Font size
WorksheetsĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VĨ MÔ
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073 vaˋGDPbıˋnhqua^nthựcte^ˊcủana˘m2001laˋ18,635 thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?
3.00%
3.1%
5.62%
18.06%
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:
Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Các lựa chọn đều sai
Các lựa chọn đều đúng
Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta
Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra
Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra.
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Mục đích sử dụng
Thời gian tiêu thụ
Độ bền trong quá trình sử dụng
Các lựa chọn đều đúng
Ngân hàng Trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
Cả hai lựa chọn đều đúng
Cả hai lựa chọn đều sai
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:
Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
Người nội trợ
Độ tuổi xuất nghiệp
Sinh viên năm cuối
Hoạt động nào sau đây của ngân hàng Trung ương sẽ làm tăng cơ số tiền tệ:
A. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
B. Cho các ngân hàng thương mại vay
C. Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
D. Tăng lãi suất chiết khấu
Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước:
A. Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ
B. Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
C. Nhập khẩu của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
D. Các lựa chọn đều sai
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Thu nhập quốc gia tăng
Xuất khẩu tăng
Tiền lương tăng
Đổi mới công nghệ
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát:
Cân cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thành viên hụt ngân sách được tài trợ bằng ngân hàng trung ương
Các lựa chọn đều đúng.
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
A. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
B. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
C. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
D. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Nếu NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Trên đồ thị, trục hoành biểu diễn sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Nếu những người cho vay và đi vay thông nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trong thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ kỳ vọng thì:
Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt
Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt
Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng
Các lựa chọn đều không đúng
Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9 Y (Y:thu nhập). Tiết kiệm S ở mức thu nhập khả dụng 100 là:
S = 10
S = 0
S = -10
Không thể tính được
Tác động “hất ra” (hay còn gọi là tác động lấn át) của chính sách tài chính là do:
Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ, làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Theo lý thuyết xác định sản lượng (được minh hoạ bằng đồ thị có đường 45°), nếu tổng chi tiêu kế hoạch (tổng cầu dự kiến) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì:
Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng hàng tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):
Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách giảm lãi suất chiết khấu, giảm lỷ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHNT thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ
Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:
mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
mà tại đó nền kinh tế còn tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
tối đa của nền kinh tế
các lựa chọn đều đúng
Giả định lãi suất là 8%. Nếu phải lựa chọn giữa 100 ngaˋyho^mnayvaˋ116 ngày này hai năm sau, bạn sẽ chọn:
100$ ngày hôm nay
116$ ngày này 2 năm sau
Không có sự khác biệt giữa hai phương án trên
Không chọn phương án nào
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm 1989? Doanh thu của:
Một chiếc xe Honda sản xuất năm 1989 ở Tennessee
Dịch vụ cắt tóc
Một ngôi nhà được xây dựng năm 1988 và được bán lần đầu tiên trong năm 1989
Tất cả các lựa chọn đều được tính vào GDP năm 1989
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100 ,mộtcuộnchỉtrịgiaˊ50 , và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày giá trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là:
550$
100$
500$
650$
Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:
Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài
Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nước ngoài đang sản xuất ở VN
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
Khoản chi tiêu 40.000$ mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức của bạn được tính vào GDP của Mỹ như thế nào:
đầu tư tăng 40.000 vaˋxua^ˊtkhẩuroˋngta˘ng40.000
tiêu dùng tăng 40.000 vaˋxua^ˊtkhẩuroˋnggiảm40.000
xuất khẩu ròng giảm 40.000$
xuất khẩu ròng tăng 40.000$
Bạn đang xem bản tin thời sự với bố bạn. Bản tin cho thấy rằng một quốc gia Caribbean nào đó đang gặp khủng hoảng và chỉ có mức GDP/người là 300 /na˘m.Dobo^ˊcủabạnbie^ˊtra˘ˋngGDP/ngườicủaMy~xa^ˊpxỉvaˋokhoảng30.000 nên ông cho rằng, về cơ bản Mỹ đang khá giả hơn gấp 100 lần so với quốc gia Caribbean đó. Lời bình luận của bố là:
Đúng
Sai
Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây trừ:
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm
Chỉ số giá sản xuất
Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát
CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây:
Nhà ở
Giao thông
Thực phẩm và đồ uống
Tất cả các lựa chọn đều có cùng một tác động
"Giỏ hàng hóa" được sử dụng để tính CPI bao gồm:
Nguyên vật liệu thô được mua bởi các doanh nghiệp
Tất cả các sản phẩm hiện hành
Các sản phẩm được mua bởi người tiêu dùng điển hình
Tất cả các sản phẩm tiêu dùng
Do sự gia tăng giá xăng khiến cho người tiêu dùng đi xe đạp nhiều hơn và đi xe hơi ít hơn, nên CPI có xu hướng ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt.
