Worksheetstriết 1(69)
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Thuật ngữ triết học, theo nguyên nghĩa tiếng Hy Lạp là philosophia với nghĩa...
Là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ
Là "Chiêm ngưỡng", hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm
Là yêu mến sự thông thái
Là hệ thống tri thức có tính khái quát, các quy luật chi phối cả trong tự nhiên, xã hội và bản thân con người
Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là vấn đề về...
Vật chất
Ý thức
Thế giới vật chất
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Mặt thứ hai nội dung vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Con người không nhận thức được thế giới
Con người có suy nghĩ về thế giới hay không
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Con người không có khả năng nhận thức được thế giới khách quan
Việc giải quyết mặt thứ nhất nội dung vấn đề cơ bản của triết học (giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?) đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn, đó là...?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Khả tri luận và bất khả tri luận
Hoài nghi luận và bất khả tri luận
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
Việc giải quyết mặt thứ hai nội dung vấn đề cơ bản của triết học (con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?) đã chia các nhà triết học thành hai trường phái, đó là...?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Khả tri luận và bất khả tri luận
Hoài nghi luận và bất khả tri luận
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
Những nhà triết học cho rằng, ý thức, tinh thần là cái có trước giới tự nhiên, quyết định giới tự nhiên là những nhà triết học thuộc trường phái...
Chủ nghĩa duy vật
Bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy tâm
Nhị nguyên luận
Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức là những nhà triết học thuộc trường phái...
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Bất khả tri luận
Nhị nguyên luận
Những nhà triết học cho rằng, vật chất và ý thức (tinh thần) đều song song tồn tại, độc lập không phụ thuộc vào nhau, không cái nào có trước, không cái nào có sau, không cái nào quyết định cái nào; thế giới vật chất được sinh ra từ nguyên thể vật chất, thế giới tinh thần được sinh ra từ nguyên thể tinh thần thuộc trường phái triết học nào?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Trường phái triết học nào giải thích rằng, cái sinh ra mọi sự vật, hiện tượng và quá trình phong phú, đa dạng của thế giới xung quanh chúng ta là vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Bất khả tri luận
Nhị nguyên luận
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "........ là thuyết khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới".
Thuyết có thể biết
Thuyết không thể biết
Thuyết hoài nghi
Thuyết duy lý (lý trí là nguồn gốc của tri thức)
Cách xem xét “chỉ thấy cây, không thấy rừng, chỉ nhìn thấy bộ phận, không nhìn thấy chỉnh thể” là quan điểm gì?
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm duy tâm chủ nghĩa
Quan điểm biện chứng duy tâm
Quan điểm siêu hình
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, việc giáo dục phải có tính bao quát, phát triển toàn diện chứ không chỉ bó hẹp phát triển về trí lực, học vấn cho con người; nội dung giáo dục phải bao gồm cả “Thể dục, Trí dục, Mỹ dục, Đức dục”. Quan điểm trên gọi là quan điểm gì?
Quan điểm phát triển
Quan điểm lịch sử-cụ thể
Quan điểm toàn diện
Quan điểm thực tế
Tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác là?
Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, Kinh tế học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức với các đại biểu tiêu biểu như: Immanuin Cantơ (1724 - 1804), Gióócgiơ Vinhem Pridrich Hêghen (1770 - 1831), Lútvích Phoiơbắc (1804 - 1872).
Kinh tế học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp, Triết học cổ điển Đức.
Chọn phương án đúng về định nghĩa triết học Mác - Lênin:
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, giai cấp tư sản và các giai cấp khác
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Vai trò của triết học Mác - Lênin là?
Là thế giới quan (TGQ) và phương pháp luận (PPL) khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn; là cơ sở để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ; là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Là TGQ và PPL khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn, không những giúp con người cải tạo thế giới mà còn làm biến đổi thế giới.
Là TGQ và PPL khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn, trang bị cho con người cái nhìn đúng đắn về thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trang bị cho con người TGQ và PPL khoa học để vận dụng vào cuộc sống bản thân, là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Nhà triết học cổ điển Đức F.Hêghen (1770 - 1831) thuộc trường phái triết học nào:
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
phương án nào là định nghĩa khoa học về vật chất của V.I Lênin
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ hiện thực khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tế khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thế giới khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Hãy xác định đúng phương pháp định nghĩa vật chất của V.I.Lênin.
Có thể định nghĩa vật chất bằng phương pháp định nghĩa các khái niệm thông thường là quy khái niệm cần định nghĩa vào khái niệm rộng hơn nó, rồi chỉ ra đặc điểm của nó.
Không thể định nghĩa vật chất bằng phương pháp định nghĩa các khái niệm thông thường.
Đối với phạm trù vật chất, với tư cách là một phạm trù triết học mở rộng đến cùng cực, không thể có một phạm trù nào rộng hơn phạm trù vật chất, thì duy nhất về mặt phương pháp luận, chỉ có thể định nghĩa vật chất bằng cách đối lập tuyệt đối đối vật chất với ý thức, xem vật chất là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức là cái phản ánh nó.
Quy vật chất về một loại vật thể cụ thể hoặc một tính chất nhất định, thay vì dựa trên bản chất khách quan của nó. Ví dụ như coi vật chất chỉ là những vật thể chúng ta có thể nhìn thấy được.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tại khách quan (tồn tại, tồn tại khách quan, thế giới khách quan, hiện thực khách quan, thực tế khách quan, sự vật khách quan) là gì?
Tất cả sự vật, hiện tượng và quá trình tồn tại bên ngoài con người, độc lập với ý thức con người, không phụ thuộc vào nhận thức, tình cảm hay mong muốn của bất kỳ ai.
