wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về pháp luật

Total questions: 89

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:

a)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chính phủ; Quốc hội

c)

Quốc hội; Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Cả A, B, C đều đúng

2.

Chủ tịch nước được quyền ban hành:

a)

Lệnh, Quyết định

b)

Lệnh, Nghị quyết

c)

Nghị quyết; Chỉ thị

d)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

3.

Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:

a)

Thủ trưởng Chính phủ

b)

Đại diện cho Chính phủ

c)

Người lãnh đạo Chính phủ

d)

Cả A, B, C đều đúng

4.

Bộ trưởng có quyền ban hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị

b)

Quyết định; Chỉ thị; Lệnh

c)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

d)

Quyết định; Nghị quyết; Thông tư

5.

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết

b)

Quyết định; Chỉ thị

c)

Nghị quyết

d)

Quyết định; Thông tư

6.

Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:

a)

Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh

b)

Đều là những quan hệ này sinh trong đời sống xã hội

c)

Đều là những quan hệ này sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa

d)

Đều là

7.

Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:

a)

A. Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

b)

B. Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật

c)

C. Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật

d)

D. Sự điều chỉnh của pháp luật

8.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?

a)

Quan hệ tình yêu nam nữ

b)

Quan hệ vợ chồng

c)

Quan hệ bạn bè

d)

Cả A, B, C đều đúng

9.

Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:

a)

Các quan hệ trong cuộc sống

b)

Quan hệ mang tính ý chí

c)

Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh

d)

Quan hệ do nhà nước quy định

10.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Năng lực pháp thể

c)

Sự kiện pháp lý

d)

Bao gồm cả A, B, C

11.

Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:

a)

Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

b)

Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý

c)

Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định

12.

Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Phải đạt đủ tuổi nhất định

b)

Không mắc bệnh tâm thần

c)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Cấu trúc chủ thể của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ bản như sau:

a)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

b)

Chủ thể, khách thể và nội dung

c)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Bao gồm cả A, B, C

14.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội

b)

Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội

c)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường

15.

Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi

b)

Cá nhân sinh ra

c)

Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

16.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

A. Năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi

b)

B. Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định

c)

C. Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn của người chưa thành niên

d)

D. Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật

17.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi

b)

Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật

c)

Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

18.

Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần

b)

Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường

c)

Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định

d)

Cả A, B, C đều đúng

19.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:

a)

Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

b)

Có tài sản độc lập với tổ chức, tổ chức khác

c)

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

d)

Bao gồm cả A, B, C

20.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

b)

Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

c)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

d)

Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể trở thành chủ thể quan hệ pháp luật

21.

Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?

(a)  

22.

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:

a)

Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định

b)

Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định

c)

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự bắt buộc mà pháp luật quy định

d)

Cả A, B, C đều đúng

23.

Khách thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần

b)

Các quy định của cơ quan nhà nước

c)

Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới khi tham gia quan hệ

d)

Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật

24.

Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:

a)

Từ hành vi xử sự của con người

b)

Từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật

d)

A, B, C đều đúng

25.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau

b)

Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật

c)

Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật

d)

Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ như nhau

26.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau sau đây là đúng?

a)

Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí

b)

Quan hệ pháp luật xuất hiện trên nền tảng của pháp luật

c)

Quan hệ pháp luật luôn tồn tại khi có sự kiện pháp lý

d)

Quan hệ pháp luật luôn tồn tại khi có sự kiện xã hội

27.

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:

a)

Chủ thể đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

b)

Chủ thể đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường

c)

Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

d)

Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

28.

Anh Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:

a)

Chiếc xe gắn máy

b)

Quyền sở hữu xe gắn máy của B

c)

Cả A và B

d)

Quyền sở hữu xe gắn máy của B

29.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật

b)

Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật

30.

Thực hiện pháp luật là:

a)

Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống

b)

Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự tham gia của nhà nước

c)

Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.

d)

Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật.

31.

Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm

b)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.

c)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.

d)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định.

32.

Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.

b)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm

c)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.

d)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định.

33.

Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định.

b)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.

c)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm

d)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.

34.

Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật

c)

Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật

d)

Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật.

35.

Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:

a)

Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Khi cần có sự tham gia nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật.

c)

Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

36.

Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:

a)

Hành vi xác định của con người

b)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó

c)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó và gây thiệt hại cho xã hội

d)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó và phải chịu trách nhiệm pháp lý.

37.

Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

A. Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan

b)

B. Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan

c)

C. Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, mặt khách quan

38.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:

a)

Ý chí và lời nói ý chí

b)

Có ý định không có ý gì diễn tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do quá thả

c)

Lỗi; động cơ, mục đích

d)

Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

39.

