wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn thi: Kỹ năng giao tiếp – GDSK

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Theo mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi, trình tự nào sau đây của các giai đoạn là phù hợp?

a)

Chưa biết → Biết → Làm → Muốn → Duy trì → Thụt lùi

b)

Chưa biết → Biết → Muốn → Làm → Duy trì → Thụt lùi

c)

Thụt lùi → Muốn → Chưa biết → Biết → Làm → Duy trì

d)

Thụt lùi → Chưa biết → Biết → Muốn → Làm → Duy trì

2.

Khi khám chữa bệnh, giao tiếp tốt:

a)

Là không cần thiết

b)

Giúp cho NB có mối quan hệ tốt với NVYT

c)

Rất quan trọng để NB an tâm

d)

Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của người NVYT

3.

Tư vấn sức khỏe là hình thức giáo dục sức khỏe cho:

a)

Đại chúng

b)

Nhóm nhỏ

c)

Nhóm lớn

d)

Cá nhân

4.

Người bệnh muốn biết bệnh mình nặng hay nhẹ, thầy thuốc cần phải:

a)

Báo cho NB biết họ bệnh nặng hay nhẹ ngay để họ an tâm

b)

Nói cho họ biết họ mắc bệnh nặng

c)

Chỉ nói khi họ mắc bệnh nhẹ

d)

Không nên nói bệnh nặng hay nhẹ mà chỉ giải thích bệnh tật cho NB vì diễn biến bệnh phức tạp và khó tiên lượng

5.

Ai là người thực hiện việc TT-GDSK:

a)

Nhân viên y tế

b)

Chuyên gia

c)

Lãnh đạo các cấp

d)

Bất kì ai

6.

Ba yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi:

a)

Cảm xúc, tình cảm

b)

Nhận thức, lý trí

c)

Động cơ, ý chí

d)

Tất cả đều đúng

7.

Các giai đoạn trong một quá trình thay đổi hành vi của một cá nhân

a)

Chưa biết, biết, làm, duy trì

b)

Chưa biết, biết, muốn, làm

c)

Chưa biết, biết, muốn, làm, duy trì

d)

Chưa biết, biết, làm, muốn, duy trì

8.

Sự khác nhau cốt lõi giữa khái niệm truyền truyền và truyền thông là gì?

a)

Người gửi thông tin khác nhau

b)

Đối tượng tiếp nhận khác nhau

c)

Tính tương tác giữa người gửi và người nhận

d)

Kênh truyền tải khác nhau

9.

Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình truyền thông và quá trình thông tin sức khỏe là gì?

a)

Thu thập các thông tin

b)

Chuyển tải các thông tin

c)

Thu thập các thông tin phản hồi

d)

Nội dung giáo dục sức khỏe

10.

Bạn hãy cho biết những định nghĩa nào sau đây mô tả chính xác nhất của giao tiếp?

a)

Giao tiếp là sự tương tác và trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe.

b)

Giao tiếp chỉ mang tính chất thời điểm khi những đối tượng giao tiếp tiếp xúc cùng nhau.

c)

Giao tiếp là sự trao đổi thông tin giữa người với người bằng một hệ thống thông tin chung, như lời nói, cử chỉ điều bộ hay hành vi

d)

Giao tiếp là quá trình truyền tải thông điệp một cách chính xác từ người nói đến người nghe.

11.

Phân loại theo phương pháp giao tiếp được chia thành:

a)

Giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

b)

Giao tiếp trực tiếp và gián tiếp

c)

Giao tiếp chính thức và không chính thức

d)

Giao tiếp cá nhân và nhóm

12.

Phân loại theo công cụ giao tiếp được chia thành:

a)

Giao tiếp có lời và không lời

b)

Giao tiếp trực tiếp và gián tiếp

c)

Giao tiếp chính thức và không chính thức

d)

Giao tiếp cá nhân và nhóm

13.

Khi thực hiện kỹ năng hỏi bệnh sử trên người bệnh cần hỏi những yếu tố nào, Ngoại trừ:

a)

Lý do đến khám

b)

Nhà có những ai mắc bệnh tương tự vậy

c)

Bệnh bắt đầu từ khi nào

d)

Đã điều trị như thế nào

14.

Khi thực hiện kỹ năng hỏi tiền sử trên người bệnh cần hỏi những yếu tố nào, Ngoại trừ:

a)

Bệnh có những triệu chứng nào

b)

Nhà có những ai mắc bệnh tương tự vậy

c)

Có dị ứng thuốc, thức ăn nào không

d)

Thói quen ăn uống hằng ngày

15.

Để giao tiếp ngôn ngữ hiệu quả thì không phụ thuộc yếu tố nào sau đây:

a)

Cách ăn mặc

b)

Âm điệu, giọng nói

c)

Âm tốc

d)

Âm sắc

16.

Đây không phải là kỹ năng khuyến khích trong giao tiếp:

a)

Chia sẻ với đối tượng giao tiếp

b)

Quan tâm đến đối tượng giao tiếp

c)

Luôn tôn trọng đối tượng giao tiếp

d)

Luôn khen ngợi đối tượng giao tiếp

17.