Sản phẩm của tư duy con người.
Con người không thể nhận thức được.
Tồn tại phu thuộc vào ý thức.
Hãy chọn phương án đúng về định nghĩa vận động.
Với tư cách là một khái niệm triết học, “Vận động theo nghĩa chung nhất là mọi sự biến đổi nói chung”.
Vận động là những biến đổi làm cho sự vật mới, hiện tượng mới ra đời, ...
Vận động là những biến đổi làm tan rã sự vật, làm cho các vật thể vật chất bị tiêu diệt, hoặc cái lạc hậu thay thế cái tiến bộ...
Vận động là những biến đổi chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian, là sự vận động máy móc; hoặc sự vận động tuần hoàn lặp đi, lặp lại cái cũ theo một đường tròn khép kín.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các yếu tố trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là?
Kinh tế và văn hoá.
Lao động và ngôn ngữ.
Lao động trí óc và lao động chân tay.
Tri thức và ý chí.
Điền vào chỗ trống trong câu Ph.Ăngghen viết: “...... là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: ...... đã sáng tạo ra bản thân con người”.
Vật chất
Tự nhiên
Sản xuất
Lao động
Chọn cụm từ đúng để làm rõ: Bản chất của ý thức là hình ảnh .... của thế giới khách quan.
Chủ quan
Sự vật
Trực tiếp
Con người
Chọn cụm từ đúng để làm rõ: Bản chất của ý thức là quá trình phản ánh.... hiện thực khách quan của bộ óc người?
Thụ động
Sáng tạo
Như một tấm gương phản chiếu
Máy móc
Hãy chọn đáp án đúng. Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức thể hiện trong tục ngữ Việt Nam.
Ăn vóc học hay.
Ăn, ở, mặc, trước; mưa, nắng, về sau.
Có thực mới vực được đạo.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được thực hiện thông qua:
Suy nghĩ của con người
Hoạt động nhận thức của con người
Hoạt động thực tiễn của con người
Hoạt động tinh thần
Chọn phương án đúng về định nghĩa Mối liên hệ phổ biến là:
Một phạm trù triết học dùng để chỉ các sự vật, hiện tượng muôn hình muôn vẻ trong thế giới không một cái nào tồn tại một cách cô lập, biệt lập mà chúng là một thể thống nhất, trong đó các sự vật và hiện tượng, các mặt của cùng một sự vật, hiện tượng tồn tại bằng cách tác động nhau, ràng buộc nhau, quy định và chuyển hoá lẫn nhau.
Một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, các mặt của cùng một sự vật, hiện tượng.
Nếu phương án đúng về tính chất của mối liên hệ phổ biến?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng - phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa.
Tính phổ biến, tính khách quan, tính kế thừa.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính hữu hạn.
Hãy chọn phương án đúng. Nguyên lý về sự phát triển trong phép biện chứng duy vật có những tính chất nào sau đây?
Tính khách quan, phổ biến, kế thừa, đa dạng - phong phú
Tính khách quan, phổ biến, đa dạng - phong phú
Tính khách quan, phổ biến, kế thừa
Tính kế thừa, phổ biến, đa dạng - phong phú
Từ nguyên lý về sự phát triển, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần quán triệt quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển.
Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử-cụ thể.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm tôn trọng quy luật khách quan.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để hoàn chỉnh định nghĩa: Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ......
Nét đặc thù của một số các sự vật.
Một đặc điểm chung của các sự vật
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để có được định nghĩa: Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ........, được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ.
Những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ …
Một sự vật, một quá trình.
Những mặt, những thuộc tính riêng lẻ.
Những quá trình.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để hoàn chỉnh định nghĩa: Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ ……?
Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật
Những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật.
Một sự vật riêng lẻ.
Một thuộc tính, một quá trình riêng lẻ.
Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung chỉ tồn tại thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung.
Cái riêng tồn tại bên ngoài cái chung.
Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất?
Cái chung và cái đơn nhất hoàn toàn phụ thuộc vào nhau.
Cái chung và cái đơn nhất hoàn toàn tách biệt.
Cái chung và cái đơn nhất có mối quan hệ đối lập.
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất định.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để hoàn chỉnh định nghĩa: Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ ..... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định nào đó.
Sự tác động lẫn nhau.
Sự liên hệ lẫn nhau.
Sự thống nhất.
Sự đối tương lẫn nhau.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để hoàn chỉnh định nghĩa: Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ........ do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra.
Những biến đổi xuất hiện
Sự tác động qua lại
Quan hệ hình thành
Những điều kiện bên ngoài
hãy xác định phương án không phải là biểu hiện của chủ nghĩa duy vật duy tâm khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
CNDT khách quan có quan hệ với tôn giáo, giống tôn giáo ở chỗ thừa nhận Chúa, Thượng đế, Thần linh, Thánh là Đấng sinh ra mọi vật; phủ nhận sự tồn tại khách quan của sự vật.
Mê tín dị đoan - tin tưởng mê muội, mù quáng vào những điều mơ hồ, không có cơ sở khoa học. Những hành vi như bói toán, xem tướng, chữa bệnh bằng phù phép...là mê tín.
Ngày nay người ta đa phần đi chùa vì mê tín, mang theo mong cầu, nghĩ rằng Phật thần thông quảng đại có thể xin gì được nấy.
Không chân thực, đúng đắn, hoặc tô hồng, bôi đen sự vật, hiện tượng; hoặc gán cho sự vật những cái mà sự vật không có khi nhận thức sự vật, hiện tượng.