Đúng
Sai
Sự gia tăng giá kim cương sẽ gây ra một tác động lớn hơn đối với CPI so với sự thay đổi cùng tỷ lệ phần trăm của giá thực phẩm, bởi vì kim cương đắt hơn nhiều
Đúng
Sai
Để thúc đẩy tăng trưởng, chính phủ không nên làm gì sau đây:
thúc đẩy thương mại
khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
kiểm soát sự gia tăng dân số
khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ
quốc hữu hóa các ngành quan trọng
Thước đo hợp lý với đời sống của một nước là:
GDP thực bình quân đầu người
GDP thực
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP danh nghĩa
Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì:
Họ có nguồn tài nguyên dồi dào
Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranh
Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tư
Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu có, điều này vẫn được biết đến như là “nước chảy chỗ trũng”
Không có câu trả lời nào đúng
Khi một nước có GDP bình quân rất nhỏ:
Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãi
Nước này chắc hẳn là một nước nhỏ
Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ “hiệu ứng bắt kịp”
Một sự tăng lên về tư bản có thể sẽ có ảnh hưởng tới sản lượng
Không có câu trả lời nào đúng
Khi một nước giàu có:
nước này hầu như không thể nghèo đi một cách tương đối
Nước này sẽ khó có thể tăng trưởng nhanh chóng do quy luật lợi tức giảm dần đối với tư bản
Tư bản trở nên có năng suất hơn nhờ “hiệu ứng bắt kịp”
Nước này không cần vốn nhân lực nữa
Chi phí cơ hội của tăng trưởng là:
Sự giảm sút về đầu tư hiện tại
Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại
Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại
Sự giảm sút về thuế
Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia:
Vốn nhân lực/công nhân
Tài nguyên thiên nhiên/công nhân
Tri thức công nghệ
Lao động
Câu nhận định nào trong số các câu sau là đúng?
Các nước có thể có mức GDP bình quân khác nhau nhưng đều tăng trưởng với tỷ lệ như nhau
Các nước có thể có tỷ lệ tăng trưởng khác nhau nhưng mức GDP bình quân của mỗi nước là như nhau
Các nước đều có tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng như nhau vì mỗi nước đều có được các nhân tố sản xuất giống nhau
Mức GDP bình quân cũng như tốc độ tăng trưởng của các nước có sự khác nhau lớn, và theo thời gian, các nước nghèo có thể trở nên giàu một cách tương đối.
Một giám đốc bị mất việc do công ty làm ăn thua lỗ. Ông ta nhận được khoản trợ cấp thôi việc 50 triệu đồng thay vì lương 100 triệu đồng/năm trước đây. Vợ ông ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm. Con gái ông ta vẫn làm công việc như cũ, nhưng tăng thêm khoản đóng góp cho bố mẹ 5 triệu đồng/năm. Phần đóng góp của gia đình này vào tổng thu nhập quốc dân trong năm sẽ giảm đi:
50 triệu đồng
65 triệu đồng
75 triệu đồng
85 triệu đồng
90 triệu đồng
Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000
a. 100; 111; 139,6
b. 100; 109,2; 116
c. 83,5; 94,2; 100
d. 100; 113,3; 125
Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000 Năm | Giá sách (Nghìn Đ) | Lượng sách (cuốn) | Giá bút (Nghìn Đ) | Lượng bút (Cái) 2000 | 2 | 100 | 1 | 100 2001 | 2,5 | 90 | 0,9 | 120 2002 | 2,75 | 105 | 1 | 130 Tỷ lệ lạm phát của năm 2001 là:
9,2%
11%
13,3%
10,3%
Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000. Tỷ lệ lạm phát của năm 2002 là:
0%
10,3%
11%
13,3%
Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000. Giá trị thay đổi năm cơ sở thành 2002. Giá trị mới của CPI trong năm 2001:
90
100
114,7
134,3
Nếu CPI của năm 1995 là 136,5, và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 5% thì CPI của năm 1994 là:
135
125
131,5
130
Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 19 triệu lên 31 triệu. Trong giai đoạn đó CPI tăng từ 122 lên 169. Nhìn chung mức sống của bạn đã:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.