Giao tiếp với người bệnh là yếu tố quyết định:

a)

Thời gian điều trị

b)

Nhân cách NVYT

c)

Hiệu quả hoạt động của NVYT

d)

Lòng tin người bệnh với NVYT

18.

Quá trình truyền thông là quá trình:

a)

Thông tin 2 chiều

b)

Thông tin 1 chiều

c)

Sử dụng thông tin

d)

Thông tin nhiều chiều

19.

Quá trình tuyên truyền là quá trình:

a)

Thông tin 2 chiều

b)

Thông tin 1 chiều

c)

Sử dụng thông tin

d)

Thông tin nhiều chiều

20.

Cung cấp thông tin hai chiều, có mục tiêu và đối tượng cụ thể là những đặc điểm của hoạt động nào sau đây?

a)

Thông tin

b)

Tuyên truyền

c)

Truyền thông

d)

Giáo dục

21.

Thường áp dụng với những chủ trương, chính sách, đường lối của nhà nước là đặc tính của hoạt động nào sau đây?

a)

Thông tin

b)

Tuyên truyền

c)

Truyền thông

d)

Giáo dục

22.

Điền vào chỗ trống: Giáo dục sức khỏe là một... (1)... thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tác động vào các cá nhân, nhóm hay cộng đồng sao cho họ có thể đạt được... (2)... cho sức khỏe bằng chính... (3)... cá nhân của họ. Cụm từ điền vào vị trí số (1) là:

a)

quá trình

b)

mục tiêu

c)

kế hoạch

d)

chiến lược

23.

Điền vào chỗ trống: Giáo dục sức khỏe là một, (1) thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tác động vào các cá nhân, nhóm hay cộng đồng sao cho để họ có thể đạt được (2) cho sức khỏe bằng chính (3) cá nhân của họ. Cụm từ điền vào vị trí số (2) là

a)

Quá trình

b)

Nỗ lực

c)

Hành vi có lợi

d)

Giai đoạn

24.

Điền vào chỗ trống: Giáo dục sức khỏe là một, (1) thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tác động vào các cá nhân, nhóm hay cộng đồng sao cho để họ có thể đạt được (2) cho sức khỏe bằng chính (3) cá nhân của họ. Cụm từ điền vào vị trí số (3) là

a)

Quá trình

b)

Nỗ lực

c)

Hành vi có lợi

d)

Giai đoạn

25.

Theo sơ đồ các thành phần của một tiến trình truyền thông, mã hóa là quá trình

a)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người gửi trở thành thông điệp sức khỏe

b)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người nhận trở thành kênh truyền tải

c)

Người nhận lí giải các thông điệp sức khỏe

d)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người nhận trở lại cho người gửi

26.

Theo sơ đồ các thành phần của một tiến trình truyền thông, giải mã là quá trình

a)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người gửi trở thành thông điệp sức khỏe

b)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người nhận trở thành kênh truyền tải

c)

Người nhận lí giải các thông điệp sức khỏe

d)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người nhận trở lại cho người gửi

27.

Trong các thành phần của một tiến trình truyền thông, quá trình mà người gửi xác định nội dung muốn truyền tải và thiết kế chúng thành một thông điệp gọi là

a)

Sản xuất thông điệp

b)

Mã hóa

c)

Giải mã

d)

Phân tích thông điệp

28.

Trong các thành phần của một tiến trình truyền thông, quá trình mà người nhận gán ý nghĩa cho những gì họ tiếp nhận gọi là

a)

Sản xuất thông điệp

b)

Mã hóa

c)

Giải mã

d)

Phân tích thông điệp

29.

Là một tiến trình thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tác động vào các cá nhân, nhóm hay cộng đồng sao cho để họ có thể đạt được hành vi có lợi cho sức khỏe bằng chính nỗ lực cá nhân của họ, đây là định nghĩa của

a)

Giáo dục

b)

Giáo dục sức khỏe

c)

Giáo dục cộng đồng

d)

Truyền thông sức khỏe

30.

Theo sơ đồ các thành phần của một tiến trình truyền thông, phản hồi là quá trình

a)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người gửi trở thành thông điệp sức khỏe

b)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người nhận trở thành kênh truyền tải

c)

Người nhận lí giải các thông điệp sức khỏe

d)

Thông tin sức khỏe đi từ suy nghĩ của người nhận trở lại cho người gửi

31.

Định nghĩa nào sau đây là đúng nhất khi nói về khái niệm sức khỏe theo Tổ chức Y tế Thế giới

a)

Là một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất và tâm thần, chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tật

b)

Là một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tật

c)

Là một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất, tâm thần và xã hội

d)

Là một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tật

32.

Theo WHO, sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là

a)

Một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất, tâm thần và xã hội

b)

Một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất và xã hội

c)

Một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về thể chất và tâm thần

d)

Một tình trạng hoàn toàn sảng khoái về môi trường sống chung quanh

33.

