wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh necon

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

 Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

C. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

D. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

2.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền:     

a)

A. tương tác gen.      

b)

 B. phân li độc lập.      

c)

 C. liên kết hoàn toàn.       

d)

 D. hoán vị gen.

3.

Câu 3: Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:

a)

A. 3

b)

B. 10

c)

C. 9

d)

D. 4

4.

Câu 4: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

A. tính trạng của loài

b)

B. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

C. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

D. giao tử của loài.

5.

Câu 5: Bằng chứng của sự liên kết gen là

a)

A. hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

b)

B. hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

c)

C. hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

d)

D. hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

6.

Câu 6: Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

A. các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

b)

B. các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

C. chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

d)

D. hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

7.

Câu 7: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền:

                  

a)

A. phân li độc lập.

b)

B. liên kết hoàn toàn.

c)

C. liên kết không hoàn toàn.

d)

D. tương tác gen.

8.

Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?

a)

A. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.

b)

B. Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

c)

C. Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

D. Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

9.

Câu 9: Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là

a)

A. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I

b)

B. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II

c)

C. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I

d)

D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân

10.

Câu 10: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền

a)

A. phân li độc lập.

b)

B. liên kết hoàn toàn.

c)

C. tương tác gen.

d)

D. hoán vị gen.

11.

Câu 11: Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ

a)

A. 3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.                                   

b)

B. 3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.

     

c)

C. 1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.     

d)

 D. 9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.

12.

Câu 1: Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

a)

A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

B. alen với nhau.

c)

C. di truyền như các gen trên NST thường.

d)

D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.

13.

*Câu 2: Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

a)

A. XAXa x XaY

b)

B. XAXa x XAY

c)

C. XAXA x XaY

d)

D. XaXa x XAY

14.

Câu 3: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

a)

A. vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

B. vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

    

c)

C. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.      

d)

D. vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

15.

Câu 4: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

a)

A. 37,5%         

b)

B. 75%            

c)

C. 25%        

d)

 D. 50%

16.

Câu 5: Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

A. liên kết với giới tính.

b)

B. theo dòng mẹ.

c)

C. độc lập với giới tính.

d)

D. thẳng theo bố.

17.

Câu 6: Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

A. độc lập với giới tính.

b)

B. thẳng theo bố.

c)

C. chéo giới.

d)

D. theo dòng mẹ.

18.

Câu 7: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

a)

A. XMXm x  XmY.

b)

B. XMXM  x  X MY.

c)

C. XMXm  x  X MY.

d)

D. XMXM  x  XmY.

19.

Câu 8: Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

A. chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.     

b)

B. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

c)

C. chỉ có trong các tế bào sinh dục.          

d)

D. chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

20.

Câu 9: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

b)

B. 100% số con trai  của họ sẽ mắc bệnh

c)

C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

d)

D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

21.

Câu 10: Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

A. theo dòng mẹ.

b)

B. thẳng.              

c)

C. như các gen trên NST thường.           

d)

D. chéo.

22.

Câu 11: Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

A. theo dòng mẹ.

b)

B. thẳng.

c)

C. như gen trên NST thường.

d)

D. chéo.

23.

Câu 12: Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền

a)

A. thẳng.

b)

B. chéo.

c)

C. như gen trên NST thường.

d)

D. theo dòng mẹ.

24.

Câu 13: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

a)

A. chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

b)

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

C. chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

25.

Câu 14: Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho

a)

A. thể đồng giao tử.

b)

B. thể dị giao tử.

c)

C. cơ thể thuần chủng.

d)

D. Con đực.

26.

Câu 15: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

A. ♀XWXW   x   ♂XwY

b)

B. ♀XWXw   x   ♂XwY

c)

C. ♀XWXw   x   ♂XWY

d)

D. ♀XwXw    x   ♂XWY

27.

Câu 16: Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:

a)

A. XAXa x XaY

b)

B. XaXa x XAY

c)

C. XAXA x XaY

d)

D. XAXa x XAY

28.

Câu 17: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 ¾ ruồi mắt đỏ và ¼ ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?

a)

A. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X.

b)

B. Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y.

c)

C. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y.

d)

D. Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X.

29.

Câu 18: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

A. bố.

b)

B. bà nội.

c)

C. ông nội.

d)

D. mẹ.

30.

Câu 19: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

a)

A. ♀XWXw   x  ♂XWY

b)

B. ♀XWXW    x   ♂XwY

c)

C. ♀XWXw   x   ♂XwY

d)

D. ♀XwXw   x   ♂XWY

31.

Câu 20: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?    

a)

A. 75%

b)

B. 100%

c)

C. 50%

d)

D. 25%

32.

Câu 21: Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

A. Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

b)

B. Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.

c)

C. Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

d)

D. Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể.

33.

Câu 22: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

a)

A. qua tế bào chất.

b)

B. tương tác gen, phân ly độc lập.

c)

C. trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

d)

D. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

34.

Câu 23: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen q/đ tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

35.

Câu 24: Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

A. Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

B. Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

C. Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ

d)

D. Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

36.

Câu 25: Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

A. Morgan

b)

. B. Mônô và Jacôp.

c)

C. Menđen.

d)

D. Coren.

37.

Câu 1: Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do

a)

A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.

b)

B. sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.

c)

C. sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.

d)

D. sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.

38.

Câu 2: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?

a)

A. Tác động của con người.

b)

B. Điều kiện môi trường.

c)

C. Kiểu gen của cơ thể.

d)

D. Kiểu hình của cơ thể.

39.

Câu 3: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

A. cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

B. cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

C. cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

D. tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

40.

Câu 4: Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến

a)

A. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.

b)

B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.

c)

C. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.

d)

D. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.

