wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

70-143

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Phạm trù nào chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Ngẫu nhiên

d)

Tất nhiên

2.

Nội dung là phạm trù triết học dùng để?

a)

Chỉ một vài mặt, một vài yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

c)

Chỉ tất cả cái bề ngoài tạo nên sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ một vài mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng

3.

Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức hiển hiện như thế nào?

a)

Hình thức quyết định nội dung, nội dung tác động trở lại hình thức

b)

Nội dung không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của hình thức

c)

Nội dung thay đổi, bắt buộc hình thức phải thay đổi cho phù hợp

d)

Hình thức có khuynh hướng biến đổi, nội dung là mặt tương đối ổn định

4.

Luận điểm nào sau đây là đúng khi nói về phạm trù “Bản chất” theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng

b)

Bản chất là cái bất biến

c)

Bản chất nào thì hiện được ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng

d)

Muốn hiểu rõ bản chất của sự vật phải thông qua vô vàn hiện tượng

5.

Đặc điểm nào dưới đây giúp phân biệt rõ ràng khả năng với hiện thực?

a)

Sự nhận biết được hay không biết được

b)

Khả năng không tồn tại

c)

Sự có mặt và chưa có mặt trên thực tế

d)

Sự xác định hay không xác định

6.

Quy luật là gì?

a)

Sự liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong các sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

b)

Sự liên hệ gián tiếp ngẫu nhiên, bên ngoài giữa các sự vật và hiện tượng

c)

Liên hệ về tình khả năng của các mặt, trực tiếp giữa các sự vật và hiện tượng

d)

Liên hệ không bản chất về hình thức, do con người tìm ra giữa các sự vật và hiện tượng

7.

Quy luật nào chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tiến hoá

8.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để hoàn chỉnh định nghĩa: “Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ........ khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho nó là nó chứ không là cái khác”

a)

Tính quy định

b)

Những tính quy định bên trong

c)

Những tính quy định bên ngoài

d)

Những tính quy định nằm bên cạnh nhau

9.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để hoàn chỉnh định nghĩa: Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ ..... của sự vật và hiện tượng biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

a)

Tính quy định

b)

Mức độ quy mô

c)

Tính quy định vốn có

d)

Mối liên hệ và phụ thuộc

10.

Chọn phương án đúng về khái niệm Độ: “Độ là một khái niệm triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.”

a)

Đúng

b)

Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng

c)

Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất

d)

Độ là phạm trù dùng để chỉ sự biến đổi về chất của sự vật do sự biến đổi về lượng trước đó gây ra

11.

Chọn phương án đúng về khái niệm Điểm nút:

a)

Điểm nút là một thời điểm cố định, bất biến

b)

Điểm nút là sự thay đổi về số lượng

c)

Điểm nút là sự thay đổi đột ngột, tức thì

d)

Điểm nút là khái niệm triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản về chất của sự vật. Nói cách khác, điểm nút là điểm sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời

12.

Sự chuyển hóa từ chất này sang chất khác do sự tích lũy dần về lượng thông qua điểm nút được khái quát ở phạm trù gì?

a)

Bước nhảy

b)

Độ

c)

Cách mạng

d)

Chuyển hoá

13.

Chọn phương án đúng về khái niệm Bước nhảy:

a)

Bước nhảy là sự thay đổi nhỏ, đơn thuần

b)

Bước nhảy là sự thay đổi ngẫu nhiên, không có quy luật

c)

Bước nhảy chỉ là sự thay đổi đột ngột, không có quá trình tích luỹ

d)

Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng. Như vậy, bước nhảy xuất hiện tại điểm nút và kết thúc khi sự vật hoàn toàn thay đổi về chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ

14.

Chọn phương án đúng về khái niệm Cách mạng:

a)

Cách mạng là quá trình mà trong đó chất của sự vật thay đổi căn bản theo hướng tiến bộ, không phụ thuộc vào hình thức biến đổi của nó diễn ra như thế nào (đột biến hay dần dần)

b)

Cách mạng chỉ là sự thay đổi về mặt chính trị, nó không thể là sự thay đổi trong các lĩnh vực khác như kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật

c)

Cách mạng là một hiện tượng tiêu cực răng, cách mạng luôn mang lại những điều tiêu cực, như hỗn loạn, bất ổn, và đổ vỡ

d)

Cả A, B, C

15.

