wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I - MÔN: LỊCH SỬ 11 2025-2026

Total questions: 72

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

2.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

quý tộc mới.

d)

công nhân.

3.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về kinh tế.

b)

Tiền đề về văn hóa.

c)

Tiền đề về kĩ thuật.

d)

Tiền đề về quân sự.

4.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về chính trị.

b)

Tiền đề về khoa học.

c)

Tiền đề về giáo dục.

d)

Tiền đề về ngoại giao.

5.

Vào cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra khu vực nào sau đây?

a)

A. Châu Á.

b)

B. Mỹ La-tinh.

c)

C. Bắc Mỹ.

d)

D. Châu Phi.

6.

Đến cuối thế kỉ XIX, khu vực nào sau đây trở thành thuộc địa của các nước đế quốc?

a)

A. Đông Á.

b)

B. Đông Nam Á.

c)

C. Tây Âu.

d)

D. Bắc Mỹ.

7.

Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

8.

Đến cuối thế kỉ XIX, khu vực nào sau đây trở thành thuộc địa của các nước đế quốc?

a)

Đông Á.

b)

Mỹ La-tinh.

c)

Tây Âu.

d)

Bắc Mỹ.

9.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là

a)

một hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước.

b)

một hình thức của chủ nghĩa tư bản tư nhân.

c)

một hình thức của chủ nghĩa tư bản tập thể.

d)

một hình thức của chủ nghĩa tư bản liên doanh.

10.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Xiêm tiến hành cải cách, duy tân đất nước.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công.

11.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

12.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở.

a)

A. đồng thuận về văn hóa.

b)

B. hợp nhất các lực lượng.

c)

C. tự nguyện của các quốc gia.

d)

D. tự nguyện có điều kiện.

13.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

14.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

15.

Một trong những nước cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

U-crai-na.

b)

Trung Quốc.

c)

Ai Cập.

d)

Ấn Độ.

16.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

17.

Câu 17. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

lãnh đạo phong trào công dân ở các nước tư sản

c)

tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

18.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga Hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

19.

Việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết có ý nghĩa như thế nào đối nhân dân Nga?

a)

Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu.

b)

Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã.

d)

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.

20.

Năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nước Nga đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

b)

Chiến tranh để giữ thời hai bùng nổ và lan rộng.

c)

Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước.

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập ở châu Âu.

21.

Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sức mạnh để nhân dân Liên Xô bảo vệ tổ quốc.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Có vị các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

d)

Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước.

22.

Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

23.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không phải là

a)

chứng minh cho học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

b)

nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới được thành lập.

c)

có vị các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

d)

tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.

24.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

25.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Indonêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

26.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Braxin.

c)

Áchentina.

d)

Mêhicô.

27.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Bung-ga-ri.

d)

Anh.

28.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

trở thành nước công nghiệp mới.

c)

tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

29.

Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách mới của ở Trung Quốc năm 1978 là

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

30.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

31.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

32.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông Âu và Liên Xô?

a)

Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế - xã hội XHCN.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Tình trạng quan liêu, mệnh lệnh chủ và dân chủ hình thức.

d)

Mác nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.

33.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không tiến hành cải tổ.

d)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

34.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là

a)

xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.

c)

đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.

d)

trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.

35.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng Cu-ba thành công.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

36.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

37.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

38.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh đã chiếm được

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Miến Điện.

39.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động.

40.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hồi đầu?

a)

Buôn bán.

b)

Xâm nhập thị trường.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

41.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

42.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

43.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đặt nước giữ được nền độc lập tương đối.

44.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

45.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

Cam-pu-chia.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Bru-nây.

d)

Thái Lan.

46.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Lào.

c)

Bru-nây.

d)

Thái Lan.

47.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Bru-nây.

d)

Thái Lan.

48.

Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

49.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Đòi tự do trong kinh doanh.

c)

Cải cách dân chủ.

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc.

50.

Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chính sách cai trị nào sau đây của chủ nghĩa thực dân phương Tây là nguyên nhân dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. “Chia để trị”.

b)

B. “Ngu dân”.

c)

C. “Kinh tế chỉ huy”.

d)

D. “Cướp ruộng”.

51.

Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?

a)

Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á.

b)

Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực.

c)

Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á.

d)

Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương.

52.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

53.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

B. Như Nguyệt.

b)

C. Đông Bộ Đầu.

c)

D. Rạch Gầm - Xoài Mút.

54.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là

a)

Bạch Đằng.

b)

Như Nguyệt.

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

55.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung.

56.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ.

57.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Như Nguyệt.

d)

Tây Kết, Hàm Tử.

58.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Trần.

d)

Nhà Hồ.

59.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

60.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

61.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

62.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

63.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa

a)

góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

b)

tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng.

c)

khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

d)

hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ.

b)

Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân.

c)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy.

d)

Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh lạc hậu.

65.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.

b)

Hạn chế về giải cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh.

c)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.

66.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.

b)

Tài năng, mưu lược của những người lãnh đạo, chỉ huy.

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.

d)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.

67.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoàng Tháo quá nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ”. (Trích Đại Việt sử kí toàn thư) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

a)

Đúng.Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo

b)

Sai. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư

c)

Sai. Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài

d)

Sai. Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc

68.

Câu 2  Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…”

(Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)

a)

 Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc

b)

kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử

c)

Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn  của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến

d)

Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh

69.

Câu 5: Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi):

“ Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới

Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào

Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh

Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.

Trọn hay:

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,

Lấy chí nhân để thay cường bạo.

Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công”

a)

Đoạn thơ trên là sự tổng kết về những nghệ thuật quân sự tài tình trong khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Một trong những nghệ thuật quân sự được nhắc đến trong đoạn thơ trên là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân

c)

“Tiên phát chế nhân” là nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc Khởi nghĩa Lam Sơn chống lại sự đô hộ của nhà Minh.

d)

“lấy yếu chống mạnh”,  “lấy ít địch nhiều” được nhắc đến trong đoạn thơ trên là một  bài học về nghệ thuật quân sự đánh giặc của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến của dân tộc.

70.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…” (Theo Phan Huy Lê,…, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Hồng Đức, 2019, tr.15)

a)

 Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc

b)

Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

c)

Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm

d)

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc”

71.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau: “Vào sáng ngày mồng 5 Tết, tiếng súng nổ liên hồi ở nam tây nam làm Tôn Sĩ Nghị tỉnh giấc. Đồn Ngọc Hồi đã bị tấn công. Đang lo lắng hướng về phía đó đợi tin, Tôn Sĩ Nghị bỗng thấy lửa rực cháy ở phía Đông Đa và tiếng quân ta hò reo ngày càng gần. Y hoảng hốt, không còn biết xử trí sao nữa, đành nhảy lên “ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp” cùng một số tùy tùng chạy qua cầu phao, vượt sông Hồng lên mạn bắc. Quân sĩ thấy tướng đã chạy, bên nhau nhau chạy theo chen chúc vượt qua cầu”

a)

Đoạn trích phản ánh thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh

b)

Thắng lợi quân sự được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra ở Ngọc Hồi, Đống Đa

c)

. Tôn Sĩ Nghị là vị tướng chỉ huy của quân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh

d)

Đoạn trích chủ yếu nhằm phản ánh tinh thần đoàn kết của quân ta trong các trận quyến chiến chiến lược với kẻ thù.

Câu 5: Đọc đoạn trích sau đây trong b

72.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (...). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này”. (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 961, tr.37)

a)

A. Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII

b)

B. Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam

c)

C. Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia.

d)

D. Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc