aspirin kết tinh và hòa tan các tạp chất còn lại.
vì dùng 2 dung môi sẽ làm tăng độ tinh khiết của aspirin hơn so với dùng 1 dung môi.
vì dùng 2 dung môi sẽ tiết kiệm thời gian hơn so với dùng 1 dung môi.
vì dùng 2 dung môi sẽ làm aspirin dễ bay hơi hơn.
Tại sao hòa tan lại đun cách thủy?
để cung cấp nhiệt nhẹ và đều, tránh nhiệt cao làm phân hủy aspirin và an toàn đối với các dung môi dễ cháy như ethanol.
để tăng tốc độ phản ứng bằng cách sử dụng nhiệt độ cao nhất có thể.
để làm nguội dung dịch nhanh hơn sau khi hòa tan.
để đảm bảo dung dịch không bị bay hơi hoàn toàn.
Sản phẩm cuối kết tinh chưa, có lẫn gì không, nếu có là chất gì, dùng gì để nhận biết?
Sản phẩm chưa hoàn toàn kết tinh, tạp chất có thể là salicylic acid và acetic acid, dùng mất nếu lẫn vàng có tạp chất (aspirin: màu trắng), FeCl3 tạo màu tím → có lẫn salicylic acid.
Sản phẩm đã hoàn toàn kết tinh, không có tạp chất, nhận biết bằng nước cất.
Sản phẩm chưa kết tinh, tạp chất là natri clorua, nhận biết bằng dung dịch bạc nitrat.
Sản phẩm kết tinh hoàn toàn, tạp chất là ethanol, nhận biết bằng quỳ tím.
Có thể Na2CO3 bằng NaOH được không?
Có thể, nhưng rất không nên vì NaOH là bazo mạnh phân hủy sản phẩm.
Không thể, vì NaOH không phản ứng với Na2CO3.
Có thể, vì NaOH là chất oxi hóa mạnh.
Không thể, vì NaOH là axit yếu.
Có thể thay Na2SO4 bằng?
Có thể thay Na2SO4 = CaCl2 khan, MgSO4 khan.
Có thể thay Na2SO4 = NaCl khan, KNO3 khan.
Có thể thay Na2SO4 = BaSO4 khan, FeCl3 khan.
Có thể thay Na2SO4 = CuSO4 khan, ZnCl2 khan.
Dùng sinh hàn không khí được không, vì sao?
Không, vì ethyl acetat và ethanol có Ts thấp dễ bay hơi, khó ngưng tụ → dùng sinh hàn nước.
Có, vì sinh hàn không khí luôn hiệu quả với mọi chất.
Có, vì ethyl acetat và ethanol dễ ngưng tụ ở nhiệt độ phòng.
Không, vì sinh hàn không khí làm tăng tốc độ bay hơi của dung môi.
Vì sao không dùng nhiệt kế khi đun sôi hồi lưu?
vì đun sôi hồi lưu cần duy trì nhiệt độ sôi ổn định không cần xác định nhiệt độ.
vì nhiệt kế sẽ làm thay đổi thành phần hóa học của dung dịch.
vì nhiệt kế có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.
vì nhiệt kế không đo được nhiệt độ trong quá trình hồi lưu.
Vai trò của KMnO₄, có thể thay bằng chất khác được không?
Có vai trò là chất oxi hóa mạnh, có thể thay bằng K₂Cr₂O₇, Na₂Cr₂O₇.
Có vai trò là chất khử mạnh, có thể thay bằng H₂SO₄.
Có vai trò là chất tạo màu, có thể thay bằng CuSO₄.
Có vai trò là chất xúc tác, có thể thay bằng FeCl₃.
2. 70 ml dùng để làm gì?
Hòa tan phần rắn còn sót lại, giúp phản ứng xảy ra hoàn toàn, và sản phẩm dễ tách ra.
Để đo nhiệt độ của dung dịch.
Dùng để kiểm tra màu sắc của sản phẩm.