“Một quá trình tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, dần dần làm cho đối tượng có được những phẩm chất và năng lực như mong muốn” là khái niệm nào trong số những khái niệm sau đây

a)

Giáo dục

b)

Giáo dục sức khỏe

c)

Giáo dục cộng đồng

d)

Truyền thông sức khỏe

34.

Đây là một quá trình tạo điều kiện thuận lợi cho người dân nhằm tăng cường khả năng kiểm soát và cải thiện sức khỏe của họ, đây là định nghĩa của

a)

Giáo dục sức khỏe

b)

Giáo dục cộng đồng

c)

Truyền thông sức khỏe

d)

Nâng cao sức khỏe

35.

Giáo dục sức khỏe là gì

a)

Là một tiến trình, thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền nhằm để đối tượng thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe bằng chính nỗ lực của họ

b)

Là một tiến trình, thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền nhằm để đối tượng thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe bằng chính nỗ lực của ngành y tế

c)

Là một tiến trình, thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm để đối tượng thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe bằng chính nỗ lực cá nhân của họ

d)

Là một tiến trình, thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền nhằm để đối tượng thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe bằng chính nỗ lực của ngành y tế

36.

Chọn câu đúng nhất. Hình thức trao đổi thông tin nào sau đây là truyền thông trực tiếp

a)

Nam gửi email cho Tuấn

b)

Nam gửi thư cho Tuấn

c)

Nam đang nói chuyện với nhau với Tuấn qua facebook

d)

Nam nhắn tin hỏi Tuấn về bài tập

37.

Vấn đề quan trọng nhất của truyền thông là

a)

Đảm bảo hiệu quả được lan rộng

b)

Tiết kiệm chi phí

c)

Truyền tải đúng thông tin

d)

Tương tác càng nhiều càng tốt

38.

Định nghĩa giáo dục sức khỏe, chọn câu sai

a)

Là một tiến trình

b)

Thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông

c)

Có được những hành vi, những thói quen có lợi cho sức khỏe

d)

Bằng cách làm giúp do người dân đạt mục tiêu nhanh và hiệu quả

39.

Ai là người có thể thực hiện công tác giáo dục sức khỏe

a)

Nhân viên y tế

b)

Chuyên gia

c)

Lãnh đạo các cấp

d)

Bất kì ai được huấn luyện phù hợp

40.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối quan hệ giữa giáo dục sức khỏe (GDSK) và nâng cao sức khỏe (NCSK)

a)

GDSK là một phần của NCSK

b)

NCSK là một phần của GDSK

c)

GDSK là phần quan trọng nhất của NCSK

d)

NCSK là phần quan trọng nhất của GDSK

41.

Hành vi có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là sự biểu hiện ra bên ngoài của một người trong một tình huống cụ thể

b)

Là sự ứng xử có chủ đích của một người trong một tình huống cụ thể

c)

Là sự ứng xử của một người trong một tình huống cụ thể

d)

Là sự ứng xử của quan của một người trong một tình huống cụ thể

42.

Hành vi chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong sau đây, ngoại trừ:

a)

Kiến thức

b)

Thái độ

c)

Niềm tin

d)

Văn hóa

43.

Hành vi chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài sau đây, ngoại trừ:

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Luật pháp

d)

Cảm xúc

44.

Hành vi sức khỏe là

a)

Thói quen có hại cho sức khỏe

b)

Hành vi ảnh hưởng có lợi hoặc có hại đến sức khỏe

c)

Tập quán, thói quen có thể có lợi hoặc có hại cho sức khỏe

d)

Lối sống có lợi cho sức khỏe

45.

Hành vi sức khỏe được phân thành các loại là hành vi có lợi, có hại hoặc không lợi không hại là cách phân loại theo:

a)

Kết quả của hành vi

b)

Tiềm năng gây ra hậu quả của hành vi

c)

Diễn tiến của bệnh

d)

Nguồn gốc của hành vi

46.

Hành vi được phân thành các loại là an toàn, nguy cơ hoặc nguy cơ cao là cách phân loại theo:

a)

Kết quả của hành vi

b)

Tiềm năng gây ra hậu quả của hành vi

c)

Diễn tiến của bệnh

d)

Nguồn gốc của hành vi

47.

Theo diễn tiến của bệnh, việc tiêm vắc-xin là hành vi:

a)

Khi khỏe

b)

Khi bắt đầu bệnh

c)

Khi là người bệnh

d)

Khi gặp biến chứng

48.

Các loại thực phẩm bị mốc có chứa chất Aflatoxin, chất này đã được chứng minh là gây ra ung thư gan ở người. Theo phân loại hành vi sức khỏe dựa trên kết quả thì hành vi tiêu thụ các loại thực phẩm đã bị mốc này là:

a)

Hành vi trung gian

b)

Hành vi nguy cơ cao

c)

Hành vi có hại

d)

Hành vi nguy cơ

49.

