Worksheetsbảo mật
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1 (Một đáp án) 115: Hệ mật mã RSA. Chọn p, q là hai số nguyên tố lớn - Tính n=p*q, Phi(n)=(p-1)*(q-1) - Chọn e sao cho: 1
Ek(x)= xe mod n
Ek(x)= xe mod Phi(n)
Ek(x)= e−1modΦ(n)
Ek(x)=x−1modΦ(n)
Hãy cho biết kết quả của 8 mod 9 + 7 mod 9
15
16
17
18
Hãy cho biết kết quả của 8 mod 9 + 7 mod 9
56
57
58
59
Hãy cho biết kết quả của 72010 mod 13
7
1
12
Tất cả đều i
Hãy cho biết kết quả của hàm phi Euler(440) là
439
240
160
Tất cả đều đúng
Hãy cho biết kết quả của 32086mod440 là
289
1
3
81
Cho biết kết quả phép toán u: 26mod12
4
3
2
1
Cho biết kết quả phép toán u: (1234 + 2345) mod 17
9
8
7
6
Cho biết kết quả phép toán u: (213 * 345) mod 19
12
11
10
9
Cho biết kết quả phép toán: u = 5 mod 11 – 9 mod 11
-4
4
-3
-2
Hàm băm là gì?
Là quá trình biến đầu vào một nội dung có kích thước cố định rồi sử dụng những thuật toán, công thức toán học để biến đầu ra các giá trị kích thước thay đổi. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm.
Là quá trình biến một dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi đầu
Là quá trình biến một dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi đầu ra đặc trưng có độ dài bất kỳ. Hashing được thực hiện thông qua hàm băm (hash function).
Là các thuật toán dùng để ánh xạ dữ liệu có kích thước tùy ý thành các giá trị kích thước cố định. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm, mã băm, thông điệp băm, hoặc đơn giản là “hash”. Giá trị của hàm băm là duy nhất, và không thể suy ngược lại được nội dung thông điệp từ giá trị băm này.
Hàm băm có những tính chất gì?
Tính xác định. Khó tính toán. Có thể đảo ngược. Có hiệu ứng lan truyền. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Tính xác định. Dễ tính toán, tính được nhanh. Không thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lở tuyết. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Không thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lở tuyết. Kiểu dữ liệu truyền vào tùy vào thuật toán.
Tính xác định. Khó tính toán. Có thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lan truyền. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Quá trình bắt tay giao thức TLS v1.3 bao gồm 03 giai đoạn, các giai đoạn nào?
Giai đoạn Key Exchange, Authentication.
Giai đoạn Server Parameters, Authentication.
Giai đoạn Key Exchange, Server Parameters.
Giai đoạn Key Exchange, Server Parameters, Authentication.
Giao thức an toàn nào được thiết kế để hoạt động trên giao thức giao vận UDP?
A. TLS và SSL.
B. TLS.
C. SSL.
D. DTLS.
Khi sử dụng giao thức Transport Layer Security (TLS v1.3), client kết nối với server với cổng mặc định là bao nhiêu?
Kết nối TCP với server tại cổng 993.
Kết nối TCP với server tại cổng 636.
Kết nối TCP với server tại cổng 563.
Kết nối TCP với server tại cổng 443.
Trong giao thức Transport Layer Security (TLS 1.3) để chống tấn công trên luồng dữ liệu (reordering, replay) sử dụng giải pháp nào?
Sử dụng giao thức giao vận khác thay vì TCP.
Sử dụng TLS sequence number, sử dụng số nonce (số dùng một lần trong đời).
Sử dụng MAC cho mỗi bản ghi client-to-server (ngắt luồng trong mỗi bản ghi).
Sử dụng API mà TLS cung cấp, ứng dụng nào cũng có thể sử dụng.
Giao thức Transport Layer Security (TLS v1.3) sử dụng bao nhiêu bộ mật mã?
Hỗ trợ 37 cipher suites.
Hỗ trợ 319 cipher suites.
Hỗ trợ 5 cipher suites.
Hỗ trợ 32 cipher suites.
Pretty Good Privacy (PGP) lưu chuỗi khóa công khai gồm những khóa nào?
Tất cả các khóa công khai trên máy chủ khóa PGP.
Các danh sách khóa công khai được người dùng bình chọn.