Để làm lạnh hỗn hợp phản ứng.
Benzyl ancohol dùng để làm gì có thể thay bằng chất khác được không?
Để tạo nguồn cacbon để tạo benzoic acid, có thể thay bằng toluene hay benzaldehyde.
Để làm chất bảo quản trong thực phẩm, không thể thay thế bằng chất khác.
Để làm dung môi trong phản ứng hóa học, chỉ có thể dùng benzyl ancohol.
Để tạo màu thực phẩm, có thể thay bằng phẩm màu tổng hợp.
Thử màu để làm gì?
Kiểm tra sự tồn tại của KMnO₄.
Xác định nhiệt độ của dung dịch.
Đo pH của nước.
Kiểm tra độ cứng của nước.
5. Lọc nóng để làm gì?
Loại bỏ cặn MnO₂ sinh ra do nó không tan, lọc nguội có thể muối có thể kết tinh cùng MnO₂ gây mất sản phẩm.
Tăng tốc độ phản ứng giữa các chất.
Giảm nhiệt độ của dung dịch để dễ dàng kết tinh.
Làm thay đổi màu sắc của dung dịch.
Cô đặc để làm gì?
Tăng nồng độ của benzoic acid, nguội dễ kết tinh.
Giảm nồng độ của benzoic acid, làm dung dịch loãng hơn.
Làm tăng nhiệt độ của dung dịch mà không thay đổi nồng độ.
Làm cho benzoic acid bay hơi hoàn toàn.
7. Thêm HCl để làm gì có thể thay bằng H₂SO₄ HNO₃ dd có được không?
Không có thể phân hủy hoặc sunful hóa nitro hóa cùng vòng benzen.
Có thể thay thế bằng H₂SO₄ hoặc HNO₃ mà không ảnh hưởng đến phản ứng.
HCl chỉ dùng để tăng tốc độ phản ứng, không liên quan đến phân hủy.
H₂SO₄ và HNO₃ luôn được dùng thay thế HCl trong mọi trường hợp.
NaOH 5% để làm gì? Tạo môi trường gì?
Để hòa tan B-naphthol tạo Ion naphtholate. Tạo môi trường base nhẹ giúp quá trình tạo muối naphtholate thuận lợi.
Để tạo môi trường acid mạnh giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Để trung hòa dung dịch và tạo kết tủa.
Để làm chất chỉ thị màu trong phản ứng.
Dùng đá muối để làm gì? Sao phải làm lạnh ở 0°C?
Dùng đá muối để làm lạnh. Phải làm lạnh ở 0°C để quá trình tạo muối diễn ra thuận lợi.
Dùng đá muối để nấu ăn. Phải làm lạnh ở 0°C để giữ hương vị.
Dùng đá muối để làm sạch nước. Phải làm lạnh ở 0°C để loại bỏ tạp chất.
Dùng đá muối để bảo quản thực phẩm. Phải làm lạnh ở 0°C để thực phẩm không bị hỏng.
Thay sinh hàn thẳng bằng sinh hàn bầu được không?
Không nên, vì sinh hàn bầu nằm ngang khó chảy chất lỏng xuống, dễ đọng lại.
Có thể, vì hai loại sinh hàn đều có chức năng giống nhau.
Nên thay, vì sinh hàn bầu làm lạnh tốt hơn.
Có thể thay nếu không có sinh hàn thẳng.
Tại sao phải có thau đá?
Hạn chế bay hơi thất thoát sản phẩm.
Giữ nhiệt độ ổn định cho phòng.
Tăng tốc độ phản ứng hóa học.
Giảm lượng nước trong sản phẩm.
Môi trường phản ứng diazoni hóa là gì?
