wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Một số vấn đề chung về Cách mạng tư sản

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

c)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

d)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

3.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

b)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

c)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

d)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

4.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

5.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu “Triết học Ánh sáng” đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

b)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

c)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

6.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không phải là

a)

cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

b)

nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới được thành lập

c)

chứng minh cho học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

d)

tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.

7.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

8.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

b)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

c)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

d)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

10.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu “Triết học Ánh sáng” đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

11.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quý tộc tư sản hóa.

b)

Quý tộc mới.

c)

Giai cấp nông nhân.

d)

Giai cấp tư sản.

12.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quý tộc tư sản hóa.

b)

Quý tộc mới.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Giai cấp công nhân.

13.

Kết quả của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

b)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

c)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa .

d)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

14.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

b)

thiết lập nền quân chủ lập hiến.

c)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

15.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã

a)

xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

c)

thiết lập nền quân chủ lập hiến.

d)

xác lập thể chế dân chủ tư sản.

16.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

chủ nghĩa phát xít.

d)

đế quốc chủ nghĩa.

17.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

18.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

b)

Tơ-rớt, Đai-bát-xư.

c)

Đai-bát-xư, Con-sen.

d)

Con-sen, To-rớt.

19.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Đai-bát-xư.

b)

Xanh-đi-ca.

c)

To-rớt.

d)

Các-ten.

20.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

21.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

c)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

d)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

22.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

b)

Đấu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

c)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

d)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

24.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chính trị, xã hội.

b)

Chính trị, ngoại giao.

c)

Quân sự, văn hóa.

d)

Khoa học – công nghệ.

25.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Chính trị, xã hội.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Kinh nghiệm quản lí.

26.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào sau đây?

a)

Có sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

b)

Có khả năng giải quyết tốt các tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng khoa học - công nghệ.

27.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

b)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

c)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

d)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

28.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để thách thức nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

d)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

29.

Sự kiện nào dưới đây là mốc đánh dấu quá trình thành lập nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đã hoàn thành?

a)

Nước Nga thực hiện chính sách Kinh tế mới (3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (12/1922).

c)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1/1924)

d)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (12/1922).

30.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là

a)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

31.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

Bản Hiệp ước Liên bang.

b)

Sắc lệnh “hoà bình”.

c)

Bản Hiến pháp đầu tiên.

d)

Chính sách “kinh tế mới”.

32.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

b)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

c)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

d)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

33.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

b)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

c)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

d)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

34.

Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga, đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

Chiến lược phát triển của chính quyền Xô viết.

b)

Mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

Mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

35.

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917) là

a)

Khôi phục phát triển kinh tế, chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến hành tập thể hóa nông dân.

c)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

36.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Phân biệt về chủng tộc.

b)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

c)

Phân biệt về tôn giáo.

d)

Thống nhất về văn hoá.

37.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Phân biệt về tôn giáo.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Thống nhất về văn hoá.

d)

Phân biệt về chủng tộc.

38.

Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sức mạnh để nhân dân Liên Xô bảo vệ tổ quốc.

b)

Có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

c)

Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước.

d)

Đánh đổ chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

39.

Việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đánh đổ chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

40.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Góp phần kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh.

c)

Liên Xô đã trở thành siêu cường số một của thế giới.

d)

Hoàn thành cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

41.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

b)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

c)

Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Tạo điều kiện cần thiết để phát triển các nước tư bản chủ nghĩa.

42.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

c)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

d)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

43.

Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây

a)

Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

b)

Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

c)

Guyanda được trao trả độc lập.

d)

13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.

44.

Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

d)

Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.

45.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

46.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia châu Âu nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Tiệp Khắc.

b)

Hy Lạp.

c)

Thụy Điển.

d)

Đan Mạch.

47.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia châu Âu nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Hà Lan.

b)

Na Uy.

c)

Tây Đức.

d)

Ba Lan.

48.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

49.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian.

b)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

c)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

d)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

52.

Thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Trung Quốc đạt được từ năm 2010 là

a)

thực hiện chương trình thám hiểm không gian.

b)

đụy trí vị trí thứ hai thế giới (đứng sau Mỹ).

c)

chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

tăng trưởng kinh tế bình quân đạt mức 7,2%.

53.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là

a)

phóng thành công tàu “Thần Châu 5”.

b)

xây dựng thành công đập Tam Hiệp.

c)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

ngành công nghệ sinh học phát triển.

54.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

du lịch.

b)

truyền giáo.

c)

nhân đạo.

d)

thể thao.

55.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

56.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.

b)

thủ đắc địa của thực dân phương Tây.

c)

khu vực phát triển kinh tế năng động.

d)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.

57.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

giàu có nhất khu vực Đông Nam Á.

b)

thuộc địa hoàn toàn của đế quốc.

c)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.

d)

phát triển về khoa học – kĩ thuật.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

d)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

59.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

d)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

60.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

61.

Từ đầu thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Anh?

a)

Malaysia

b)

Cam-pu-chia

c)

Phi-líp-pin

d)

In-đô-nê-xi-a

62.

Từ cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Pháp?

a)

Thái Lan

b)

Malaysia

c)

Việt Nam

d)

Ấn Độ

63.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

b)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

c)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

d)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

64.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

b)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

c)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia

d)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

65.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

66.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Bru-nây

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Xiêm

d)

Ma-lai-xi-a

67.

Từ năm 1898, quốc gia Đông Nam Á hải đảo nào sau đây là thuộc địa của Mỹ?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Malaysia

c)

Cam-pu-chia

d)

Phi-líp-pin

68.

Từ năm 1893, quốc gia Đông Nam Á lục địa nào sau đây là thuộc địa của Pháp?

a)

Mi-an-ma

b)

Lào

c)

Việt Nam

d)

Cam-pu-chia

69.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa

b)

con đường xã hội chủ nghĩa

c)

thể chế Tổng thống Liên bang

d)

liên kết với các nước trong khu vực

70.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

71.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

b)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

c)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

d)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

72.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối

c)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

d)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất

73.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

74.

Nội dung nào sau đây thuộc lĩnh vực văn hóa trong cuộc cải cách của Xiêm giữa thế kỉ XIX?

a)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và quan hệ nô lệ

b)

Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng kí với phương Tây

c)

Thành lập các trường đại học theo mô hình phương Tây

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất

75.

Nội dung nào sau đây thuộc lĩnh vực xã hội trong cuộc cải cách của Xiêm giữa thế kỉ XIX?

a)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và quan hệ nô lệ

b)

Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng kí với phương Tây

c)

Thành lập các trường đại học theo mô hình phương Tây

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất

76.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

b)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

c)

Có dân số đông và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

d)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

77.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Có dân số đông và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

b)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

c)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây

d)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

78.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước

b)

Dễ cướp đoạt để dàng trong việc buôn bán

c)

Đề phát huy sức mạnh của từng quốc gia

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán

79.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên

b)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo

c)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân

d)

Chế độ phong kiến khủng hoảng

80.

Đâu không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á?

a)

Lập ra chính quyền liên bang chung

b)

Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế

c)

Cướp bóc ruộng đất của nông dân

d)

Đàn áp đẫm máu các cuộc đấu tranh

81.

Đâu không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á?

a)

Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế

b)

Thực hiện nhiều cuộc cải cách tiến bộ

c)

Cướp bóc ruộng đất của nông dân

d)

Đàn áp đẫm máu các cuộc đấu tranh