WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Khi xung động thần kinh truyền xuống đến nút nhĩ thất thì có biểu hiện
Cơ tâm thất bắt đầu co
Cơ tâm nhĩ vẫn đang co
Cả cơ tâm nhĩ và tâm thất đều co
Cơ tâm thất giãn
Khi độ quánh của máu tăng, huyết áp sẽ
Không ổn định
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Trong giai đoạn tâm thu ở thời kỳ tăng áp có hiện tượng
Đóng van nhĩ thất
Mở van động mạch
Đóng van động mạch
Mở van nhĩ thất
Các phản xạ điều hòa tuần hoàn tim đều kích thích dây X, ngoại trừ
Phản xạ giảm áp
Phản xạ mắt - tim
Phản xạ tim - tim
Phản xạ Goltz
Kích thích hệ thần kinh phó giao cảm trên tim có tác dụng
Không ảnh hưởng đến tim
Tăng tính dẫn truyền hệ thần kinh cơ tim
Tăng sức co bóp cơ tim
Giảm nhịp tim
Kích thích hệ thần kinh phó giao cảm trên tim có tác dụng
Không ảnh hưởng đến tim
Tăng tính dẫn truyền hệ thần kinh cơ tim
Giảm sức co bóp cơ tim
Phản xạ mắt tim xuất hiện khi
Áp lực máu ở quai động mạch chủ tăng
Ấn vào 2 nhãn cầu
Đánh mạnh vào vùng thượng vị
Máu về tim nhiều
Phản xạ tim tim xuất hiện khi
Áp lực máu ở xoang động mạch cảnh tăng
Áp lực máu ở quai động mạch chủ tăng
Co kéo mạnh các tạng trong ổ bụng
Máu về tim nhiều
Phản xạ điều hòa tuần hoàn tim ức chế dây X
Phản xạ giảm áp
Phản xạ mắt tim
Phản xạ tim tim
Phản xạ Goltz
Đặc điểm của động mạch là
Dẫn máu từ tổ chức về tim
Càng xa tim thiết diện càng lớn
Là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất
Càng gần tim áp lực càng lớn
Ý nghĩa tính đàn hồi của động mạch là
Điều hòa lượng máu tới cơ quan
Giảm lưu lượng máu
Làm máu chảy liên tục trong động mạch
Hạn chế máu chảy
Đặc điểm của thời kỳ tăng áp trong giai tâm thất thu là
Áp suất buồng tâm thất lớn hơn áp suất động mạch
Áp suất buồng tâm thất lớn hơn áp buồng tâm nhĩ
Thời gian kéo dài 0,25 giây
Đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Đặc điểm của thời kỳ tống máu trong giai đoạn tâm thất thu là
Thời gian kéo dài 0,05 giây
Đẩy máu từ tâm thất vào động mạch
Đẩy máu từ tâm thất lên tâm nhĩ
Hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Đặc điểm giai đoạn tâm trương toàn bộ trong chu chuyển tim là
Đóng van động mạch và mở van nhĩ thất
Đóng van động mạch và đóng van nhĩ thất
Mở van động mạch và mở van nhĩ thất
Mở van động mạch và đóng van nhĩ thất
Những đặc điểm sau là của tiếng tim T1, ngoại trừ
Nghe rõ vùng mỏm tim
Âm trầm và dài
Do đóng van tổ chim
Do đóng van nhĩ thất
Các phản xạ điều hòa tuần hoàn tim đều kích thích dây X, ngoại trừ
Phản xạ giảm áp
Phản xạ mắt tim
Phản xạ tim tim
Phản xạ Goltz
Phản xạ Goltz xuất hiện khi
Áp lực máu ở xoang động mạch cảnh tăng
Áp lực máu ở quai động mạch chủ tăng
Ấn vào 2 nhãn cầu
Co kéo mạnh các tạng trong ổ bụng khi phẫu thuật
Phản xạ tim - tim xuất hiện khi
Máu về tâm thất phải
Máu về tâm nhĩ trái nhiều
Máu về tâm nhĩ phải nhiều
Máu về tâm thất trái
Ý nghĩa tính đàn hồi của động mạch là
Làm máu chảy ngắt quãng trong động mạch
Tiết kiệm năng lượng cho tim
Hạn chế máu chảy
Điều hòa lượng máu tới cơ quan
Huyết áp động mạch tăng khi
Suy dinh dưỡng.