Một số người lớn có thói quen đeo vòng bạc cho trẻ với mong muốn trẻ sẽ khỏe mạnh. Hiện chưa ghi nhận chứng cứ khoa học cho thấy việc này có ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đến sức khỏe của trẻ. Theo phân loại hành vi sức khỏe dựa trên kết quả thì hành vi đeo vòng bạc này là:

a)

Hành vi trung gian

b)

Hành vi có lợi

c)

Hành vi có hại

d)

Hành vi nguy cơ

50.

Theo tiềm năng gây ra hậu quả, hành vi không gây hại cho bản thân và người khác là loại hành vi nào sau đây?

a)

Hành vi an toàn

b)

Hành vi có lợi

c)

Hành vi rủi ro

d)

Hành vi nguy cơ

51.

Theo tiềm năng gây ra hậu quả, hành vi có thể gây hại cho bản thân và người khác là loại hành vi nào sau đây?

a)

Hành vi không an toàn

b)

Hành vi có hại

c)

Hành vi rủi ro

d)

Hành vi nguy cơ

52.

Theo tiềm năng gây ra hậu quả, hành vi có thể gây hại rất lớn cho bản thân và người khác là loại hành vi nào sau đây?

a)

Hành vi không an toàn

b)

Hành vi nguy cơ

c)

Hành vi rủi ro

d)

Hành vi nguy cơ cao

53.

Với các hành vi sức khỏe là hành vi có lợi, người làm công tác giáo dục sức khỏe nên làm gì?

a)

Khuyến khích đối tượng tiếp tục duy trì

b)

Ngăn cản, khuyên đối tượng nên bỏ hành vi này

c)

Không nhất thiết phải tác động

d)

Cấm luôn

54.

Với các hành vi sức khỏe là hành vi trung gian, người làm công tác giáo dục sức khỏe nên làm gì?

a)

Khuyến khích đối tượng tiếp tục duy trì

b)

Ngăn cản, khuyên đối tượng nên bỏ hành vi này

c)

Không nhất thiết phải tác động

d)

Cấm luôn

55.

Mô hình này đề xuất cách giáo dục sức khỏe theo các bước: xác định xem hành vi mới mà mình mong muốn đối tượng xây dựng đang ở trong giai đoạn nào của tiến trình thay đổi; sau đó sử dụng chiến lược tương ứng cho giai đoạn đó. Đây là ứng dụng từ mô hình:

a)

Niềm tin sức khỏe

b)

Nhận thức sức khỏe

c)

Các giai đoạn thay đổi

d)

Bậc thang hành vi

56.

Bạn A là sinh viên và thường xuyên phải làm bài tập thuyết trình nhóm và sử dụng máy tính hoặc điện thoại rất khuya. Bạn cũng thường xuyên bị mất ngủ; nhưng hiện tại bạn không cho rằng việc sử dụng thiết bị điện tử nhiều vào buổi tối của mình là nguyên nhân của việc mất ngủ. Theo mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi, đây là giai đoạn nào?

a)

Chưa biết/Chưa quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

57.

Ở giai đoạn này, đối tượng có thể hoàn toàn không biết về nguy cơ sức khỏe của hành vi, ví dụ đối tượng không cho rằng việc lạm dụng điện thoại vào buổi tối khiến cho mình bị mất ngủ. Theo mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi, đây là giai đoạn nào?

a)

Chưa biết/Chưa quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

58.

Ông X thường xuyên hút thuốc lá. Hiện tại, ông đã có quan tâm đến hành vi có hại này của mình nhưng ông chưa có bất kì kế hoạch gì để thay đổi hành vi. Theo mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi, ông X đang ở giai đoạn:

a)

Biết/Quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

59.

Ở giai đoạn này, đối tượng có thể đã có kế hoạch thay đổi hành vi trong tương lai gần và có thể đã thực hiện một số bước ban đầu. Theo mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi, đây là giai đoạn nào?

a)

Quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

60.

Hành vi trở thành một phần của đời sống. Theo mô hình các giai đoạn thay đổi hành vi, đây là giai đoạn nào?

a)

Chưa quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

61.

Theo các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi, truyền thông tác động đến nhận thức và cảm xúc để đối tượng nhìn thấy được vấn đề là chiến lược của người làm giáo dục sức khỏe khi xác định đối tượng đang ở mức nào?

a)

Chưa quan tâm đến sự thay đổi hành vi

b)

Quan tâm đến sự thay đổi hành vi

c)

Sẵn sàng thay đổi hành vi

d)

Thực hiện hành vi

62.

Theo các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi, truyền thông phân tích lợi và bất lợi của hành vi, giúp đối tượng giải tỏa rào cản là chiến lược của người làm giáo dục sức khỏe khi xác định đối tượng đang ở mức nào?

a)

Chưa quan tâm đến sự thay đổi hành vi

b)

Quan tâm đến sự thay đổi hành vi

c)

Sẵn sàng thay đổi hành vi

d)

Thực hiện hành vi

63.

