wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VĨ MÔ

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073 vaˋGDPbıˋnhqua^nthcte^ˊcana˘m2001laˋ18,635 và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635 thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?

a)

3.00%

b)

3.1%

c)

5.62%

d)

18.06%

2.

Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:

a)

Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất

b)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế

c)

Các lựa chọn đều sai

d)

Các lựa chọn đều đúng

3.

Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:

a)

Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta

b)

Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất

d)

Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra.

4.

Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:

a)

Mục đích sử dụng

b)

Thời gian tiêu thụ

c)

Độ bền trong quá trình sử dụng

d)

Các lựa chọn đều đúng

5.

Ngân hàng Trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:

a)

Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ

b)

Mua hoặc bán ngoại tệ

c)

Cả hai lựa chọn đều đúng

d)

Cả hai lựa chọn đều sai

6.

Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:

a)

Học sinh trường trung học chuyên nghiệp

b)

Người nội trợ

c)

Độ tuổi xuất nghiệp

d)

Sinh viên năm cuối

7.

Hoạt động nào sau đây của ngân hàng Trung ương sẽ làm tăng cơ số tiền tệ:

a)

A. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

b)

B. Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

C. Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

d)

D. Tăng lãi suất chiết khấu

8.

Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước:

a)

A. Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ

b)

B. Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

c)

C. Nhập khẩu của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

d)

D. Các lựa chọn đều sai

9.

Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:

a)

Thu nhập quốc gia tăng

b)

Xuất khẩu tăng

c)

Tiền lương tăng

d)

Đổi mới công nghệ

10.

Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát:

a)

Cân cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài

b)

Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

c)

Một phần lớn các thành viên hụt ngân sách được tài trợ bằng ngân hàng trung ương

d)

Các lựa chọn đều đúng.

11.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

A. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

b)

B. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

c)

C. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

d)

D. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

12.

Nếu NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

13.

Trên đồ thị, trục hoành biểu diễn sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

14.

Nếu những người cho vay và đi vay thông nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trong thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ kỳ vọng thì:

a)

Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

b)

Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

c)

Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng

d)

Các lựa chọn đều không đúng

15.

Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9 Y (Y:thu nhập). Tiết kiệm S ở mức thu nhập khả dụng 100 là:

a)

S = 10

b)

S = 0

c)

S = -10

d)

Không thể tính được

16.

Tác động “hất ra” (hay còn gọi là tác động lấn át) của chính sách tài chính là do:

a)

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

b)

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

c)

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

d)

Giảm chi tiêu của chính phủ, làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

17.

Theo lý thuyết xác định sản lượng (được minh hoạ bằng đồ thị có đường 45°), nếu tổng chi tiêu kế hoạch (tổng cầu dự kiến) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì:

a)

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng hàng tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

b)

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

c)

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

d)

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

18.

Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):

a)

Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

b)

Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách giảm lãi suất chiết khấu, giảm lỷ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

c)

Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

d)

Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

19.

Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:

a)

mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh

b)

mà tại đó nền kinh tế còn tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất

c)

tối đa của nền kinh tế

d)

các lựa chọn đều đúng

20.

Giả định lãi suất là 8%. Nếu phải lựa chọn giữa 100 ngaˋyho^mnayvaˋ116 ngày hôm nay và 116 ngày này hai năm sau, bạn sẽ chọn:

a)

100$ ngày hôm nay

b)

116$ ngày này 2 năm sau

c)

Không có sự khác biệt giữa hai phương án trên

d)

Không chọn phương án nào

21.

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm 1989? Doanh thu của:

a)

Một chiếc xe Honda sản xuất năm 1989 ở Tennessee

b)

Dịch vụ cắt tóc

c)

Một ngôi nhà được xây dựng năm 1988 và được bán lần đầu tiên trong năm 1989

d)

Tất cả các lựa chọn đều được tính vào GDP năm 1989

22.

Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100 ,mtcunchtrgiaˊ50, một cuộn chỉ trị giá 50 , và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày giá trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là:

a)

550$

b)

100$

c)

500$

d)

650$

23.

Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:

a)

Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài

b)

Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nước ngoài đang sản xuất ở VN

c)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

d)

GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa

24.

Khoản chi tiêu 40.000$ mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức của bạn được tính vào GDP của Mỹ như thế nào:

a)

đầu tư tăng 40.000 vaˋxua^ˊtkhuroˋngta˘ng40.000 và xuất khẩu ròng tăng 40.000

b)

tiêu dùng tăng 40.000 vaˋxua^ˊtkhuroˋnggim40.000 và xuất khẩu ròng giảm 40.000

c)

xuất khẩu ròng giảm 40.000$

d)

xuất khẩu ròng tăng 40.000$

25.

Bạn đang xem bản tin thời sự với bố bạn. Bản tin cho thấy rằng một quốc gia Caribbean nào đó đang gặp khủng hoảng và chỉ có mức GDP/người là 300 /na˘m.Dobo^ˊcabnbie^ˊtra˘ˋngGDP/ngườicaMy~xa^ˊpxvaˋokhong30.000/năm. Do bố của bạn biết rằng GDP/người của Mỹ xấp xỉ vào khoảng 30.000 nên ông cho rằng, về cơ bản Mỹ đang khá giả hơn gấp 100 lần so với quốc gia Caribbean đó. Lời bình luận của bố là:

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây trừ:

a)

Chỉ số giá tiêu dùng

b)

Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm

c)

Chỉ số giá sản xuất

d)

Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát

27.

CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây:

a)

Nhà ở

b)

Giao thông

c)

Thực phẩm và đồ uống

d)

Tất cả các lựa chọn đều có cùng một tác động

28.

"Giỏ hàng hóa" được sử dụng để tính CPI bao gồm:

a)

Nguyên vật liệu thô được mua bởi các doanh nghiệp

b)

Tất cả các sản phẩm hiện hành

c)

Các sản phẩm được mua bởi người tiêu dùng điển hình

d)

Tất cả các sản phẩm tiêu dùng

29.

Do sự gia tăng giá xăng khiến cho người tiêu dùng đi xe đạp nhiều hơn và đi xe hơi ít hơn, nên CPI có xu hướng ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Sự gia tăng giá kim cương sẽ gây ra một tác động lớn hơn đối với CPI so với sự thay đổi cùng tỷ lệ phần trăm của giá thực phẩm, bởi vì kim cương đắt hơn nhiều

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Để thúc đẩy tăng trưởng, chính phủ không nên làm gì sau đây:

a)

thúc đẩy thương mại

b)

khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

c)

kiểm soát sự gia tăng dân số

d)

khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ

e)

quốc hữu hóa các ngành quan trọng

32.

Thước đo hợp lý với đời sống của một nước là:

a)

GDP thực bình quân đầu người

b)

GDP thực

c)

GDP danh nghĩa bình quân đầu người

d)

GDP danh nghĩa

33.

Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì:

a)

Họ có nguồn tài nguyên dồi dào

b)

Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranh

c)

Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tư

d)

Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu có, điều này vẫn được biết đến như là “nước chảy chỗ trũng”

e)

Không có câu trả lời nào đúng

34.

Khi một nước có GDP bình quân rất nhỏ:

a)

Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãi

b)

Nước này chắc hẳn là một nước nhỏ

c)

Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ “hiệu ứng bắt kịp”

d)

Một sự tăng lên về tư bản có thể sẽ có ảnh hưởng tới sản lượng

e)

Không có câu trả lời nào đúng

35.

Khi một nước giàu có:

a)

nước này hầu như không thể nghèo đi một cách tương đối

b)

Nước này sẽ khó có thể tăng trưởng nhanh chóng do quy luật lợi tức giảm dần đối với tư bản

c)

Tư bản trở nên có năng suất hơn nhờ “hiệu ứng bắt kịp”

d)

Nước này không cần vốn nhân lực nữa

36.

Chi phí cơ hội của tăng trưởng là:

a)

Sự giảm sút về đầu tư hiện tại

b)

Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại

c)

Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại

d)

Sự giảm sút về thuế

37.

Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia:

a)

Vốn nhân lực/công nhân

b)

Tài nguyên thiên nhiên/công nhân

c)

Tri thức công nghệ

d)

Lao động

38.

Câu nhận định nào trong số các câu sau là đúng?

a)

Các nước có thể có mức GDP bình quân khác nhau nhưng đều tăng trưởng với tỷ lệ như nhau

b)

Các nước có thể có tỷ lệ tăng trưởng khác nhau nhưng mức GDP bình quân của mỗi nước là như nhau

c)

Các nước đều có tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng như nhau vì mỗi nước đều có được các nhân tố sản xuất giống nhau

d)

Mức GDP bình quân cũng như tốc độ tăng trưởng của các nước có sự khác nhau lớn, và theo thời gian, các nước nghèo có thể trở nên giàu một cách tương đối.

39.

Một giám đốc bị mất việc do công ty làm ăn thua lỗ. Ông ta nhận được khoản trợ cấp thôi việc 50 triệu đồng thay vì lương 100 triệu đồng/năm trước đây. Vợ ông ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm. Con gái ông ta vẫn làm công việc như cũ, nhưng tăng thêm khoản đóng góp cho bố mẹ 5 triệu đồng/năm. Phần đóng góp của gia đình này vào tổng thu nhập quốc dân trong năm sẽ giảm đi:

a)

50 triệu đồng

b)

65 triệu đồng

c)

75 triệu đồng

d)

85 triệu đồng

e)

90 triệu đồng

40.

Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000

a)

a. 100; 111; 139,6

b)

b. 100; 109,2; 116

c)

c. 83,5; 94,2; 100

d)

d. 100; 113,3; 125

41.

Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000 Năm | Giá sách (Nghìn Đ) | Lượng sách (cuốn) | Giá bút (Nghìn Đ) | Lượng bút (Cái) 2000 | 2 | 100 | 1 | 100 2001 | 2,5 | 90 | 0,9 | 120 2002 | 2,75 | 105 | 1 | 130 Tỷ lệ lạm phát của năm 2001 là:

a)

9,2%

b)

11%

c)

13,3%

d)

10,3%

42.

Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000. Tỷ lệ lạm phát của năm 2002 là:

a)

0%

b)

10,3%

c)

11%

d)

13,3%

43.

Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000. Giá trị thay đổi năm cơ sở thành 2002. Giá trị mới của CPI trong năm 2001:

a)

90

b)

100

c)

114,7

d)

134,3

44.

Nếu CPI của năm 1995 là 136,5, và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 5% thì CPI của năm 1994 là:

a)

135

b)

125

c)

131,5

d)

130

45.

Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 19 triệu lên 31 triệu. Trong giai đoạn đó CPI tăng từ 122 lên 169. Nhìn chung mức sống của bạn đã:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.

46.

Nếu có một sự giảm sút trong đầu tư của tư nhân 10 tỷ MPC = 0,75 mức sản lượng sẽ:

a)

Giảm xuống 40 tỷ

b)

Tăng 40 tỷ

c)

Giảm xuống 13,33 tỷ

d)

Tăng lên 13,33 tỷ

47.

Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:

a)

Không còn lạm phát

b)

Không còn thất nghiệp

c)

Vẫn còn tồn tại một ít lạm phát và thất nghiệp

d)

Các lựa chọn đều sai

48.

Cho biết: K=1/(1-MPC). Đây là số nhân trong:

a)

Nền kinh tế đóng, không có Chính phủ

b)

Nền kinh tế đóng, có Chính phủ

c)

Nền kinh tế mở

d)

Các lựa chọn đều có thể đúng

49.

Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung AS:

a)

Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng

b)

AS nằm ngang

c)

AS dốc lên

d)

AS nằm ngang khi Y

50.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng:

a)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằng

b)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằng

c)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng

d)

Các lựa chọn đều sai

51.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm:

a)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằng

b)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằng

c)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất cân bằng

d)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng

52.

Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ít có khả năng nhất trong việc kích thích sự gia tăng đầu tư:

a)

Lãi suất giảm

b)

Chi tiêu tiêu dùng tăng

c)

Cạn kiệt hàng tồn kho

d)

Nhập khẩu tăng

e)

Tiến bộ công nghệ

53.

Theo lý thuyết của Keynes kết hợp chính sách nào trong các chính sách sau đây thích hợp nhất đối với một Chính phủ đang cắt giảm thất nghiệp:

a)

Cắt giảm thuế & tăng chi tiêu của Chính phủ

b)

Phá giá, tăng thuế & cắt giảm chi tiêu của Chính phủ

c)

Tăng thuế thu nhập & tăng chi tiêu của Chính phủ

d)

Phá giá, giảm thuế & giảm chi tiêu của Chính phủ

54.

Trong trạng thái dừng, đầu tư bằng khấu hao. Vậy, tiêu dùng ở trạng thái dừng sẽ bằng:

a)

Sản lượng trừ khấu hao

b)

Sản lượng trừ tiết kiệm

c)

Tiết kiệm cộng khấu hao

d)

Sản lượng trừ tiết kiệm và khấu hao

55.

Hạng mục nào dưới đây không nằm trong cách tính GNP:

a)

Lương giáo viên phổ thông

b)

Chi tiêu trợ cấp xã hội

c)

Công việc nội trợ được trả trong nước

d)

Giá trị thỏa mãn của việc giải trí nghỉ ngơi

56.

Định nghĩa nào dưới đây miêu tả chính xác nhất nợ quốc gia?

a)

Chênh lệch hàng năm giữa chi tiêu Chính phủ với mức thuế thu được

b)

Số lượng tiền VNĐ nợ IMF

c)

Phần tích lũy thâm hụt cán cân thanh toán thực tế của Việt Nam

d)

Phần tích lũy thâm hụt ngân sách thực tế của Việt Nam

57.

Trong một nền kinh tế mở có sự can thiệp của Chính phủ, điều kiện nào sau đây sẽ đảm bảo toàn dụng nhân công?

a)

Tiết kiệm bằng đầu tư

b)

Thuế bằng chi tiêu chính phủ

c)

Tiết kiệm + thuế + nhập khẩu = Đầu tư + Chi tiêu chính phủ + xuất khẩu

d)

Không có lựa chọn nào đúng.

58.

Lý thuyết tiền lương hiệu quả cho rằng:

a)

Tiền thưởng lao động công ăn việc làm do cầu về lao động

b)

Doanh nghiệp cảm thấy có lợi hơn khi giữ cho tiền lương ở mức cao hơn mức làm cân bằng thị trường lao động ngay cả khi tồn tại trạng dư cung về lao động.

c)

Tiền lương mà người công nhân nhận được cao hơn mức công đoàn thương lượng với doanh nghiệp

d)

Không có lựa chọn nào đúng.

59.

Những người lao động thất vọng:

a)

Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp không tự nguyện

c)

Nằm ngoài lực lượng lao động và không được phản ánh trong con số thống kê thất nghiệp

d)

Nằm ngoài lực lượng lao động và được tính vào tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện

60.

Điểm nào dưới đây sẽ được xem là tài sản cho một khách hàng của một ngân hàng thương mại?

a)

Tiền gửi Ngân hàng ở tài khoản vãng lai

b)

Tiền phiếu thương mại do ngân hàng giấp giữ làm tài sản dự trữ

c)

Số tiền rút quỹ các tài khoản cá nhân cho phép

d)

Tiền cho vay trước của ngân hàng thương mại này bằng USD

61.

Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

62.

Khi các yếu tố sau đây xảy ra thì dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:

a)

Sự thay đổi khối lượng tư bản

b)

Sự thay đổi công nghệ

c)

Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa

d)

Sự thay đổi cung về lao động

63.

Chính phủ trong một nền kinh tế chỉ tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Tại mức thu nhập quốc dân, Chính phủ cân đối được ngân sách.

a)

300 triệu USD

b)

500 triệu USD

c)

650 triệu USD

d)

480 triệu USD

64.