41.

Câu 5: Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

A. do tác động của môi trường.

b)

B. không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

c)

C. phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

d)

D. không liên quan đến rối loạn phân bào.

42.

Câu 6: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

A. Kiểu gen và môi trường.

b)

B. Điều kiện môi trường sống.

c)

C. Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

D. Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

43.

Câu 7: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

A. số lượng.

b)

B. chất lượng.

c)

C. trội lặn hoàn toàn.

d)

D. trội lặn không hoàn toàn.

44.

Câu 8: Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc

a)

A. cải tiến giống hiện có.

b)

B. chọn, tạo ra giống mới.

c)

C. cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

D. nhập nội các giống mới.

45.

Câu 9: Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

A. thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

B. thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

c)

C. thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.

d)

D. không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình.

46.

Câu 10: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là:  

a)

A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

b)

B. sự thích nghi kiểu hình.

                

c)

C. sự mềm dẻo về kiểu hình.

d)

D. sự mềm dẻo của kiểu gen.

47.

Câu 11: Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

a)

A. tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

B. bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

C. lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

d)

D. trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

48.

Câu 12: Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

a)

A. đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

b)

B. đồng loạt, không xác định, không di truyền.

c)

C. đồng loạt, xác định, không di truyền.

d)

D. riêng lẻ, không xác định, di truyền.

49.

Câu 13: Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

A. mức dao động.

b)

B. thường biến.

c)

C. mức giới hạn.

d)

D. mức phản ứng.

50.

Câu 14: Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị

.

a)

A. đột biến.

b)

B. di truyền.

c)

C. không di truyền.

d)

D. tổ hợp.

51.

Câu 15: Mức phản ứng là

a)

A. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

b)

B. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

C. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

D. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

52.

Câu 16: Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng

a)

A. trội không hoàn toàn.

b)

B. chất lượng.

c)

C. số lượng.

d)

D. trội lặn hoàn toàn

53.

Câu 17: Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

A. quá trình phát sinh đột biến.                                  

b)

B. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

C. sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

54.

Câu 18: Thường biến là những biến đổi về

a)

A. cấu trúc di truyền.

b)

B. kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

C. bộ nhiễm sắc thể.

d)

D. một số tính trạng.

55.

Câu 19: Nguyên nhân của thường biến là do

a)

A. tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.

b)

B. rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.

c)

C. rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

D. tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

56.

Câu 1: Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

a)

A. Quần thể có kích thước lớn.

b)

B. Có hiện tượng di nhập gen.

c)

C. Không có chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Các cá thể giao phối tự do.

57.

Câu 2: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự

a)

A. mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

B. mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

C. ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

D. mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

58.

Câu 3: Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?

a)

A. Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

B. Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong qu.thể.

c)

C. Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.

d)

D. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

59.

Câu 4: Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

C. q2AA + 2pqAa + q2aa = 1  

d)

D. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

60.

Câu 5: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

A. Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

B. Cho quần thể tự phối.

nh dưỡng.

c)

C. Cho quần thể sinh sản si

d)

D. Cho quần thể giao phối tự do.

61.

Câu 6: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?

a)

A. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

B. Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.

c)

C. Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

d)

D. B và C đúng.

62.

Câu 7: Xét 1 gen gồm 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?

a)

A. 1 thế hệ

b)

B. 2 thế hệ

c)

C. 3 thế hệ

d)

D. 4 thế hệ

63.

Câu 8: Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?

a)

A. Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.

b)

B. Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên..

c)

C. Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều.

64.

Câu 9: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là dAA + hAa + raa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi

a)

A. tần số alen A = a

b)

B. d = h = r

c)

C. d.r = h

d)

D. d.r = (h/2)2.

65.

Câu 10: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

a)

A. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

b)

B. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

c)

C. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

d)

D. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

66.

Câu 11: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

a)

A. 40%

b)

B. 36%

c)

C. 4%

d)

D. 16%

67.

Câu 12: Ở Người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một quần thể có 10000 người, trong đó có 2500 người bị bệnh, trong số này nam giới có số lượng gấp 3 nữ giới. Hãy tính số gen gây bệnh được biểu hiện trong quần thể?

a)

A. 3125

b)

B. 1875

c)

C. 625

d)

D. 1250

68.

Câu 13: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

a)

A. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa

b)

B. 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

c)

C. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

d)

D. 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa

69.

Câu 14: Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là  7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:

a)

A. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

b)

B. 0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa.

c)

C. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

d)

D. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

70.

Câu 15: Một quần thể có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa. Nếu lúc cân bằng, quần thể có 6000 cá thể thì số cá thể dị hợp trong đó là

a)

A. 3375 cá thể

b)

B. 2880 cá thể

c)

C. 2160 cá thể

d)

D. 2250 cá thể

71.

Câu 16: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:

a)

A. 56,25%

b)

B. 6,25%

c)

C. 37,5%

d)

D. 0%

72.

Câu 17: Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 21%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O. Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là:

a)

A. IA = 0.5 , IB = 0.3 , IO = 0.2

b)

B. IA = 0.6 , IB = 0.1 , IO = 0.3

c)

C. IA = 0.4 , IB = 0.2 , IO = 0.4

d)

D. IA = 0.2 , IB = 0.7 , IO = 0.1

73.

Câu 18: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

A. D = 0,16 ; d = 0,84

b)

B. D = 0,4 ; d = 0,6

c)

C. D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D. D = 0,6 ; d = 0,4

74.

Câu 19: Cho một qu.thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với qu.thể P nói trên là:  

a)

A. quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.        

b)

 B. tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau

c)

C. tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn.             

d)

D. tần số alen a lớn hơn tần số alen A.