Các khóa công khai từ những cá nhân mà người dùng biết và tin tưởng.
Các công khai lấy từ bên thứ ba (như các trung tâm xác thực khóa – CA).
Nêu ví dụ về sự kết hợp băm (hashing), nén (compression), khóa bí mật (SKC) và khóa công khai (PKC) trong Pretty Good Privacy (PGP)?
SHA hoặc MD5 để băm thông điệp; CAST, Triple-DES hoặc IDEA để mã hóa; R hoặc DiffeHellman để trao đổi khóa và chữ ký số.
HMAC hoặc MAC để băm thông điệp; SHA, IDEA hoặc MD5 để mã hóa; R hoặc Diffe-Hellman để trao đổi khóa và chữ ký số.
MD2, MD4, MD5 để băm thông điệp; DES, AES để mã hóa; R hoặc Diffe Hellman để trao đổi khóa và chữ ký số.
MD5 để băm thông điệp, RC5 hoặc RC6 để mã hóa; tiêu chuẩn mã hóa công khai (PKCS) để trao đổi khóa và chữ ký số.
Pretty Good Privacy (PGP) có sẵn như một plug-in cho các ứng dụng nào?
Facebook, Linkedin, Telegram, Tiktok,…
Apple Mail, Gmail, Microsoft Outlook, Proton Mail,…
Microsoft Office, Libre Office, Open Office, AO Office,…
Google Chrome, Mozilla Firefox, fari, Microsoft Edge,…
Kerberos là một sơ đồ xác thực được sử dụng phổ biến trên Internet, nó xác thực theo cách nào?
User-to-User.
User-to-Server.
Client-to-Server.
Host-to-Host.
Kerberos xác minh tính hợp lệ của người sử dụng trong hệ thống như thế nào?
Người sử dụng cung cấp khóa công khai hợp lệ được Authentication Server xác minh.
Người sử dụng cung cấp khóa bí mật được cấp riêng khi đăng ký vào Kerberos.
Người sử dụng cung cấp khóa xác thực nhận từ Key Distribution Center (KDC).
Người sử dụng cung cấp được khóa phiên TGS và phiếu cấp vé (TGT).
Secure Multipurpose Internet Mail Extensions (S/MIME) là gì?
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng mã hóa đối xứng và xác thực nội dung e-mail.
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng bổ sung chữ ký số và nhận e mail an toàn.
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng mã hóa dựa trên khóa công khai và ký e-mail.
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng cho các tin nhắn MINE và PKCS #7 của R.
Để sử dụng chức năng S/MIME của ứng dụng e-mail client, chúng ta cần điều kiện gì?
Chỉ cần có phần mềm quản lý thư điện tử.
Không cần điều kiện gì, nó là plug-in có sẵn.
Phải có chứng chỉ S/MIME.
Phải có khóa cá nhân và lưu khóa công khai của Mail Server.
Secure Multipurpose Internet Mail Extensions (S/MIME) được thiết kế để mã hóa theo mô hình nào?
Client-to-Client.
Server-to-Server.
Client-to-Server.
Server-to-Client.
Trong gửi e-mail an toàn sử dụng mã hóa end-to-end, kiểu mã hóa này nghĩa là gì?
E-mail phải được mã hóa trước khi rời khỏi máy tính người gửi và không thể được giải mã cho đến khi e-mail đến hệ thống của người nhận.
E-mail phải được mã hóa trước khi rời khỏi máy tính người gửi và được giải mã khi e-mail đến máy chủ thư của người nhận.
E-mail phải được mã hóa trên máy chủ thư của người gửi và được giải mã khi e-mail đến máy chủ thư của người nhận.
E-mail phải được mã hóa trước khi rời khỏi máy tính người gửi và được giải mã trên máy chủ thư, từ đó được chuyển đến hệ thống của người nhận.
Bản rõ là?
Là bản tin gốc
Là bản tin gốc được mã hóa
Là thông tin tham số dùng để mã hóa
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Bản mã là?
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là thông tin tham số dùng để mã hóa
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Khóa là?
Là thông tin tham số dùng để mã hóa, chỉ người nhận và người gửi biết
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Giải mã là?
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Mật mã?
Là chuyên ngành khoa học của Khoa học máy tính nghiên cứu về các nguyên lý và phương pháp mã hoá
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Kiểu thao tác mã hóa được sử dụng trên bản rõ?
A. Phép thế, hoán vị, tích
B. Khối, dòng
C. Cột, dòng
D. Phép thế, hoán vị,
Thám mã là gì?
Quá trình tấn công hệ mật mã để tìm bản rõ hoặc khóa bí mật
Quá trình giải mã
Quá trình biến đổi thông tin từ dạng không đọc được sang dạng đọc được
Dò tìm thông tin có ích
Tiếp cận tấn công mã đối xứng có mấy cách
2
1
3
5
Phương pháp tiếp cận tấn công mã đối xứng là?
Tấn công thăm mã và tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thăm mã
Tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thăm mã và không tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thăm mã dựa vào?
Thuật toán và một số thông tin về các đặc trưng chung về bản rõ hoặc một số mẫu bản rõ/bản mã
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Tấn công toàn bộ là gì?
Tìm mọi cách thử tất cả các khóa trên bản mã cho đến khi nhận được bản rõ
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Câu 38 (Một đáp án) Các kiểu tấn công thăm mã
A. Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin
B. Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
C. Chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin
D. Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản tin
Độ an toàn trong mã đối xứng là?
An toàn không điều kiện, an toàn tính toán
An toàn không điều kiện, không gồm an toàn tính toán
An toàn không điều kiện
An toàn tính toán
Mã thay thế cổ điển có mấy loại?
2
3
4
5
Các loại mã thay thế cổ điển là?
Mã thay thế và mã hoán vị
Mã thay thế
Mã hoán vị
Tất cả đều i
Mã thay thế là?
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản mã
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản rõ
Là phương pháp mà từng kí tự trong bản rõ được thay thế bằng một nhóm kí tự khác để tạo ra bản mã
Mã hoán vị là?
Các kí tự trong bản rõ được giữ nguyên, chúng chỉ được sắp xếp lại vị trí để tạo ra bản mã
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản rõ
Là phương pháp mà từng kí tự trong bản rõ được thay thế bằng một nhóm kí tự khác để tạo ra bản mã
Mã Cear được thực hiện như thế nào?
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ ba tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ hai tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ tư tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ năm tiếp theo trong bảng chữ cái
Cho bản rõ DOG, khóa k là CAT. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
DA(82,1) = “FOZ”
DA(82,2) = “OFZ”
DA(82,4) = “ZOF”
Cho bản rõ DOG, khóa k là BIG. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
DA(83,2) = “EMW”
DA(83,3) = “MEW”
DA(83,4) = “WEM”
DA(83,1) = “EWM”
Cho bản rõ NUOC, khóa k là IT. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
DA(84,1) = "VNVW"
DA(84,2) = "NVVW"
DA(84,3) = "MVNV"
DA(84,4) = "WVNV"
Câu 85 - Cho bản mãICVM, khóa k là GO. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
cont
copy
pase
page
Câu 86 - Cho bản mãRXVA, khóa k là KP. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
Hill
viet
bill
sice
Câu 87 - Cho bản mãJZOP, khóa k là CL. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
move
name
home
Cho bản mã PMGQ, khóa k là AM. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
stef
page
sage
seft
Cho bản mã AGTA, khóa k là AM. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
tobe
auto
atin
into
Cho bản mã OEUH, khóa k là HE. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
hand
name
band
hend
Cho bản mã AKIGZ, khóa k là PC. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
Liner
lytek
litte
litek
Cho bản mã URV, khóa k là IN. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
men
nam
Kem
sem
Cho bản mã TEBBC, khóa k là MEM. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
sanbi
micky
happy
lucky
Cho bản mã ESC, khóa k là BE. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã Vigenere ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
happy
kaki
jupi
hary
Hacker cố gắng tấn công một máy chủ qua internet được gọi là loại tấn công?
Tấn công truy cập địa phương
Tấn công từ xa
Tấn công truy cập vật lý
Tấn công nội bộ
Kỹ thuật tấn công phổ biến trên web là?
Chèn câu truy vấn SQL
Chiếm hữu phiên làm việc
Tràn bộ đệm
Tấn công từ chối dịch vụ
Chiều dài tối thiểu của mật khẩu cần phải là
16 ký tự
8 ký tự
3->5 ký tự
12->15 ký tự
Mật khẩu an toàn phải bao gồm
Ký tự hoa, ký tự thường, chữ số, ký tự đặc biệt
Ký tự đặc biệt, ký tự hoa, ký tự số
Ký tự thường, hoa, số Phương án
Khác
Một user báo cáo là anh ta đang nhận một lỗi chỉ ra rằng địa chỉ TCP/IP của anh ta đã bị sử dụng khi anh ta bật máy tính. Tấn công nào có thể đang thực hiện?
Tấn công dạng Man in the middle
Tấn công cửa sau
TCP/IP hijacking
Sâu
IPSec là
Là cơ chế an toàn IP tổng quan được dùng trên mạng LAN, WAN, Internet
Là cơ chế an toàn cho địa chỉ IP sử dụng trên mạng LAN
Không có đáp án đúng
Là cơ chế an toàn cho địa chỉ IP sử dụng trên mạng Internet
Cơ chế an toàn IP tổng quan– IPSec cung cấp chức năng gì?
Bảo mật
Xác thực
Xác thực, Bảo mật, Quản trị khóa
Bảo mật, Quản trị khóa
IPSec nằm ở tầng nào trong mô hình OSI?
Vận chuyển
Mạng ứng dụng
Mạng
Vật lý
Lợi ích của IPSec là
Nó cho phép việc đi vòng qua Tường lửa và Router
Nó không cho phép đi vòng qua Tường lửa
Nó không cho phép đi vòng qua Tường lửa và Router
Nó cho phép đi qua Router và đi vòng qua Tường lửa
Dịch vụ IPSec không cung cấp chức năng nào sau đây:
Xác thực nguồn gốc dữ liệu
Kiểm soát truy cập
Bảo mật luồng vận chuyển có giới hạn
Cho phép tái lại gói tin
Câu 105: AH- Phần đầu xác thực là viết tắt của:
Authentication Header
Auto Header
Authentic Head
Authentic Header
ESP- Tải trọng an toàn đóng gói là viết tắt của:
Encapsulated security payload
Encapsulate Security Pay
Encapsulating Security Payload
Exception Security Payload
Câu 107: Cho hệ mật mã khóa công khai RSA, khóa công khai là K1=(n, e), khóa bí mật là K2={p, q, d}, với n=p*q, p, q là số nguyên tố. Khi đó số trường hợp bị lộ bản rõ là
S=(1+UCLN(p, e))*(1+UCLN(d-1, q-1))
S=(1+UCLN(p, q))*(1+UCLN(e, d))
S=(1+UCLN(n, e))*(1+UCLN(p-1, q-1))
S=(1+UCLN(p, d))*(1+UCLN(q, e))
Tìm đáp án sai về chế độ vận chuyển ESP:
Tốt đối với ESP máy chủ vận chuyển tới máy chủ
Dữ liệu được mã hóa hoàn toàn
Có thể phân tích vận chuyển một cách hiệu quả
Dữ liệu được bảo vệ nhưng phần đầu vẫn để rõ để biết địa chỉ đích
Oakley là thủ tục gì:
Trao đổi khóa
Liên kết an toàn
Tất cả đều sai
Quản trị khóa
ISAKMP là thủ tục gì:
Quản trị khóa
Trao đổi khóa
Liên kết an toàn trên mạng
Liên kết an toàn trên mạng và quản trị khóa
Kiểu nào không phải là kiểu trao đổi mẫu tin ISAKMP:
Cơ sở
Mã hóa
Tích cực
Bảo vệ định danh và xác thực
Câu 75: Mã hoá RSA. Chọn p, q là số nguyên tố lớn. Hàm Phi(n)=(p-1)*(q-1), e là số mũ được chọn để mã hoá. Số e được chọn như thế nào?
chọn e sao cho: 1
Chọn e sao cho 1
Chọn e sao cho: 1
Chọn e sao cho: 1
Một bảng băm MD5 thường được diễn tả bằng một số hệ thập lục phân gồm bao nhiêu ký tự?
32
16
64
128
Một thao tác MD5—MD5 bao gồm bao nhiêu tác vụ?
64
16
256
128
Quá trình xử lý khối tin trong MD5 gồm bao nhiêu giai đoạn giống nhau?
4
16
8
2
Quá trình thực hiện xử lý của 4 hàm F, G, H, I trong MD5?
32
16
64
128
Thuật toán SHA là?