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Trong khung thu nhập nêu, Chính phủ bị thâm hụt ngân sách:

a)

<300

b)

<500

c)

<650

d)

<480

65.

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Trong khung thu nhập nêu, Chính phủ có thặng dư ngân sách:

a)

>300

b)

>500

c)

>650

d)

>480

66.

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Thâm hụt hay thặng dư của Chính phủ là bao nhiêu, nếu thu nhập tại điểm cân bằng là 400 triệu USD

a)

Thặng dư 30

b)

Thâm hụt 20

c)

Thâm hụt 60

d)

Thặng dư 50

67.

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Nếu thu nhập tại điểm toàn dụng nhân công là 750, ngân sách tại điểm đó bằng bao nhiêu?

a)

150

b)

180

c)

250

d)

100

68.

Việt Nam tăng thuế nhập khẩu vàng từ 0.5% lên 1% và bỏ khung lãi suất trần VND 12% khiến cho:

a)

Giá vàng trong nước tăng

b)

Giá USD giảm

c)

Tổng cầu sẽ tăng do mọi người kỳ vọng giá vàng sẽ tăng nên chi tiêu cho việc mua vàng tích trữ nhiều hơn.

69.

Khi X, Y, P, thì nào nền kinh tế quốc gia tái thiết lập được cân đối bên trong?

a)

Khi giá cả và tiền lương cứng nhắc

b)

Khi giá cả và tiền lương linh hoạt

c)

Trong dài hạn, nền kinh tế sẽ không tái thiết lập được cân đối bên trong

d)

Trong ngắn hạn, cân đối bên trong được tái thiết lập và tổng cầu (sản lượng) giảm.

70.

Năm 1914, Công ty Henry Pho (thương hiệu về đồ may mặc) trả cho công nhân 5 /ngaˋy,trongkhimclươngphbie^ˊntre^nthtrườngđườngtươngđươnglaˋ1.23/ngày, trong khi mức lương phổ biến trên thị trường đường tương đương là 1.2 – 3 /ngày. Công ty này đã:

a)

Chịu sự áp chế của luật tiền lương tối thiểu

b)

Công đoàn và thương lượng tập thể trong công ty đã quyết định mức lương

c)

Công ty áp dụng lý thuyết tiền lương hiệu quả.

71.

Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:

a)

Dân cư trở nên kháo hao hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn

b)

Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó sẽ tăng tiêu dùng.

c)

Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.

72.

Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

73.

Khi OPEC tăng giá dầu thì:

a)

Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng

b)

GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm

c)

Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu

d)

Tất cả các câu đều đúng

74.

Tất cả những điều sau thường dẫn tới tăng nhu cầu tiền trong giao dịch, trừ:

a)

Tăng nói chung trong giá cả hàng tiêu dùng

b)

Tăng mức thu nhập

c)

Tăng thuế suất đánh vào giá trị gia tăng

d)

Thuế suất tiêu chuẩn của thuế thu nhập tăng

75.

Điểm nào dưới đây không đầy cân cán thanh toán của Việt Nam đến thặng dư trong tài khoản giao dịch?

a)

Số lượng người từ các nước Lào, Thái, Trung Quốc sang Việt Nam

b)

Tăng có trữ của từ Việt Nam vào Lào

c)

Tăng thu nhập từ xuất khẩu như bán đồ cổ sang Mỹ

d)

Tiền bị nhập Mỹ họ chi điều ở Việt Nam, chi phí cho mỗi cuốn phim gửi nguyên

76.

Tất cả những yếu tố dưới đây là bộ phận của thu nhập quốc dân, trừ:

a)

Tiền lương cán xã hội

b)

Tiền trả tù nhân cho công việc họ làm trong tù

c)

Trợ cấp ốm đau

d)

Lương của những người làm trong các tổ chức từ thiện

77.

Nếu GDP = 1000 ,tie^uduˋng=600, tiêu dùng = 600 , tiết kiệm = 100 vaˋchitie^uchıˊnhph=200 và chi tiêu chính phủ = 200 , thì:

a)

Tiết kiệm = 200 ,đa^ˋutư=200, đầu tư = 200

b)

Tiết kiệm = 300 ,đa^ˋutư=300, đầu tư = 300

c)

Tiết kiệm = 100 ,đa^ˋutư=200, đầu tư = 200

d)

Tiết kiệm = 200 ,đa^ˋutư=100, đầu tư = 100

78.