Theo các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi, ở giai đoạn này, người làm giáo dục sức khỏe cần hỗ trợ phương tiện, khen thưởng, khích lệ, giúp đối phó với các vấn đề thực tế sao cho đối tượng có thể hành động được. Đây là giai đoạn nào?

a)

Quan tâm đến sự thay đổi hành vi

b)

Sẵn sàng thay đổi hành vi

c)

Thực hiện hành vi

d)

Thụt lùi

64.

Theo các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi, ở giai đoạn này, người làm giáo dục sức khỏe cần tiếp tục hỗ trợ và khích lệ để đối tượng có thể trở thành tấm gương cho người khác và sống cùng với hành vi. Đây là giai đoạn nào?

a)

Quan tâm đến sự thay đổi hành vi

b)

Sẵn sàng thay đổi hành vi

c)

Thực hiện hành vi

d)

Duy trì hành vi

65.

Theo các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi, ở giai đoạn này, người làm giáo dục sức khỏe cần xác định các trở ngại, cung cố các nỗ lực trước đó và phát triển một kế hoạch mới để bắt đầu lại. Đây là giai đoạn nào?

a)

Sẵn sàng thay đổi hành vi

b)

Thực hiện hành vi

c)

Duy trì hành vi

d)

Thụt lùi

66.

Theo các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi, truyền thông phân tích lợi và bất lợi của hành vi, giúp đối tượng giải tỏa rào cản là chiến lược của người làm giáo dục sức khỏe khi xác định đối tượng đang ở mức nào?

a)

Chưa quan tâm đến sự thay đổi hành vi

b)

Quan tâm đến sự thay đổi hành vi

c)

Sẵn sàng thay đổi hành vi

d)

Hành động

67.

Nguyên tắc khoa học trong giáo dục sức khỏe bao gồm nhiều nội dung khác nhau, cụ thể là lựa chọn nào sau đây?

a)

Khoa học y học, khoa học hành vi, tâm lý học, kinh tế học

b)

Khoa học y học, tâm lý học, kinh tế học, lý thuyết về sự đổi mới

c)

Khoa học y học, khoa học hành vi, tâm lý học, lý thuyết về sự đổi mới

d)

Khoa học y học, khoa học giáo dục, tâm lý học, kinh tế học

68.

Cộng đồng nào cũng tồn tại những sự đa dạng về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, trình độ học vấn, vấn đề sức khỏe. Do vậy, giáo dục sức khỏe cần hướng đến nhiều người và do nhiều người cùng thực hiện. Đây là nguyên tắc nào trong giáo dục sức khỏe?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc lồng ghép

69.

Nhằm giúp tận dụng tối đa nguồn lực, tránh lãng phí là đặc điểm của nguyên tắc nào trong giáo dục sức khỏe?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc lồng ghép

70.

Trong thời gian chờ 30 phút sau tiêm chủng, chúng ta có thể làm giáo dục sức khỏe cho người dân. Đó là nguyên tắc nào của giáo dục sức khỏe?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc lồng ghép

71.

Nội dung giáo dục sức khỏe phải xuất phát từ cộng đồng và giải quyết các vấn đề của cộng đồng. Đó là nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

72.

Ưu tiên sử dụng những gì sinh động, tác động trực tiếp vào các giác quan của con người là nguyên tắc nào của giáo dục sức khỏe?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

73.

Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản ngay tại buổi nói chuyện sức khỏe để người dân có thể hình dung rõ hơn về tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khỏe. Đây là ứng dụng của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

74.

Sử dụng các hình ảnh minh họa sống động trong lúc giáo dục sức khỏe là ứng dụng của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

75.

Áp dụng những hiểu biết về tâm lý học khi thực hiện hoạt động giáo dục sức khỏe là đang là ứng dụng nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

76.

Áp dụng những hiểu biết về tháp nhu cầu của Maslow khi thực hiện hoạt động giáo dục sức khỏe là đang là ứng dụng nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

77.

Áp dụng những hiểu biết về khoa học hành vi khi thực hiện hoạt động giáo dục sức khỏe là đang là ứng dụng nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

78.

Áp dụng những hiểu biết về y học khi thực hiện hoạt động giáo dục sức khỏe là đang là ứng dụng nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

79.

Một bà lang cổ bôi thuốc cai để bằng lá rừng để rải lên giường ngủ của 2 vợ chồng, một cán bộ trạm y tế tiếp thu bài thuốc và phổ biến cho nhân dân. Người này đã vi phạm nguyên tắc truyền thông giáo dục sức khỏe nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc thực tiễn

80.

Trong giáo dục sức khỏe, kiến thức nào cần thiết giúp cho người làm giáo dục sức khỏe chọn đúng thông tin để cung cấp cho đối tượng?

a)

Tâm lý học

b)

Khoa học hành vi

c)

Y học

d)

Giáo dục học

81.

Các thành phần quan trọng của tiến trình truyền thông giúp phân loại phương pháp giáo dục sức khỏe là?

a)

Đặc điểm người gửi và người nhận

b)

Đặc điểm người gửi và tính chất phản hồi

c)

Đặc điểm kênh truyền thông và tính chất người nhận

d)

Đặc điểm người nhận và tính chất phản hồi

82.

GDSK được chia thành 2 phương pháp là GDSK trực tiếp hoặc gián tiếp. Đây là cách phân loại dựa vào?

a)

Tính chất của kênh thông tin

b)

Tính chất của phản hồi

c)

Quy mô của người nhận

d)

Quy mô tác động

83.

Chuyển tải thông tin theo cách mặt đối mặt là phương pháp truyền thông gì?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Phức tạp nhất

d)

Đơn giản nhất

84.

Đâu là phương pháp truyền thông trực tiếp?

a)

Phát thanh

b)

Truyền hình

c)

Thăm hộ gia đình

d)

Internet

85.

Đâu là phương pháp truyền thông gián tiếp?

a)

GDSK cá nhân

b)

Thăm hộ gia đình

c)

Nói chuyện sức khỏe

d)

Báo, tạp chí

86.

GDSK được chia thành 3 phương pháp là GDSK đại chúng, nhóm hoặc cá nhân. Đây là cách phân loại dựa vào?

a)

Tính chất của kênh thông tin

b)

Tính chất của phản hồi

c)

Quy mô của người nhận

d)

Quy mô tác động

87.

Hình thức truyền thông nào sau đây KHÔNG phải là truyền thông đại chúng?

a)

Băng rôn trên đường phố

b)

Truyền hình

c)

Phát thanh

d)

Bảng thông tin sức khỏe trong khoa phòng của bệnh viện

88.

Tác động đến nhiều người một cách ẩn danh và không đồng nhất là đặc điểm của phương pháp GDSK nào sau đây?

a)

GDSK đại chúng

b)

GDSK nhóm lớn

c)

GDSK nhóm nhỏ

d)

GDSK cá nhân

89.

Dù thiếu tính tương tác nhưng tiếp cận được với số đông trong thời gian ngắn, đó là đặc điểm của phương pháp GDSK nào sau đây?

a)

GDSK nhóm nhỏ, gián tiếp

b)

GDSK cá nhân, gián tiếp

c)

GDSK đại chúng, gián tiếp

d)

GDSK đại chúng, trực tiếp

90.

Có tính tương tác cao và dễ đảm bảo được tốt nhất về việc đối tượng sẽ hiểu đúng thông tin là đặc điểm của phương pháp GDSK nào sau đây?

a)

GDSK nhóm nhỏ, gián tiếp

b)

GDSK nhóm nhỏ, trực tiếp

c)

GDSK cá nhân, gián tiếp

d)

GDSK cá nhân, trực tiếp

91.

Chọn câu ĐÚNG NHẤT. Hình thức trao đổi thông tin nào sau đây là truyền thông trực tiếp?

a)

Nam gửi mail cho Tuấn

b)

Nam gọi điện thoại cho Tuấn

c)

Nam đang nói chuyện với Tuấn qua facebook

d)

Nam nhắn tin hỏi Tuấn về bài tập

92.

“Trong một chiến dịch giáo dục sức khỏe, truyền thông … thường được sử dụng đầu tiên để gây chú ý và tạo sự quan tâm; sau đó là truyền thông … nhằm tác động vào một số đối tượng chuyên biệt; song song đó là truyền thông … như phòng tư vấn hay đường dây nóng.” Các từ thích hợp để lần lượt điền vào chỗ trống bên trên là?

a)

Cá nhân, nhóm, đại chúng

b)

Nhóm, đại chúng, cá nhân

c)

Đại chúng, nhóm, cá nhân

d)

Đại chúng, cá nhân, nhóm

93.

Nhận định nào sau về các phương pháp giáo dục sức khỏe là ĐÚNG?

a)

Đa phần truyền thông đại chúng là trực tiếp

b)

Đa phần truyền thông nhóm là gián tiếp

c)

Chỉ có những nước kém phát triển mới tập trung nhiều vào truyền thông đại chúng

d)

Truyền thông đại chúng có thể có trực tiếp và gián tiếp

94.

Đặc điểm nào của truyền thông gián tiếp?

a)

Thường chậm, giới hạn về đối tượng

b)

Nhận phản hồi trực tiếp từ đối tượng

c)

Thay đổi thái độ, hành vi, kỹ năng giải quyết vấn đề

d)

Thường cung cấp thông tin một chiều

95.

Hầu như một chiều, rất khó thu nhận hồi báo do đó dễ gây hiểu lầm. Đây là khuyết điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe nào sau đây? Chọn ĐÚNG NHẤT.

a)

Đại chúng

b)

Nhóm

c)

Trực tiếp

d)

Gián tiếp

96.

Mỗi sáng, chú Tí chạy xe ôm đều dùng điện thoại của mình để lên mạng đọc báo. Chú thường đọc tin ở Báo Thanh Niên, Báo Tuổi Trẻ, Báo Sài Gòn Giải Phóng. Những kênh truyền thông trên là?

a)

Truyền thông nhóm lớn, vì mỗi tờ báo hướng tới một nhóm đối tượng chuyên biệt

b)

Vì ai cũng có thể mua báo nên đây là truyền thông đại chúng, kênh báo chí

c)

Vì ai cũng có thể mua báo nên đây là truyền thông đại chúng, kênh internet có kiểm soát

d)

Vì ai cũng có thể mua báo nên đây là truyền thông đại chúng, kênh internet không kiểm soát

97.

