wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
a)
công thương nghiệp.
b)
đồn điền, trang trại.
c)
luyện kim và đóng tàu.
d)
khai thác dầu mỏ
2.
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?
a)
Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.
b)
Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.
c)
Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.
d)
D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.
3.
Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?
a)
Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
b)
Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
c)
Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
d)
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
4.
 Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?
a)
Dân tộc và dân chủ.
b)
Dân tộc và nhân dân.
c)
Độc lập và tự do.
d)
Dân chủ và độc lập.
5.
 Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?
a)
Giai cấp tư sản
b)
Giai cấp công nhân.   C
c)
Giai cấp nông dân.
d)
Giai cấp địa chủ.
6.
. Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?
a)
Tư sản và chủ nô
b)
Tư sản và quý tộc mới.
c)
Quần chúng nhân dân.
d)
Tư sản và vô sản.
7.
“ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?
a)
Nga.
b)
Pháp
c)
Anh
d)
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
8.
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
a)
lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
c)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
9.
Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?
a)
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
c)
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
10.
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do
a)
điều kiện lịch sử
b)
giai cấp lãnh đạo
c)
động lực cách mạng.
d)
nhiệm vụ cách mạng.
11.
Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là
a)
một cuộc cách mạng tư sản.
b)
một cuộc cách mạng lớn.
c)
một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới
d)
một cuộc cách mạng vô sản.
12.
Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là
a)
chiến tranh giành độc lập
b)
nội chiến cách mạng.
c)
chiến tranh xâm lược.           D
d)
đấu tranh chính trị, hòa bình.
13.
Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
a)
Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I
b)
Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
c)
Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.D. Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
d)
Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
14.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
a)
là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.
b)
à giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
c)
là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.
d)
là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
15.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?
a)
Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
b)
Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
c)
. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
d)
Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.
16.
Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
a)
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
b)
Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.
c)
Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng
d)
. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
17.
Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
a)
Châu Âu và Bắc Mĩ.
b)
Tây Âu và Châu Á.
c)
Bắc Mĩ và Nam Á
d)
Châu Á và Châu Phi.
18.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi
a)
hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa
b)
hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.
c)
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
d)
xuất hiện các tổ chức độc quyền.
19.
Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
a)
giành được thắng lợi.
b)
hoàn toàn sụp đổ
c)
bắt đầu từ nông nghiệp.
d)
giải phóng dân tộc.
20.
Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là
a)
Cách mạng tư sản Anh.
b)
Các mạng tư sản Pháp.
c)
Cách mạng tư sản Hà Lan
d)
Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.
21.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
a)
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
b)
tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
c)
khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
d)
tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
22.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
a)
Ấn Độ
b)
Việt Nam.
c)
Trung Quốc.
d)
Inđônê xia
23.
. Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898 – 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?
a)
Malaixia
b)
Brunây.
c)
Philippin.
d)
Xingapo.
24.
Lực lượng nào sau đây thuộc Đẳng cấp thứ hai trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)? 
a)
Quý tộc phong kiến
b)
Giai cấp tư sản.
c)
Tăng lữ Giáo hội
d)
Bình dân thành thị.
25.
Cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đã đạt được kết quả nào sau đây? 
a)
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
b)
Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.
c)
Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.
d)
. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
26.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là 
a)
giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.
b)
lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
c)
quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội
d)
quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.
27.
Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là 
a)
lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
b)
thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.
c)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc
28.
. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mỹ La-tinh giành độc lập từ tay thực dân 
a)
Anh và đế quốc Mĩ.
b)
. Tây Ban Nha và Pháp.
c)
Pháp và Đức
d)
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
29.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
a)
bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
b)
bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.
c)
Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
d)
Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.
30.
Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là
a)
sự đoàn kết, giúp đỡ nhau
b)
sự ủng hộ từ bên ngoài.
c)
có sức mạnh về ngoại giao
d)
có sự ủng hộ của Mỹ.
31.
. Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc
a)
bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc
b)
cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.
c)
tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc
d)
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
32.
Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
a)
Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.
b)
Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
c)
. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
d)
Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
33.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là
a)
sự bình đẳng, quyền tự quyết
b)
sự nhất trí, quyền dân tộc.
c)
sự hợp tác, quyền độc lập
d)
sự cộng tác, quyền dân chủ.
34.
“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi 
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945)
b)
hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.
c)
hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.
d)
Mỹ.
35.
Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
a)
Pháp.
b)
Đức.
c)
. Anh
d)
Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
36.
Năm 1924, sự kiện nào đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Xô viết?
a)
Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Nga được thông qua
b)
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời.
c)
Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công
d)
Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính
37.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là 
a)
Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lí
b)
Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.
c)
Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.
d)
Lãnh đạo nhân dân lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.
38.