Xơ vữa động mạch.
Chảy mất nước.
Suy tim trái.
Giai đoạn tâm trương toàn bộ có tác dụng
Mở van động mạch và van nhĩ thất.
Đóng van động mạch và mở van nhĩ thất.
Đóng van động mạch và van nhĩ thất.
Mở van động mạch và đóng van nhĩ thất.
Van nhĩ thất có tác dụng
Chỉ cho máu đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Chỉ cho máu đi từ tâm thất lên tâm nhĩ.
Chỉ cho máu đi từ tâm thất vào động mạch.
Chỉ cho máu đi từ động mạch vào tâm thất.
Van động mạch có tác dụng
Chỉ cho máu đi từ tâm thất lên tâm nhĩ.
Chỉ cho máu đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Chỉ cho máu đi từ tâm thất vào động mạch.
Chỉ cho máu đi từ động mạch vào tâm thất.
Tính hưng phấn của cơ tim
Cơ tim co càng mạnh khi cường độ kích thích càng cao.
Cơ tim bị co cứng khi kích thích liên tục.
Cơ tim đáp ứng khi kích thích vào lúc cơ đang giãn.
Cơ tim đáp ứng khi kích thích vào lúc cơ đang co.
Nếu van tổ chim bị hở, hậu quả có thể xảy ra là gì
Máu chảy ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ.
Máu bị ứ đọng trong mao mạch.
Máu chảy ngược từ động mạch về tâm thất.
Tăng lượng máu về phổi.
Một người bệnh bị hẹp van hai lá sẽ làm giảm quá trình bơm máu từ
Tâm thất phải bơm máu lên phổi.
Máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái.
Máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải.
Tại sao tim vẫn có thể tự co bóp nhịp nhàng khi tách khỏi cơ thể
Vì có hệ thần kinh trung ương điều khiển.
Vì có hệ tuần hoàn riêng biệt.
Vì có hệ nút tự động phát xung động thần kinh.
Vì không cần oxy.
Đứng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ nhất thì
Nhĩ đang giãn sau khi co.
Thất đang co.
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co.
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu.
Trong cấp cứu nhịp nhanh kịch phát trên thất, người ta dùng phản xạ mắt – tim bằng cách nào
Dùng 2 tay xoa vào xoang động cảnh.
Dùng tay ấn nhẹ vào vùng thượng vị.
Ấn mạnh vào 2 nhãn cầu để kích thích dây X.
Cho người bệnh hít sâu và thở chậm.
Phản xạ làm giảm áp xuất hiện khi
Tăng HA ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.
Lượng máu về tâm nhĩ phải tăng.
Phân áp O₂ giảm trong máu động mạch.
Phân áp CO₂ tăng trong máu động mạch.
Cơ chế thể dịch điều hòa tuần hoàn tim
Ion K⁺ ngoại bào tăng làm tim đập nhanh.
Ion K⁺ nội bào tăng làm tim đập chậm.
Ion K⁺ nội bào tăng làm tim đập nhanh.
Ion K⁺ ngoại bào tăng làm tim đập chậm.
Cơ chế thể dịch điều hòa tuần hoàn tim
Ion Ca²⁺ ngoại bào tăng làm tim đập chậm.
Nhiệt độ cơ thể tăng làm giảm nhịp tim.
Thyroxin làm tăng nhịp tim.
Noradrenalin làm giảm nhịp tim.
Ảnh hưởng của tim đến huyết áp động mạch là
Tim đập chậm làm tăng huyết áp.
Nhịp tim > 160 lần/phút làm giảm huyết áp.
Thể tích tâm thu tăng làm giảm huyết áp.
Thể tích tâm thu giảm làm tăng huyết áp.
Quy luật Starling của tim
Nói lên ảnh hưởng của hệ giao cảm lên tim.
Nói lên ảnh hưởng của hệ phó giao cảm lên tim.
Nói lên ảnh hưởng của các hormon lên tim.
Nói lên sự tự điều hoà hoạt động của tim.
Một người bệnh bị kích thích mạnh vào vùng thượng vị trong khi mổ, bất ngờ tim ngừng đập. Phản xạ nào có thể liên quan
Phản xạ Bainbridge.
Phản xạ Goltz.
