Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về pháp luật
Total questions: 89
Worksheet time: 47mins
Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:
Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ; Quốc hội
Quốc hội; Hội đồng nhân dân các cấp
Cả A, B, C đều đúng
Chủ tịch nước được quyền ban hành:
Lệnh, Quyết định
Lệnh, Nghị quyết
Nghị quyết; Chỉ thị
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:
Thủ trưởng Chính phủ
Đại diện cho Chính phủ
Người lãnh đạo Chính phủ
Cả A, B, C đều đúng
Bộ trưởng có quyền ban hành:
Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị
Quyết định; Chỉ thị; Lệnh
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Quyết định; Nghị quyết; Thông tư
Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:
Quyết định; Nghị quyết
Quyết định; Chỉ thị
Nghị quyết
Quyết định; Thông tư
Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:
Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh
Đều là những quan hệ này sinh trong đời sống xã hội
Đều là những quan hệ này sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa
Đều là
Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:
A. Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
B. Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật
C. Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật
D. Sự điều chỉnh của pháp luật
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?
Quan hệ tình yêu nam nữ
Quan hệ vợ chồng
Quan hệ bạn bè
Cả A, B, C đều đúng
Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:
Các quan hệ trong cuộc sống
Quan hệ mang tính ý chí
Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh
Quan hệ do nhà nước quy định
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:
Quy phạm pháp luật
Năng lực pháp thể
Sự kiện pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:
Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý
Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Phải đạt đủ tuổi nhất định
Không mắc bệnh tâm thần
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc chủ thể của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ bản như sau:
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Chủ thể, khách thể và nội dung
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Bao gồm cả A, B, C
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân sinh ra
Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
A. Năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi
B. Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
C. Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn của người chưa thành niên
D. Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi
Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật
Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần
Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường
Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định
Cả A, B, C đều đúng
Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với tổ chức, tổ chức khác
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Bao gồm cả A, B, C
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể trở thành chủ thể quan hệ pháp luật
Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?
(a)
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:
Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định
Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự bắt buộc mà pháp luật quy định
Cả A, B, C đều đúng
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần
Các quy định của cơ quan nhà nước
Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới khi tham gia quan hệ
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:
Từ hành vi xử sự của con người
Từ thực tiễn đời sống xã hội
Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau sau đây là đúng?
Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí
Quan hệ pháp luật xuất hiện trên nền tảng của pháp luật
Quan hệ pháp luật luôn tồn tại khi có sự kiện pháp lý
Quan hệ pháp luật luôn tồn tại khi có sự kiện xã hội
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:
Chủ thể đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Chủ thể đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường
Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Anh Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:
Chiếc xe gắn máy
Quyền sở hữu xe gắn máy của B
Cả A và B
Quyền sở hữu xe gắn máy của B
Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là sai?
Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Thực hiện pháp luật là:
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự tham gia của nhà nước
Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật.
Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó:
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định.
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định.
Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định.
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.
Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật
Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật.
Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.
Khi cần có sự tham gia nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật.
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được.
Cả A, B, C đều đúng.
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:
Hành vi xác định của con người
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó và gây thiệt hại cho xã hội
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó và phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
A. Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan
B. Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
C. Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, mặt khách quan
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
Ý chí và lời nói ý chí
Có ý định không có ý gì diễn tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do quá thả
Lỗi; động cơ, mục đích
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:
………………..
Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
Có ý thực hiện hành vi trái pháp luật
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Pháp nhân
Tổ chức
Hộ gia đình
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm kỷ luật nhà nước
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm đạo đức xã hội
Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:
Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Vi phạm nội quy – quy chế trường học
Vi phạm điều lệ Đảng
Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
Vi phạm điều lệ tôn giáo
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
Xây dựng nhà trái phép
Cướp giật tài sản
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi hợp đồng kinh tế đã giao kết
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Vi phạm điều lệ đoàn thanh niên cộng sản
Sử dụng trái phép chất ma túy
Gây mất trật tự trong phòng thi
Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường
Trách nhiệm pháp lý là:
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với nhà nước
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
Vi hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện bổn phận chế tài của quy phạm pháp luật
Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là nhằm:
Trừng phạt chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Điều kiện để truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì? (Điền vào chỗ trống) ________ xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý.
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Có ý định vi phạm pháp luật, không cần thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Có hậu quả nghiêm trọng xảy ra, không cần xem xét thời hiệu
Chỉ cần có người bị thiệt hại, không cần hành vi vi phạm pháp luật
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định:
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật của chủ thể
Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội
Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn luôn cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Khi nghiên cứu về các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ có thể bị áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể bị áp dụng nhiều loại trách nhiệm pháp lý
Một hành vi vi phạm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm vật chất
Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý một lần
Pháp chế là:
Việc thể chế hóa pháp luật thành các quy định cụ thể
Chế độ đặc biệt của đối sống chính trị, xã hội trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác
Việc tổ chức thực hiện pháp luật
Việc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
Các biện pháp cơ bản để tăng cường pháp chế XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam XHCN
Tăng cường việc tổ chức thực hiện pháp luật và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
Bao gồm cả A, B, C đều đúng
Yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN là:
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật
Giáo dục ý thức pháp luật
Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm những gì pháp luật quy định
Mọi công dân đều được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật quy định
Khi nghiên cứu về pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp chế XHCN vừa là nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước XHCN; vừa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội; vừa là nguyên tắc xử sự của mọi công dân
Để xây dựng được nền pháp chế XHCN cần phải gắn công tác pháp chế với việc xây dựng văn hóa nói chung và cả văn hóa pháp lý nói riêng
Trong nhà nước pháp quyền XHCN vừa phải bảo đảm pháp luật giữ vị trí chỉ đạo trong toàn xã hội, vừa phải tôn trọng các giá trị của quyền con người
Muốn xây dựng được nền pháp chế XHCN thì phải pháp luật hóa tất cả các quan hệ trong đời sống xã hội.
Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1945 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 2001
Hiến pháp đang có hiệu lực thi hành ở Việt Nam hiện nay được ban hành vào năm nào?
Năm 1980
Năm 1959
Năm 1992
Năm 2013
Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:
Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất là:
Chế độ chính trị
Chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ...
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Cả A, B, C đều đúng
Hiến pháp được thông qua khi ít nhất có:
Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Ba phần tư tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Một trăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Những chức danh nào sau đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội:
Phó Thủ Tướng Chính phủ
Thủ Tướng Chính phủ
Bộ trưởng
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi tối thiểu để ứng cử đại biểu Quốc hội là:
18
19
20
21
Luật hình sự điều chỉnh:
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác là:
Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi
Tính có lỗi của người thực hiện hành vi
Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý
Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Chủ thể của tội phạm là:
Chỉ có thể là tổ chức
Chỉ có thể là cá nhân
Có thể là tổ chức và cũng có thể là cá nhân
Chỉ có thể là công dân Việt Nam
Theo Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, tội phạm được chia thành các loại:
Tội ít nghiêm trọng; tội nghiêm trọng; tội rất nghiêm trọng
Tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng
Tội nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng
Tội không nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt gồm:
Hình phạt tù giam và các hình phạt khác
Hình phạt cấm và hình phạt không có bản án
Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu
Các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung
Mục đích của hình phạt trong luật hình sự Việt Nam hiện nay là:
Trừng trị người phạm tội và đấu tranh phòng chống tội phạm
Bắt người phạm tội bồi thường thiệt hại đã gây ra
Trừng trị người phạm tội
Một người chỉ bị coi là có tội khi:
Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát
Bị cơ quan công an điều tra, có điều tra viên và viện pháp luật
Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai
Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật
Khi nghiên cứu về tội phạm thì:
Tội phạm là một hiện tượng mang tính tự nhiên
Tội phạm là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Tội phạm là một hiện tượng tồn tại vĩnh viễn
Tội phạm là một hiện tượng mang tính bẩm sinh
Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là:
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 15 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Người từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi loại tội phạm:
15
16
17
18
Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là:
Cơ quan điều tra – Tòa án – Cơ quan thi hành án
Viện kiểm sát – Tòa án – Cơ quan thi hành án
Tòa án – Viện kiểm sát – Cơ quan điều tra
Cả A, B, C đều đúng
Thủ tục tố tụng giải quyết một vụ án hình sự là:
Khởi tố – điều tra – truy tố – xét xử – thi hành án hình sự
Điều tra – xét xử sơ thẩm – xét xử phúc thẩm
Thụ lý vụ án – điều tra – xét xử – thi hành án
Căn cứ nào sau đây là để đánh giá mức độ nguy hiểm đáng kể của hành vi phạm tội là:
Hậu quả thiệt hại gây ra cho xã hội của hành vi
Tính chất, mức độ của hành vi
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện phạm tội
Bao gồm cả A, B, C
Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm:
Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết
Những người có cùng dòng máu với người chết
Cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định trong di chúc
Bao gồm cả A, B, C
Bộ luật dân sự hiện hành của Việt Nam được ban hành vào năm nào?
Năm 1995, có hiệu lực từ 1/7/1996
Năm 2005, có hiệu lực từ 1/1/2006
Năm 2015, có hiệu lực từ 1/1/2017
Năm 1995, được sửa đổi bổ sung năm 2005
Luật dân sự điều chỉnh những quan hệ nào?
A. Quan hệ nhân thân và quan hệ kinh tế
B. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
C. Quan hệ tài sản và quan hệ gia đình
D. Tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến tài sản
Nội dung của quyền sở hữu bao gồm:
Quyền chiếm hữu
Quyền sử dụng
Quyền định đoạt
Bao gồm cả A, B, C
Khách thể của quyền sở hữu bao gồm:
Tài sản là vật có thực
Tiền và giấy tờ trị giá được bằng tiền
Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự là:
Tự do giao kết hợp đồng
Tự nguyện, bình đẳng
Không được vi phạm phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
Không vi phạm đạo đức xã hội
Có mấy hình thức thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam:
2
3
Số lượng đáp án đúng là bao nhiêu?
C. 4
D. 5
Diện những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:
Những người có tên trong nội dung của di chúc
Những người theo thứ tự hàng thừa kế được quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự
Vợ, chồng, cha, mẹ, các con, người giám hộ của người để lại di sản
Những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời với người để lại di sản