Nếu có một sự giảm sút trong đầu tư của tư nhân 10 tỷ MPC = 0,75 mức sản lượng sẽ:
Giảm xuống 40 tỷ
Tăng 40 tỷ
Giảm xuống 13,33 tỷ
Tăng lên 13,33 tỷ
Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:
Không còn lạm phát
Không còn thất nghiệp
Vẫn còn tồn tại một ít lạm phát và thất nghiệp
Các lựa chọn đều sai
Cho biết: K=1/(1-MPC). Đây là số nhân trong:
Nền kinh tế đóng, không có Chính phủ
Nền kinh tế đóng, có Chính phủ
Nền kinh tế mở
Các lựa chọn đều có thể đúng
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung AS:
Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng
AS nằm ngang
AS dốc lên
AS nằm ngang khi Y
Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằng
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằng
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng
Các lựa chọn đều sai
Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm:
Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằng
Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằng
Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất cân bằng
Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ít có khả năng nhất trong việc kích thích sự gia tăng đầu tư:
Lãi suất giảm
Chi tiêu tiêu dùng tăng
Cạn kiệt hàng tồn kho
Nhập khẩu tăng
Tiến bộ công nghệ
Theo lý thuyết của Keynes kết hợp chính sách nào trong các chính sách sau đây thích hợp nhất đối với một Chính phủ đang cắt giảm thất nghiệp:
Cắt giảm thuế & tăng chi tiêu của Chính phủ
Phá giá, tăng thuế & cắt giảm chi tiêu của Chính phủ
Tăng thuế thu nhập & tăng chi tiêu của Chính phủ
Phá giá, giảm thuế & giảm chi tiêu của Chính phủ
Trong trạng thái dừng, đầu tư bằng khấu hao. Vậy, tiêu dùng ở trạng thái dừng sẽ bằng:
Sản lượng trừ khấu hao
Sản lượng trừ tiết kiệm
Tiết kiệm cộng khấu hao
Sản lượng trừ tiết kiệm và khấu hao
Hạng mục nào dưới đây không nằm trong cách tính GNP:
Lương giáo viên phổ thông
Chi tiêu trợ cấp xã hội
Công việc nội trợ được trả trong nước
Giá trị thỏa mãn của việc giải trí nghỉ ngơi
Định nghĩa nào dưới đây miêu tả chính xác nhất nợ quốc gia?
Chênh lệch hàng năm giữa chi tiêu Chính phủ với mức thuế thu được
Số lượng tiền VNĐ nợ IMF
Phần tích lũy thâm hụt cán cân thanh toán thực tế của Việt Nam
Phần tích lũy thâm hụt ngân sách thực tế của Việt Nam
Trong một nền kinh tế mở có sự can thiệp của Chính phủ, điều kiện nào sau đây sẽ đảm bảo toàn dụng nhân công?
Tiết kiệm bằng đầu tư
Thuế bằng chi tiêu chính phủ
Tiết kiệm + thuế + nhập khẩu = Đầu tư + Chi tiêu chính phủ + xuất khẩu
Không có lựa chọn nào đúng.
Lý thuyết tiền lương hiệu quả cho rằng:
Tiền thưởng lao động công ăn việc làm do cầu về lao động
Doanh nghiệp cảm thấy có lợi hơn khi giữ cho tiền lương ở mức cao hơn mức làm cân bằng thị trường lao động ngay cả khi tồn tại trạng dư cung về lao động.