Nếu công chúng giảm tiêu dùng 100 tỷ USD và chính phủ tăng chi tiêu 100 tỷ USD, các yếu tố khác không đổi, thì trường hợp nào sau đây đúng:

a)

Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn

b)

Tiết kiệm giảm và nền kinh tế sẽ tăng trưởng chậm hơn

c)

Tiết kiệm không đổi

d)

Chưa có đủ thông tin để kết luận sẽ có ảnh hưởng gì đến tiết kiệm hay không

79.

Trong dài hạn, lạm phát có nguyên nhân ở việc:

a)

Các ngân hàng có sức mạnh thị trường và từ chối cho vay tiền

b)

Chính phủ tăng thuế quá cao đến mức làm tăng chi phí của việc tiến hành kinh doanh và do vậy, làm tăng giá cả

80.

Nếu mức giá tăng gấp đôi

a)

Lượng cầu tiền giảm một nửa

b)

Cung tiền bị cắt giảm một nửa

c)

Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng

d)

Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa

81.

Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Mức giá

b)

Sự sẵn có của thẻ tín dụng

c)

Sự sẵn có của các đại lý ngân hàng

d)

Lãi suất

82.

Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng của cung tiền gây ra:

a)

Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thông

b)

Sự gia tăng tương ứng của giá cả

c)

Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tế

d)

Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thông

83.

Nếu tiền có tính trung lập thì:

a)

Sự gia tăng của cung tiền chẳng có ý nghĩa gì cả

b)

Cung tiền không thể thay đổi bởi vì nó gắn chặt với một loại hàng hoá, ví dụ vàng

c)

Sự thay đổi của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến thực tế, ví dụ sản lượng thực tế

d)

Sự thay đổi của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa, ví dụ giá cả và tiền lương

84.

Nếu cung tiền tăng 5%, và sản lượng thực tăng 2%, giá cả sẽ tăng:

a)

5%

b)

Nhỏ hơn 5%

c)

Lớn hơn 5%

d)

Các lựa chọn đều sai

85.

Lạm phát xảy ra khi phát biểu về:

a)

Chính phủ không hiểu được nguyên nhân và hậu quả của lạm phát

b)

Chính phủ có được một ngân sách cân bằng

c)

Chi tiêu của chính phủ rất lớn và khoản thu thuế của chính phủ không tương xứng và họ gặp khó khăn trong việc đi vay

d)

Thuế lạm phát là hợp lý nhất trong tất cả các loại thuế

86.

Giả sử lãi suất ngân hàng là 7% trong khi đó cung tiền tăng với tốc độ 5%/năm. Nếu chính phủ tăng tốc độ tăng tiền từ 5% lên đến 9%, hiệu ứng Fisher cho thấy rằng trong dài hạn, lãi suất danh nghĩa sẽ là:

a)

4%

b)

9%

c)

11%

d)

12%

87.

Nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn so với mức mà mọi người kỳ vọng, thì:

a)

Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vay

b)

Của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay

c)

Không có sự tái phân phối nào xảy ra

d)

Lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng

88.

Loại chi phí lạm phát nào sau đây không xảy ra khi lạm phát ổn định và có thể dự kiến được

a)

Chi phí mòn giày

b)

Chi phí thực đơn

c)

Các tác hại do lạm phát gây ra sự biến dạng về thuế

d)

Sự tái phân phối của cải một cách ngẫu nhiên

89.

Giả sử rằng do lạm phát, người dân Brazil giữ tiền mặt một cách cẩn thận nhất và hàng ngày họ tới ngân hàng để rút lượng tiền mặt theo nhu cầu. Đây là một ví dụ về:

a)

Chi phí mòn giày

b)

Chi phí thực đơn

c)

Các tác hại do lạm phát gây ra sự biến dạng về thuế