Ngay sau khi thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây? 
a)
Liên kết với các nước tư bản chống chủ nghĩa phát xít.
b)
Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
Thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.
d)
Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.
39.
Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối TK XVIII?
a)
Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng
b)
Xuất hiện trào lưu ánh sáng.
c)
Xã hội phân chia thành các đẳng cấp
d)
không được tự do buôn bán với các nước khác.
40.
Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?
a)
cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp
b)
chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ.
c)
cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.
d)
phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.
41.
Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là
a)
miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp
b)
miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.
c)
kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
d)
Bóc lột kinh tế.
42.
Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?
a)
Đầu tư vốn.
b)
Quân sự hóa bộ máy nhà nước
c)
Chia để trị.
d)
Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội
43.
Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?
a)
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
b)
Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
c)
Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản
d)
Trung Quốc.
44.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội là 
a)
Liên Xô
b)
Việt Nam.
c)
Mông Cổ
d)
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
45.
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là 
a)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.   B. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
46.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là
a)
Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
47.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ tháng 12- 1978 là 
a)
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
b)
Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
c)
Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
d)
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
48.
Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là 
a)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí
b)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
c)
không tiến hành cải tổ.
d)
tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.
49.
Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là
a)
kinh tế khủng hoảng kéo dài.
b)
khoa học kĩ thuật kém phát triển.
c)
mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.
d)
cấm vận của Mỹ và các nước phương Tây.
50.
. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
b)
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
c)
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.
51.
Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thể hiện sức mạnh tình đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Nga.
b)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.
c)
. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
d)
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
52.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
a)
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
b)
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
c)
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
d)
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
53.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là 
a)
mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.
b)
nền kinh tế TBCN ra đời nghưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.
c)
. chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.
d)
nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.
54.
Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản? 
a)
Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.
b)
Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
c)
Xác lập nền dân chủ tư sản.
d)
Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.
55.
Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là 
a)
là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
b)
tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
d)
xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
56.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ? 
a)
Hầu hết đều thất bại.
b)
Hầu hết đều tan rã.
c)
Hầu hết đều giải phóng dân tộc
d)
Hầu hết đều giành thắng lợi.
57.
Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở
a)
thỏa thuận.
b)
tự nguyện.
c)
bắt buộc.
d)
. thương lượng.
58.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
a)
sự bình đẳng về mọi mặt
b)
phân biệt về tôn giáo.
c)
thống nhất về văn hóa
d)
phân biệt về chủng tộc.
59.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
a)
quyền dân tộc tự quyết
b)
phân biệt về tôn giáo
c)
thống nhất về văn hóa.
d)
phân biệt về chủng tộc.
60.
Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
a)
xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc
b)
phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.
c)
thống nhất về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc.
d)
phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.
61.
. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
b)
. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
c)
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
62.
. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
b)
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
c)
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
63.
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước
b)
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
c)
. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
d)
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
64.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
a)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
b)
Tiến hành cải cách và mở cửa.
c)
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
d)
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
65.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
b)
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
c)
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
66.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
a)
Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
b)
Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
c)
Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
d)
Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
67.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu
a)
hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.
b)
mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á
c)
kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.
d)
chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.
68.
Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á ?
a)
Buôn bán và truyền giáo.
b)
Đầu tư phát triển kinh tế.
c)
Mở rộng giao lưu văn hóa.          D
d)
Xây dựng cơ sở hạ tầng.
69.
Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây ?
a)
Kinh tế phát triển mạnh mẽ.
b)
Suy thoái, khủng hoảng.
c)
Chế độ phong kiến lớn mạnh.
d)
Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.
70.
Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thực bị thực dân nào xâm lược và thống trị ?
a)
Anh.
b)
Pháp.
c)
Hà Lan.
d)
Tây Ban Nha.
71.
Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?
a)
Miến Điện.
b)
In-đô-nê-xi-a
c)
Xin-ga-po.
d)
Cam-pu-chia.
72.
Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là
a)
chiến tranh xâm lược.
b)
cải cách văn hóa
c)
đầu tư vốn vào kinh tế.
d)
. giao lưu về kĩ thuật.
73.
Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã
a)
kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu
b)
thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.
c)
hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
d)
tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.
74.
Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được
a)
Việt Nam.
b)
Lào.
c)
Campuchia.
d)
Miến Điện.
75.
Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành
a)
trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây
b)
thuộc địa của thực dân phương Tây.
c)
khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới
d)
. khu vực phát triển kinh tế năng động.
76.
Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia
a)
phát triển về khoa học – kĩ thuật.
b)
độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.
c)
lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á.
d)
có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.
77.
. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là                   
a)
đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi. B. đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
b)
đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
c)
đều thành lập nước cộng hòa
d)
đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
78.
Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là 
a)
chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.
b)
hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
c)
thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.
d)
thực hiện “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.