Tiền lương mà người công nhân nhận được cao hơn mức công đoàn thương lượng với doanh nghiệp
Không có lựa chọn nào đúng.
Những người lao động thất vọng:
Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp không tự nguyện
Nằm ngoài lực lượng lao động và không được phản ánh trong con số thống kê thất nghiệp
Nằm ngoài lực lượng lao động và được tính vào tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện
Điểm nào dưới đây sẽ được xem là tài sản cho một khách hàng của một ngân hàng thương mại?
Tiền gửi Ngân hàng ở tài khoản vãng lai
Tiền phiếu thương mại do ngân hàng giấp giữ làm tài sản dự trữ
Số tiền rút quỹ các tài khoản cá nhân cho phép
Tiền cho vay trước của ngân hàng thương mại này bằng USD
Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Khi các yếu tố sau đây xảy ra thì dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:
Sự thay đổi khối lượng tư bản
Sự thay đổi công nghệ
Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa
Sự thay đổi cung về lao động
Chính phủ trong một nền kinh tế chỉ tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Tại mức thu nhập quốc dân, Chính phủ cân đối được ngân sách.
300 triệu USD
500 triệu USD
650 triệu USD
480 triệu USD
Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Trong khung thu nhập nêu, Chính phủ bị thâm hụt ngân sách:
<300
<500
<650
<480
Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Trong khung thu nhập nêu, Chính phủ có thặng dư ngân sách:
>300
>500
>650
>480
Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Thâm hụt hay thặng dư của Chính phủ là bao nhiêu, nếu thu nhập tại điểm cân bằng là 400 triệu USD
Thặng dư 30
Thâm hụt 20
Thâm hụt 60
Thặng dư 50
Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%. Nếu thu nhập tại điểm toàn dụng nhân công là 750, ngân sách tại điểm đó bằng bao nhiêu?
150
180
250
100
Việt Nam tăng thuế nhập khẩu vàng từ 0.5% lên 1% và bỏ khung lãi suất trần VND 12% khiến cho:
Giá vàng trong nước tăng
Giá USD giảm
Tổng cầu sẽ tăng do mọi người kỳ vọng giá vàng sẽ tăng nên chi tiêu cho việc mua vàng tích trữ nhiều hơn.
Khi X, Y, P, thì nào nền kinh tế quốc gia tái thiết lập được cân đối bên trong?
Khi giá cả và tiền lương cứng nhắc
Khi giá cả và tiền lương linh hoạt
Trong dài hạn, nền kinh tế sẽ không tái thiết lập được cân đối bên trong
Trong ngắn hạn, cân đối bên trong được tái thiết lập và tổng cầu (sản lượng) giảm.
Năm 1914, Công ty Henry Pho (thương hiệu về đồ may mặc) trả cho công nhân 5 /ngaˋy,trongkhimứclươngphổbie^ˊntre^nthịtrườngđườngtươngđươnglaˋ1.2–3 /ngày. Công ty này đã:
Chịu sự áp chế của luật tiền lương tối thiểu
Công đoàn và thương lượng tập thể trong công ty đã quyết định mức lương
Công ty áp dụng lý thuyết tiền lương hiệu quả.
Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
Dân cư trở nên kháo hao hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó sẽ tăng tiêu dùng.
Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Khi OPEC tăng giá dầu thì:
Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng
GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm
Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu
Tất cả các câu đều đúng
Tất cả những điều sau thường dẫn tới tăng nhu cầu tiền trong giao dịch, trừ:
Tăng nói chung trong giá cả hàng tiêu dùng
Tăng mức thu nhập
Tăng thuế suất đánh vào giá trị gia tăng
Thuế suất tiêu chuẩn của thuế thu nhập tăng
Điểm nào dưới đây không đầy cân cán thanh toán của Việt Nam đến thặng dư trong tài khoản giao dịch?