Phản xạ mắt – tim.
Phản xạ giảm áp.
Một người tiêu chảy cấp mất nước, huyết áp hạ mặc dù độ quánh máu tăng. Nguyên nhân là
Giảm độ đàn hồi mạch.
Giảm thể tích máu tuần hoàn.
Tăng trưởng lực mạch.
Tim co bóp mạnh hơn.
Đứng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai thì
Nhĩ đang co.
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn.
Thất đã giãn hoàn toàn, nhĩ đang co.
Thất chưa giãn, nhĩ đang co.
Khi nút xoang bị tổn thương thì tim được dẫn nhịp nhờ
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Mạng lưới Purkinje.
Dây X.
Trong một chu kỳ tim, ¾ lượng máu từ nhĩ xuống thất ở giai đoạn nào
Tâm trương toàn bộ.
Tâm nhĩ thu.
Thời kỳ tăng áp.
Thời kỳ tống máu.
Máu về tâm thất trong thời kỳ
Tâm nhĩ giãn.
Tâm thất thu.
Tâm nhĩ thu và tâm thất thu.
Tâm trương toàn bộ.
Tâm thất thu
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn của chu chuyển tim.
Là giai đoạn kết thúc khi van nhĩ thất đóng.
Là giai đoạn máu được tống vào động mạch.
Là giai đoạn được tính từ khi van tổ chim mở.
Đứng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ nhất thì
Nhĩ đang giãn sau khi co.
Thất đang co.
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co.
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu.
Đứng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai thì
Nhĩ đang co.
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn.
Thất đã giãn hoàn toàn, nhĩ đang co.
Thất chưa giãn, nhĩ đang co.
Tính trơ có chu kỳ
Là tính không đáp ứng của cơ tim.
Là tính không đáp ứng với kích thích của cơ tim.
Là tính không đáp ứng có chu kỳ của cơ tim.
Là tính không đáp ứng với kích thích có chu kỳ của cơ tim.
Huyết áp động mạch trung bình được tính
Trung bình cộng của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
Huyết áp tâm trương cộng với một phần ba huyết áp hiệu số.
Trung bình cộng của nhiều lần đo huyết áp tối đa.
Trung bình cộng của nhiều lần đo huyết áp tối thiểu.
Nguyên nhân chính của tuần hoàn tĩnh mạch là
Ảnh hưởng trọng lực.
Sức bơm của tim.
Sức hút của tim.
Động mạch dập, ép vào tĩnh mạch.
Nếu nút xoang bị tổn thương thì tim được dẫn nhịp nhờ
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Mạng lưới Purkinje.
Dây X.
Yếu tố của máu ảnh hưởng đến huyết áp là
Độ nhớt máu tăng thì huyết áp giảm.
Khối lượng tuần hoàn tăng thì huyết áp giảm.
Độ nhớt máu tăng thì huyết áp tăng.
Khối lượng tuần hoàn giảm thì huyết áp tăng.
Khi gặp người bệnh có nhịp tim nhanh kịch phát trên thất khi không có mặt bác sỹ, người điều dưỡng sẽ xử trí như sau:
Xoa vào xoang động mạch cảnh.
Dùng hai ngón tay ấn vào hai nhãn cầu.
Xoa vào quai động mạch chủ.
Đánh mạnh vào vùng thượng vị.
Hoạt động cơ học của bộ máy tiêu hóa có tác dụng sau, ngoại trừ
Tiếp nhận thức ăn.
Vận chuyển thức ăn.
Nghiền nát thức ăn.
Vận chuyển thức ăn từ lòng ruột vào máu.
Hoạt động bài tiết của bộ máy tiêu hóa có tác dụng
Vận chuyển thức ăn từ lòng ruột vào máu.
Biến đổi thức ăn từ dạng phức tạp sang đơn giản.
Nghiền nát thức ăn.
Vận chuyển thức ăn.
Hoạt động hấp thu của bộ máy tiêu hóa có tác dụng
Vận chuyển thức ăn từ lòng ruột vào máu.
Biến đổi thức ăn từ dạng phức tạp sang đơn giản.
Bài tiết enzyme tiêu hóa.
Nghiền nát thức ăn.
Nước bọt có thành phần sau
Pepsin.
Amylase.
Lipase.
Trypsin.
Nước bọt có thành phần sau
Enzym lysozym.