SHA-1, SHA-224, SHA-256, SHA-384, SHA-512
SHA-1, SHA-225, SHA-256, SHA-384, SHA-512
SHA-1, SHA-128, SHA-256, SHA-384, SHA-512
SHA-1, SHA-64, SHA-256, SHA-384, SHA-512
SHA-1 trả lại kết quả dài bao nhiêu bit?
160 bit
512 bit
64 bit
128 bit
SHA-1 được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng và giao thức an ninh nào?
TLS và SSL, PGP, SSH, S/MIME, IPSec
SSL, PGP, SSH, MIME, IPSec
TLS, PGP, SSH, S, IPSec
PGP, SSH, S/MIME, IPSec
Bảng chữ cái được sử dụng trong hệ mã hóa Vigenere là?
26^m cách chọn khóa
312 cách chọn khóa
26 l cách chọn khóa
m l cách chọn khóa
Cho bản rõ text, khóa k=9. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ Caer ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
CNGC
RHJV
RHIE
RPOQ
Cho bản rõ AMO, khóa k=22. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ Caer ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
WIK
XNC
XNK
CNN
Cho bản rõ FE, khóa k=18. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ Caer ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
HSKK
KISJ
KOIK
KSXL
Cho bản rõ KITY, khóa k=19. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ mã dịch vòng ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
DBMR
DBMI
DBMO
DBNI
HA(18) = Cho bản rõ LOVE, khóa k= 12. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ Caer ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
A. "XAHQ"
B. "VHJJ"
C. "VJKH"
D. "VHKL"
Cho bản rõ EAR, khóa k=17. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo CAESAR ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
DA(19,1) = VRI
DA(19,2) = VGJ
DA(19,3) = VRT
DA(19,4) = VRE
Cho bản rõ THI, khóa k= 13. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ Caer ta sẽ thu được bản mã nào sau đây
GUV
OVB
OBJ
ONK
HA(21) = Cho bản rõ Baomat, khóa k= 18. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo hệ Caer ta sẽ thu được bản mã nào sau đây
DA(21,1) = EDRPDW
DA(21,2) = VSFWEV
DA(21,3) = VBWCQS
DA(21,4) = BWQADX
Cho bản rõ LATE, khóa k=16. Khi mã hóa bản rõ với khóa k theo CAESAR ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
A. BOJU
B. BQRT
C. BQTY
D. BQRY
HA(23) =Cho bản mã SBWKRQ,khóa k. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã dịch vòng ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
DA(23,1) = “PYTHON”
DA(23,2) = “LTJAVA”
DA(23,3) = “LTOOP”
DA(23,4) = “SCRIPT”
Cho bản mã XJHZYJ, khóa k=5. Khi giải mã bản mã với khóa k theo CAESAR ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
DA(24,1) = “secute”
DA(24,2) = “secuto”
DA(24,3) = “secty”
DA(24,4) = “sectrg”
HA(25) = Cho bản mã cykpi, khóa k = 2. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã dịch vòng ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
awing
mists
teste
misrv
HA(26) = Cho bản mãQNUY,khóa k=9. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã dịch vòng ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
DA(26,1) = “HELP”
DA(26,2) = “LATIN”
DA(26,3) = “HAVE”
DA(26,4) = “HOST”
Cho bản mã AUB, khóa k=7. Khi giải mã bản mã với khóa k theo CAESAR ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
A. "tnu"
B. "tne"
C. "tni"
D. "tnk"
Cho bản mã DVEL, khóa k=17. Khi giải mã bản mã với khóa k theo CAESAR ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
A. "menu"
B. "meno"
C. "momo"
D. "memo"
HA(29) = Cho bản mã WBQZIRS, khóa k=14. Khi giải mã bản mã với khóa k theo hệ mã dịch vòng ta sẽ thu được bản rõ nào sau đây?
DA(29,1) = “INCLUDE”
DA(29,2) = “INLINES”
DA(29,3) = “HAVEYOU”
DA(29,4) = “INSWING
HA(30= Mã hoán vị. Cho hoán vị của (1, 2, 3, 4,5) là (1, 4, 2, 3,5). Khi mã hóa bản rõ INFOR theo mã hoán vị ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
*DA(30,1) = “IONFR”
DA(30,2) = “NORFIDA"
DA(30,3) = “FRONI”
DA(30,4) = “RONFI”