Số lượng người từ các nước Lào, Thái, Trung Quốc sang Việt Nam
Tăng có trữ của từ Việt Nam vào Lào
Tăng thu nhập từ xuất khẩu như bán đồ cổ sang Mỹ
Tiền bị nhập Mỹ họ chi điều ở Việt Nam, chi phí cho mỗi cuốn phim gửi nguyên
Tất cả những yếu tố dưới đây là bộ phận của thu nhập quốc dân, trừ:
Tiền lương cán xã hội
Tiền trả tù nhân cho công việc họ làm trong tù
Trợ cấp ốm đau
Lương của những người làm trong các tổ chức từ thiện
Nếu GDP = 1000 ,tie^uduˋng=600 , tiết kiệm = 100 vaˋchitie^uchıˊnhphủ=200 , thì:
Tiết kiệm = 200 ,đa^ˋutư=200
Tiết kiệm = 300 ,đa^ˋutư=300
Tiết kiệm = 100 ,đa^ˋutư=200
Tiết kiệm = 200 ,đa^ˋutư=100
Nếu công chúng giảm tiêu dùng 100 tỷ USD và chính phủ tăng chi tiêu 100 tỷ USD, các yếu tố khác không đổi, thì trường hợp nào sau đây đúng:
Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn
Tiết kiệm giảm và nền kinh tế sẽ tăng trưởng chậm hơn
Tiết kiệm không đổi
Chưa có đủ thông tin để kết luận sẽ có ảnh hưởng gì đến tiết kiệm hay không
Trong dài hạn, lạm phát có nguyên nhân ở việc:
Các ngân hàng có sức mạnh thị trường và từ chối cho vay tiền
Chính phủ tăng thuế quá cao đến mức làm tăng chi phí của việc tiến hành kinh doanh và do vậy, làm tăng giá cả
Nếu mức giá tăng gấp đôi
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa
Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:
Mức giá
Sự sẵn có của thẻ tín dụng
Sự sẵn có của các đại lý ngân hàng
Lãi suất
Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng của cung tiền gây ra:
Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thông
Sự gia tăng tương ứng của giá cả
Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tế
Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thông
Nếu tiền có tính trung lập thì:
Sự gia tăng của cung tiền chẳng có ý nghĩa gì cả
Cung tiền không thể thay đổi bởi vì nó gắn chặt với một loại hàng hoá, ví dụ vàng
Sự thay đổi của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến thực tế, ví dụ sản lượng thực tế
Sự thay đổi của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa, ví dụ giá cả và tiền lương
Nếu cung tiền tăng 5%, và sản lượng thực tăng 2%, giá cả sẽ tăng:
5%
Nhỏ hơn 5%
Lớn hơn 5%
Các lựa chọn đều sai
Lạm phát xảy ra khi phát biểu về:
Chính phủ không hiểu được nguyên nhân và hậu quả của lạm phát
Chính phủ có được một ngân sách cân bằng
Chi tiêu của chính phủ rất lớn và khoản thu thuế của chính phủ không tương xứng và họ gặp khó khăn trong việc đi vay
Thuế lạm phát là hợp lý nhất trong tất cả các loại thuế
Giả sử lãi suất ngân hàng là 7% trong khi đó cung tiền tăng với tốc độ 5%/năm. Nếu chính phủ tăng tốc độ tăng tiền từ 5% lên đến 9%, hiệu ứng Fisher cho thấy rằng trong dài hạn, lãi suất danh nghĩa sẽ là:
4%
9%
11%
12%
Nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn so với mức mà mọi người kỳ vọng, thì:
Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vay
Của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay
Không có sự tái phân phối nào xảy ra
Lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng
Loại chi phí lạm phát nào sau đây không xảy ra khi lạm phát ổn định và có thể dự kiến được
Chi phí mòn giày
Chi phí thực đơn
Các tác hại do lạm phát gây ra sự biến dạng về thuế
Sự tái phân phối của cải một cách ngẫu nhiên
Giả sử rằng do lạm phát, người dân Brazil giữ tiền mặt một cách cẩn thận nhất và hàng ngày họ tới ngân hàng để rút lượng tiền mặt theo nhu cầu. Đây là một ví dụ về:
Chi phí mòn giày
Chi phí thực đơn
Các tác hại do lạm phát gây ra sự biến dạng về thuế