Môi trường acid mạnh (HCl loãng) + nhiệt độ thấp (0 - 5°C)
Môi trường bazơ mạnh (NaOH đặc) + nhiệt độ cao (100°C)
Môi trường trung tính (nước cất) + nhiệt độ phòng (25°C)
Môi trường kiềm yếu (NH3 loãng) + nhiệt độ thấp (0 - 5°C)
Becher chứa muối diazoni và naphtholate thì cho cốc nào vào cốc nào?
Cho dung dịch diazoni vào naphtholate để kiểm soát tốc độ phản ứng ghép azo, tránh phân hủy muối diazoni.
Cho dung dịch naphtholate vào diazoni để tăng tốc độ phản ứng.
Trộn cả hai dung dịch cùng lúc để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Đun nóng cả hai dung dịch trước khi trộn để tăng hiệu suất phản ứng.
5g NaCl để làm gì?
Để muối hóa, giảm độ tan sản phẩm trong nước.
Để tăng độ pH của dung dịch.
Để tạo màu cho sản phẩm.
Để làm chất xúc tác trong phản ứng.
Rửa bằng 5ml nước lạnh để làm gì?
Để loại bỏ tạp chất tan trong nước, dùng nước lạnh để không làm tan sản phẩm.
Để làm tăng nhiệt độ của sản phẩm.
Để làm sản phẩm bay hơi nhanh hơn.
Để tạo màu cho sản phẩm.
Sản phẩm thu được có lẫn tạp chất không? Hiệu suất là bao nhiêu? Cách tinh chế tiếp?
Sản phẩm có lẫn tạp chất NaCl, ...; hiệu suất lớn hơn 100% do có lẫn tạp chất. Tinh chế: Rửa lại bằng nước lạnh.
Sản phẩm hoàn toàn tinh khiết, hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%. Tinh chế: Không cần rửa lại.
Sản phẩm có lẫn tạp chất KCl, hiệu suất nhỏ hơn 100%. Tinh chế: Sấy khô sản phẩm.
Sản phẩm không có tạp chất, hiệu suất bằng 100%. Tinh chế: Chỉ cần lọc qua giấy lọc.
Dùng 3,5g NaOH mục đích gì?
Được dùng làm xúc tác base để tạo enolate từ acetone và giúp phản ứng ngưng tụ aldol xảy ra, tạo ra DBA.
Được dùng để trung hòa axit trong dung dịch.
Được dùng để tạo kết tủa với ion kim loại.
Được dùng để làm tăng độ pH của dung dịch.
35ml nước để làm gì?
Để hòa tan NaOH và tạo môi trường base giúp phản ứng xảy ra dễ dàng và kiểm soát nhiệt khi khuấy trộn.
Để làm tăng độ đậm đặc của dung dịch.
Để làm giảm nhiệt độ của phản ứng một cách nhanh chóng.
Để tạo màu cho dung dịch.
28ml EtOH để làm gì?
Để làm dung môi giúp hòa tan benzaldehyde và acetone tốt hơn, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho phản ứng ngưng tụ xảy ra đều và nhanh.
Để làm chất xúc tác cho phản ứng ngưng tụ.
Để làm chất chỉ thị màu trong phản ứng.
Để làm chất bảo quản hỗn hợp phản ứng.
Cách hạn chế phản ứng phụ?
Kiểm soát nhiệt độ 20 – 25°C để tránh ngưng tụ acetone và nhựa hóa benzaldehyde. + Dùng lượng NaOH vừa đủ và cho vào từ từ để tránh phản ứng phụ. + Dùng benzaldehyde dư nhẹ để giảm tự ngưng tụ acetone. + Pha loãng bằng ethanol để phản ứng diễn ra đều.
Tăng nhiệt độ lên 60°C để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Sử dụng lượng NaOH gấp đôi để tăng hiệu suất.
Không cần kiểm soát nhiệt độ, chỉ cần khuấy đều liên tục.
Tại sao phải đun cách thủy?
Do cồn cực kỳ dễ cháy gây nguy cơ cháy nổ ở nhiệt độ cao. Đồng thời giúp giảm nguy cơ phân hủy DBA.