Chọn câu ĐÚNG NHẤT. Tạp chí “Phụ nữ ngày nay” là?

a)

Kênh truyền thông đại chúng, vì hầu như ai cũng có thể mua tạp chí

b)

Kênh truyền thông đại chúng, nhưng giới hạn hơn đối tượng khách hàng chỉ là phụ nữ

c)

Kênh truyền thông nhóm, vì nội dung dành riêng cho phụ nữ

d)

Kênh truyền thông nhóm, vì nội dung dành riêng cho phụ nữ trong cuộc sống hiện đại

98.

Hình thức truyền thông nào sau đây KHÔNG phải là truyền thông đại chúng?

a)

Băng rôn trên đường phố

b)

Truyền hình

c)

Phát thanh

d)

Bảng thông tin trong khoa phòng của bệnh viện

99.

Các hình thức sau đều là giáo dục sức khỏe nhóm trực tiếp, NGOẠI TRỪ:

a)

Thảo luận nhóm

b)

Diễn đàn trên mạng xã hội

c)

Sắm vai

d)

Văn nghệ

100.

Người dân ở xã X, huyện Y tiếp cận được thông tin về tình hình bệnh sốt xuất huyết hiện tại thông qua các bài phát thanh từ loa phát thanh của xã vào mỗi buổi chiều. Đây là kênh hình thức giáo dục sức khỏe nào sau đây?

a)

GDSK nhóm, gián tiếp

b)

GDSK nhóm, trực tiếp

c)

GDSK đại chúng, gián tiếp

d)

GDSK đại chúng, trực tiếp

101.

Nói về cách phân loại phương tiện GDSK, cách nào sau đây là chính xác?

a)

Phương tiện hiện đại và cổ điển

b)

Phương tiện trực tiếp và gián tiếp

c)

Phương tiện truyền tin và mang tin

d)

Phương tiện nghe nhìn và trực quan

102.

Trong phân loại của phương tiện GDSK, đâu là phương tiện truyền tin (truyền tải thông tin)?

a)

Tờ rơi về sức khoẻ

b)

Tranh tường về sức khỏe

c)

Video clip về sức khỏe

d)

Máy phát thanh

103.

Trong phân loại của phương tiện GDSK, đâu là phương tiện truyền tin (truyền tải thông tin)?

a)

Sách về sức khỏe

b)

Tranh lật về sức khỏe

c)

Biểu đồ tháp dinh dưỡng

d)

Máy vi tính

104.

Trong phân loại của phương tiện GDSK, đâu là phương tiện mang tin (chứa đựng thông tin)?

a)

Sách về sức khỏe

b)

Máy phát thanh

c)

Máy vi tính

d)

Ti vi

105.

Các yếu tố sau đây là quan trọng và cần cân nhắc để lựa chọn phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe cho phù hợp, NGOẠI TRỪ:

a)

Bản chất vấn đề sức khỏe

b)

Ý kiến chỉ đạo của cấp trên

c)

Đặc điểm của đối tượng tiếp nhận

d)

Nguồn lực đang có, bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực

106.

Trong các yếu tố cần cân nhắc để lựa chọn phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe cho phù hợp, yếu tố “tính chất của vấn đề sức khỏe” bao gồm:

a)

Tính khẩn cấp và tính phổ biến của vấn đề

b)

Tính khẩn cấp và tính nhạy cảm của vấn đề

c)

Tính trầm trọng và tính phổ biến của vấn đề

d)

Tính trầm trọng và tính nhạy cảm của vấn đề

107.

Vì nhân lực cho hoạt động giáo dục sức khỏe có hạn, ở huyện X, Trạm Y tế quyết định thực hiện treo bảng rôn kết hợp với phát tài liệu truyền thông (tờ rơi) về tệ đánh phỏ thay vì tổ chức buổi nói chuyện sức khỏe. Lựa chọn phương pháp và phương tiện truyền thông này đang được thực hiện dựa trên yếu tố:

a)

Bản chất vấn đề sức khỏe

b)

Ý kiến chỉ đạo của cấp trên

c)

Đặc điểm của đối tượng tiếp nhận

d)

Nguồn lực đang có

108.

Truyền thông giáo dục sức khỏe sẽ đạt được hiệu quả cao hơn khi ta:

a)

Dùng một phương pháp GDSK

b)

Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau

c)

Dùng một phương tiện truyền thông

d)

Kết hợp nhiều phương tiện truyền thông

109.

Người làm giáo dục sức khỏe cần các kỹ năng sau, NGOẠI TRỪ?

a)

Giao tiếp

b)

Truyền thông

c)

Tuyên truyền

d)

Khơi dậy

110.

Để người dân hiểu được cơ chế hoạt động của tim, giáo dục viên quyết định so sánh hình ảnh trái tim như là cái máy bơm, còn việc tim bơm máu đi nuôi cơ thể giống như máy bơm bơm nước để tưới ruộng đồng. Người này đang sử dụng kỹ năng gì trong giáo dục sức khỏe?

a)

Giao tiếp

b)

Truyền thông

c)

Tuyên truyền

d)

Khơi dậy

111.

Tạo được thiện cảm, giúp người dân “chịu nghe” buổi nói chuyện giáo dục sức khỏe là kỹ năng:

a)

Giao tiếp, vì tác động được vào cảm xúc của đối tượng

b)

Giao tiếp, vì tác động được vào nhận thức của đối tượng

c)

Truyền thông, vì tác động được vào cảm xúc của đối tượng

d)

Truyền thông, vì tác động được vào nhận thức của đối tượng

112.

Tác động vào nhận thức, giúp người dân “chịu hiểu” những gì giáo dục viên chia sẻ là kỹ năng giáo dục sức khỏe nào sau đây?

a)

Giao tiếp

b)

Truyền thông

c)

Tuyên truyền

d)

Khơi dậy

113.

Biết đặt mình vào hoàn cảnh của đối tượng là đức tính gì của người làm GDSK?

a)

Thấu cảm

b)

Chấp nhận

c)

Chân thành

d)

Bao dung

114.

Khi giao tiếp, người làm giáo dục sức khỏe nên:

a)

Luôn giữ nét mặt nghiêm nghị

b)

Luôn sử dụng tay để diễn tả

c)

Có cách nhìn bao quát, không nhìn quá lâu một nơi

d)

Vuốt tóc, sửa quần áo để tỏ ra lịch sự

115.

Để dễ hiểu, trong lúc giải thích với người bệnh, bác sĩ so sánh một bộ phận của cơ thể với một vật dụng quen thuộc trong cuộc sống. Đây là cách làm của kỹ năng nào trong giáo dục sức khỏe?

a)

Kỹ năng tuyên truyền

b)

Kỹ năng truyền thông

c)

Kỹ năng giao tiếp

d)

Kỹ năng khơi dậy

116.

Khi thực hiện qua trình GDSK, nhất là GDSK trực tiếp, giáo dục viên có thể tăng sử dụng ngôn ngữ hình thể bằng các cách sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Tương tác ánh mắt

b)

Điều chỉnh âm lượng giọng nói cho phù hợp

c)

Có biểu cảm gương mặt phù hợp

d)

Chọn lọc từ ngữ diễn đạt phù hợp

117.

Trong một buổi giáo dục sức khỏe, giáo dục viên có nói như sau: “Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi người nên tập thể dục 150 phút/ tuần, tức là khoảng 30 phút mỗi ngày và không nghỉ quá 2 ngày liên tục”. Câu nói trên đang áp dụng kỹ năng nào trong giáo dục sức khỏe khi nhắc đến Tổ chức Y tế thế giới?

a)

Kỹ năng giao tiếp, tạo thiện cảm vì nhắc đến Tổ chức Y tế thế giới, là một tổ chức uy tín về sức khỏe

b)

Kỹ năng truyền thông, làm cho vấn đề trở nên dễ hiểu hơn, để người dân có thể dễ thực hiện

c)

Kỹ năng khơi dậy, nêu ra được nguồn thông tin uy tín

d)

Kỹ năng phân tích, giúp làm rõ vấn đề

118.

Trong một buổi giáo dục sức khỏe, giáo dục viên có nói như sau: “Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi người nên tập thể dục 150 phút/ tuần, tức là khoảng 30 phút mỗi ngày và không nghỉ quá 2 ngày liên tục”. Câu nói trên đang áp dụng kỹ năng nào trong giáo dục sức khỏe khi diễn giải 150 phút/tuần thành khoảng 30 phút mỗi ngày?

a)

Kỹ năng giao tiếp, tạo thiện cảm vì nhắc đến Tổ chức Y tế thế giới, là một tổ chức uy tín về sức khỏe

b)

Kỹ năng truyền thông, làm cho vấn đề trở nên dễ hiểu hơn, để người dân có thể dễ thực hiện

c)

Kỹ năng khơi dậy, nêu ra được nguồn thông tin uy tín

d)

Kỹ năng phân tích, giúp làm rõ vấn đề

119.

Trong một buổi giáo dục sức khỏe, trước khi kết thúc bài nói chuyện của mình, giáo dục viên cung cấp cho đối tượng thông tin của một số cơ sở khám chữa bệnh uy tín trong khu vực. Giáo dục viên này đang áp dụng kỹ năng nào trong giáo dục sức khỏe nào?

a)

Kỹ năng giao tiếp, tạo được thiện cảm nơi đối tượng vì thể hiện được sự quan tâm một cách dài hạn chứ không nhất thời

b)

Kỹ năng truyền thông, giúp đối tượng làm rõ vấn đề đã có sơ sở đáng tin cậy

c)

Kỹ năng khơi dậy, giúp đối tượng yên tâm hơn khi cần giúp đỡ