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:

a)

………………..

b)

Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

c)

Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

d)

Có ý thực hiện hành vi trái pháp luật

40.

Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:

a)

Cá nhân

b)

Pháp nhân

c)

Tổ chức

d)

Hộ gia đình

41.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ

b)

Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật

42.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự

b)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính

c)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm kỷ luật nhà nước

d)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm đạo đức xã hội

43.

Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:

a)

Tội phạm và vi phạm pháp luật khác

b)

Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật

c)

Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi

d)

Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân

44.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?

a)

Vi phạm nội quy – quy chế trường học

b)

Vi phạm điều lệ Đảng

c)

Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản

d)

Vi phạm điều lệ tôn giáo

45.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

c)

Đi vào đường cấm, đường ngược chiều

d)

Sử dụng tài liệu khi làm bài thi

46.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

c)

Đi vào đường cấm, đường ngược chiều

d)

Sử dụng tài liệu khi làm bài thi

47.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Xây dựng nhà trái phép

b)

Cướp giật tài sản

c)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

d)

Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi hợp đồng kinh tế đã giao kết

48.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?

a)

Vi phạm điều lệ đoàn thanh niên cộng sản

b)

Sử dụng trái phép chất ma túy

c)

Gây mất trật tự trong phòng thi

d)

Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường

49.

Trách nhiệm pháp lý là:

a)

Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với nhà nước

b)

Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại

c)

Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

50.

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:

a)

Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội

b)

Vi hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện bổn phận chế tài của quy phạm pháp luật

c)

Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

51.

Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là nhằm:

a)

Trừng phạt chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật

b)

Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật

52.

Điều kiện để truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì? (Điền vào chỗ trống) ________ xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý.

a)

Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

b)

Có ý định vi phạm pháp luật, không cần thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

c)

Có hậu quả nghiêm trọng xảy ra, không cần xem xét thời hiệu

d)

Chỉ cần có người bị thiệt hại, không cần hành vi vi phạm pháp luật

53.

Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định:

a)

Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật

b)

Hành vi trái pháp luật của chủ thể

c)

Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội

54.

Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

a)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn luôn cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước

b)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật

55.

Khi nghiên cứu về các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ có thể bị áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự

b)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể bị áp dụng nhiều loại trách nhiệm pháp lý

c)

Một hành vi vi phạm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm vật chất

d)

Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý một lần

56.

Pháp chế là:

a)

Việc thể chế hóa pháp luật thành các quy định cụ thể

b)

Chế độ đặc biệt của đối sống chính trị, xã hội trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

c)

Việc tổ chức thực hiện pháp luật

d)

Việc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật

57.

Các biện pháp cơ bản để tăng cường pháp chế XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế

b)

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam XHCN

c)

Tăng cường việc tổ chức thực hiện pháp luật và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Bao gồm cả A, B, C đều đúng

58.

Yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN là:

a)

Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

b)

Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật

c)

Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật

d)

Giáo dục ý thức pháp luật

59.

Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

b)

Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

c)

Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm những gì pháp luật quy định

d)

Mọi công dân đều được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật quy định

60.

Khi nghiên cứu về pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp chế XHCN vừa là nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước XHCN; vừa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội; vừa là nguyên tắc xử sự của mọi công dân

b)

Để xây dựng được nền pháp chế XHCN cần phải gắn công tác pháp chế với việc xây dựng văn hóa nói chung và cả văn hóa pháp lý nói riêng

c)

Trong nhà nước pháp quyền XHCN vừa phải bảo đảm pháp luật giữ vị trí chỉ đạo trong toàn xã hội, vừa phải tôn trọng các giá trị của quyền con người

d)

Muốn xây dựng được nền pháp chế XHCN thì phải pháp luật hóa tất cả các quan hệ trong đời sống xã hội.

61.

Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?

a)

Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992

b)

Hiến pháp 1945 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992

c)

Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992

d)

Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 2001

62.

Hiến pháp đang có hiệu lực thi hành ở Việt Nam hiện nay được ban hành vào năm nào?

a)

Năm 1980

b)

Năm 1959

c)

Năm 1992

d)

Năm 2013

63.

Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:

4 lines
64.

Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất là:

a)

Chế độ chính trị

b)

Chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ...

c)

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

65.

Hiến pháp được thông qua khi ít nhất có:

a)

Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

b)

Hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

c)

Ba phần tư tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

d)

Một trăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

66.

Những chức danh nào sau đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội:

a)

Phó Thủ Tướng Chính phủ

b)

Thủ Tướng Chính phủ

c)

Bộ trưởng

d)

Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

67.

Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi tối thiểu để ứng cử đại biểu Quốc hội là:

a)

18

b)

19

c)

20

d)

21

68.

Luật hình sự điều chỉnh:

a)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật

b)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội

69.

Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác là:

a)

Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi

b)

Tính có lỗi của người thực hiện hành vi

c)

Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý

d)

Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

70.

Chủ thể của tội phạm là:

a)

Chỉ có thể là tổ chức

b)

Chỉ có thể là cá nhân

c)

Có thể là tổ chức và cũng có thể là cá nhân

d)

Chỉ có thể là công dân Việt Nam

71.

Theo Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, tội phạm được chia thành các loại:

a)

Tội ít nghiêm trọng; tội nghiêm trọng; tội rất nghiêm trọng

b)

Tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng

c)

Tội nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng

d)

Tội không nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

72.

Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt gồm:

a)

Hình phạt tù giam và các hình phạt khác

b)

Hình phạt cấm và hình phạt không có bản án

c)

Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu

d)

Các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung

73.

Mục đích của hình phạt trong luật hình sự Việt Nam hiện nay là:

a)

Trừng trị người phạm tội và đấu tranh phòng chống tội phạm

b)

Bắt người phạm tội bồi thường thiệt hại đã gây ra

c)

Trừng trị người phạm tội

74.

Một người chỉ bị coi là có tội khi:

a)

Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát

b)

Bị cơ quan công an điều tra, có điều tra viên và viện pháp luật

c)

Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai

d)

Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật

75.

Khi nghiên cứu về tội phạm thì:

a)

Tội phạm là một hiện tượng mang tính tự nhiên

b)

Tội phạm là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

c)

Tội phạm là một hiện tượng tồn tại vĩnh viễn

d)

Tội phạm là một hiện tượng mang tính bẩm sinh

76.

Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là:

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 15 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

77.

Người từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi loại tội phạm:

a)

15

b)

16

c)

17

d)

18

78.

Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là:

a)

Cơ quan điều tra – Tòa án – Cơ quan thi hành án

b)

Viện kiểm sát – Tòa án – Cơ quan thi hành án

c)

Tòa án – Viện kiểm sát – Cơ quan điều tra

d)

Cả A, B, C đều đúng

79.

Thủ tục tố tụng giải quyết một vụ án hình sự là:

a)

Khởi tố – điều tra – truy tố – xét xử – thi hành án hình sự

b)

Điều tra – xét xử sơ thẩm – xét xử phúc thẩm

c)

Thụ lý vụ án – điều tra – xét xử – thi hành án

80.

Căn cứ nào sau đây là để đánh giá mức độ nguy hiểm đáng kể của hành vi phạm tội là:

a)

Hậu quả thiệt hại gây ra cho xã hội của hành vi

b)

Tính chất, mức độ của hành vi

c)

Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện phạm tội

d)

Bao gồm cả A, B, C

81.

Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm:

a)

Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết

b)

Những người có cùng dòng máu với người chết

c)

Cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định trong di chúc

d)

Bao gồm cả A, B, C

82.

Bộ luật dân sự hiện hành của Việt Nam được ban hành vào năm nào?

a)

Năm 1995, có hiệu lực từ 1/7/1996

b)

Năm 2005, có hiệu lực từ 1/1/2006

c)

Năm 2015, có hiệu lực từ 1/1/2017

d)

Năm 1995, được sửa đổi bổ sung năm 2005

83.

Luật dân sự điều chỉnh những quan hệ nào?

a)

A. Quan hệ nhân thân và quan hệ kinh tế

b)

B. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

c)

C. Quan hệ tài sản và quan hệ gia đình

d)

D. Tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến tài sản

84.

Nội dung của quyền sở hữu bao gồm:

a)

Quyền chiếm hữu

b)

Quyền sử dụng

c)

Quyền định đoạt

d)

Bao gồm cả A, B, C

85.

Khách thể của quyền sở hữu bao gồm:

a)

Tài sản là vật có thực

b)

Tiền và giấy tờ trị giá được bằng tiền

86.

Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự là:

a)

Tự do giao kết hợp đồng

b)

Tự nguyện, bình đẳng

c)

Không được vi phạm phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

Không vi phạm đạo đức xã hội

87.

Có mấy hình thức thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam:

a)

2

b)

3

88.

Số lượng đáp án đúng là bao nhiêu?

a)

C. 4

b)

D. 5

89.

Diện những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

a)

Những người có tên trong nội dung của di chúc

b)

Những người theo thứ tự hàng thừa kế được quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự

c)

Vợ, chồng, cha, mẹ, các con, người giám hộ của người để lại di sản

d)

Những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời với người để lại di sản