Để tăng tốc độ phản ứng hóa học.
Để làm cho dung dịch trong suốt hơn.
Để tiết kiệm năng lượng khi đun nóng.
Tại sao lại kết tinh trong erlen thay vì becher?
Vì erlen có miệng nhỏ, giúp giảm bay hơi và tránh tạp chất rơi vào, thành nghiêng của bình giúp tinh thể ít bám thành, kết tinh đẹp và dễ thu hồi, đồng thời an toàn khi đun và xoay.
Vì erlen dễ bị vỡ hơn becher khi đun nóng.
Vì erlen có thể tích lớn hơn becher nên chứa được nhiều dung dịch hơn.
Vì erlen có đáy phẳng nên dễ khuấy hơn becher.
Tại sao dùng cồn nóng? Tăng hay giảm lượng cồn ảnh hưởng gì?
Vì DBA tan tốt trong cồn nóng và tan kém trong cồn lạnh. Nếu ít cồn: DBA không tan hết, dung dịch còn cặn → kết tinh kém sạch, hiệu suất thấp. Nếu dùng nhiều cồn: DBA tan tốt, khi nguội sẽ kết tinh ít hoặc không kết tinh.
Vì cồn nóng giúp tăng tốc độ bay hơi của dung dịch, làm cho DBA kết tinh nhanh hơn.
Cồn nóng làm tăng độ pH của dung dịch, giúp DBA chuyển hóa thành dạng khác.
Tăng lượng cồn sẽ làm DBA bị phân hủy, giảm lượng cồn sẽ làm DBA kết tủa ngay lập tức.
Tại sao rửa bằng cồn lạnh?
Cồn lạnh thì làm DBA tan kém, rửa sẽ hạn chế mất sản phẩm, chỉ cuốn trôi tạp chất.
Cồn lạnh giúp tăng tốc độ phản ứng hóa học.
Cồn lạnh làm tăng độ hòa tan của sản phẩm.
Cồn lạnh giúp sản phẩm bay hơi nhanh hơn.
DBA thu được tinh khiết chưa? Nếu chưa phải làm gì?
DBA chưa hoàn toàn tinh khiết. Muốn tinh khiết cao hơn → Cần kết tinh lại thêm.
DBA đã hoàn toàn tinh khiết, không cần làm gì thêm.
DBA chưa tinh khiết, cần thêm dung môi để hòa tan.
DBA tinh khiết, chỉ cần lọc qua giấy lọc.
Phương pháp lấy benzaldehyde?
Không để pipet chạm đáy chai, không đưa chai ra khỏi hộp giấy, đậy nắp sau khi sử dụng, lấy nhanh chính xác, rửa bằng cồn sau khi lấy.
Để pipet chạm đáy chai, mở nắp chai lâu, lấy từ từ không cần chính xác, không cần rửa bằng cồn.
Đưa chai ra khỏi hộp giấy, không đậy nắp sau khi sử dụng, lấy chậm và không chính xác.
Không cần dùng pipet, lấy bằng tay, không cần rửa bằng cồn, không cần đậy nắp.
Tại sao phải dùng dung môi là hỗn hợp nước và ethanol?
Sử dụng hỗn hợp H2O và Ethanol nhằm hòa tan hết tác chất ban đầu để phản ứng diễn ra tốt.
Vì hỗn hợp này làm tăng nhiệt độ phản ứng.
Vì hỗn hợp này giúp tạo màu cho sản phẩm.
Vì hỗn hợp này làm giảm tốc độ phản ứng.
Phản ứng nên được thực hiện ở nhiệt độ 20 – 25 o vì lý do nào sau đây?
Để đảm bảo tốc độ phản ứng tối ưu và tránh các phản ứng phụ.
Để tăng tốc độ phản ứng vượt mức kiểm soát.
Để giảm hiệu suất của sản phẩm.
Để làm cho phản ứng xảy ra chậm hơn.