Chymotrypsin.
Maltase.
Lactase.
Nước bọt có pH là
4,5
5
5,5
pH=6,5
Bình thường pH của dịch vị là
pH=1
pH=2
pH=3
pH=4
Bình thường mỗi ngày dạ dày bài tiết khoảng
3 lít dịch vị.
4 lít dịch vị.
5 lít dịch vị.
6 lít dịch vị.
Môi trường có pH tối thuận cho trypsin hoạt động bằng
pH=6
pH=7
pH=8
pH=9
Dịch vị tăng tiết trong trường hợp, ngoại trừ
Cáu giận.
Nhìn thấy thức ăn ngon.
Thức ăn vào trong dạ dày.
Sợ hãi.
Nước bọt có tác dụng sau, ngoại trừ
Khử trùng giúp miệng không bị hôi.
Làm thức ăn trơn dễ nuốt.
Bảo vệ niêm mạc miệng.
Thủy phân tinh bột sống thành đường maltose.
Chất nào sau đây được hấp thu ở miệng
Vitamin.
Acid amin.
Một số thuốc.
Glucose.
Amylase của nước bọt có tác dụng
Thủy phân tinh bột chín thành đường maltose.
Thủy phân tinh bột sống thành đường maltose.
Phân giải protein thành acid amin.
Phân giải lipid thành acid béo.
Thời gian thức ăn lưu lại trong dạ dày lâu nhất là
Protein.
Lipid.
Glucid.
Nước.
Thời gian thức ăn lưu lại trong dạ dày ngắn nhất là
Protein.
Lipid.
Glucid.
Nước.
Chất nào có vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác dụng của HCl
Pepsin.
Chất nhầy.
Gastrin.
Lipase.
Tác dụng của enzym lysozym trong nước bọt là
Tiêu hóa protein.
Tạo cảm giác ngọt.
Khử trùng.
Trung hòa acid.
HCl trong dịch vị được bài tiết ra từ
Tế bào viền
Tế bào phụ
Tế bào chính
Toàn bộ niêm mạc dạ dày
Chất nhầy trong dịch vị được bài tiết ra từ
Tế bào chính
Tế bào phụ
Tế bào viền
Toàn bộ niêm mạc dạ dày
Pepsinogen được bài tiết ra từ
Tế bào chính
Tế bào phụ
Tế bào viền
Trypsin có tác dụng
Phân giải protein thành polypeptid
Phân giải protein thành tripeptid
Phân giải protein thành dipeptid
Phân giải protein thành acid amin
Carboxypeptidase có tác dụng
Phân giải protein thành polypeptid
Phân giải polypeptid thành tripeptid
Phân giải polypeptid thành dipeptid
Phân giải polypeptid thành acid amin
Thành phần trong dịch mật có tác dụng tiêu hóa là
Sắc tố mật
Muối mật
Acid mật
Cholesteron
Phần ống tiêu hóa hấp thu nước nhiều nhất là
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Thực quản
Nước bọt có thành phần sau, ngoại trừ
Chất nhầy
Kháng nguyên nhóm máu
Carboxypeptidase
Kháng thể
Tác dụng của nước bọt là
Phân giải tất cả tinh bột thành đường maltose
Không có tác dụng kháng khuẩn
Trung hòa các tác nhân kích thích như chua, cay, đắng
Làm niêm mạc miệng khô
Ở khoang miệng, tinh bột chín có thể biến thành đường do tác dụng của enzym nào
Amylase
Maltase
Saccarase
Lactase
Thành phần trong dịch mật có tác dụng tiêu hóa là
Sắc tố mật
Muối mật
Acid mật
Cholesteron
Chức năng chính của phần nhu động ở ruột non là
Đẩy nhanh thức ăn xuống ruột già
Giúp hấp thu thức ăn triệt để
Gây tiêu chảy
Làm giảm bài tiết dịch tiêu hóa
Sau khi cắt dạ dày hoàn toàn thì
Tiêu hóa protein giảm
Tiêu hóa lipid giảm
Hấp thu vitamin B12 giảm
Tiêu hóa glucid giảm
Enzym maltase của dịch ruột có tác dụng phân giải
Đường maltose thành glucose
Đường lactose thành galactose và glucose
Đường saccarose thành glucose và fructose
Tinh bột thành maltose