Chọn phương án đúng (hay có thể hình dung) về sự vận động từ lượng đổi dẫn đến chất đổi diễn ra theo hình thức cơ bản nào?

a)

Sự thay đổi của lượng, xét về mặt số lượng vật chất mới vật thể. Nghĩa là ngay trong những vật thể có cùng thành phần nguyên tố, nhưng số lượng nguyên tử khác nhau trong phân tử cũng tạo nên những vật thể khác nhau. Ví dụ: CH3OH (Mêtanol) là một loại nước rất độc. C2H5OH (Etanol) một loại rượu uống được

b)

Sự thay đổi của lượng, xét về mặt cấu trúc. Nghĩa là, tuy cùng số lượng thành phần nguyên tố, cũng số lượng nguyên tử, nhưng cấu trúc khác nhau thì cũng tạo ra những vật thể khác nhau về chất. Ví dụ: Hợp chất C2H6O; Nếu cấu trúc là C2H5OH (Etanol) một loại rượu uống được

c)

Sự thay đổi của lượng, xét về mặt số lượng vận động. Hình thức thay đổi loại này của lượng thường dẫn tới sự thay đổi chất về trạng thái, và tính chất vật lý của vật thể. Ví dụ: H2O nếu dùng nhiệt độ tăng giảm tốc độ vận động của phân tử nước ở trạng thái lỏng, ta sẽ có nước ở trạng thái rắn tương ứng với dùng nhiệt độ giảm tốc độ vận động của phân tử nước ở dưới 0°C; hoặc nước ở trạng thái hơi tương ứng với dùng nhiệt độ tăng tốc độ vận động của phân tử nước trên 100°C

d)

Cả A, B, C đều đúng

16.

Muốn thay đổi Chất của Sinh viên các ngành của trường Đại học Hòa Bình thành Chất mới là bác sĩ, kỹ sư, doanh nhân …, thì mỗi Sinh viên cần phải tích luỹ đủ về Lượng. Vậy các yếu tố về lượng cần tích luỹ ở đây là gì?

a)

Hoàn thành đầy đủ tín chỉ hoặc gần như đủ các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, điểm rèn luyện theo quy định

b)

Hoàn thành toàn bộ số tín chỉ của các học phần bắt buộc và tự chọn trong chương trình đào tạo, đồng thời đạt điểm rèn luyện theo mức quy định của trường đại học để đủ điều kiện ra trường

c)

Đầy đủ tín chỉ của các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, điểm rèn luyện theo quy định

d)

Đầy đủ tín chỉ các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, không cần tin học, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, điểm rèn luyện theo quy định

17.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, mâu thuẫn biện chứng là:

a)

Những quan điểm, tư tưởng trước sau không nhất quán

b)

Hai mặt khác nhau cùng tồn tại bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Quan hệ đấu tranh lẫn nhau của hai mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng

d)

Sự thống nhất và đấu tranh của hai mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

18.

Hãy nêu phương án sai về khái niệm Mặt đối lập

a)

Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, song lại cùng tồn tại không thể tách rời một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Mặt đối lập không những dùng để chỉ những thuộc tính, những yếu tố, những bộ phận, những tính quy định có khuynh hướng vận động biến đổi trái ngược nhau được dùng chứa bên trong mỗi sự vật, hiện tượng, …; mà còn dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng có quan hệ đối lập nhau cùng tồn tại trong một chỉnh thể, như giai cấp thống trị, bóc lột và giai cấp bị trị, bị bóc lột trong một xã hội cụ thể có đối kháng giai cấp

c)

Mặt đối lập không chỉ tồn tại dưới dạng những yếu tố, những bộ phận bên trong một sự vật, hiện tượng, mà còn là bản thân các sự vật, hiện tượng

d)

Kẻ cả sự trái ngược nhau, khác nhau bất kỳ, ngẫu nhiên, bề ngoài không là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển cũng được coi là những mặt đối lập. Chẳng hạn như người thấp - người cao, mèo - chuột, màu đen - màu trắng, gầy - béo,….

19.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khi nói mâu thuẫn và mâu thuẫn biện chứng, cần phải nói đến khái niệm nào?

a)

Mâu thuẫn là mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập; không được nhầm lẫn mặt đối lập với mâu thuẫn; mỗi mâu thuẫn phải có hai mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối

c)

Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

20.

Chọn phương án đúng về đặc điểm thứ nhất của mâu thuẫn biện chứng là gì?

a)

Khi nói mâu thuẫn biện chứng là ta nói đến những mặt đối lập, nhưng không phải là nói đến những mặt đối lập bất kỳ nào theo quan niệm thông thường, như người thấp - người cao, người gày - người béo, mèo - chuột, màu đen - màu trắng…

b)

Khi nói mâu thuẫn biện chứng là ta nói đến những mặt đối lập có liên hệ hữu cơ với nhau, ràng buộc nhau, quy định lẫn nhau. Mỗi mặt lại lấy mặt đối lập với mình làm tiền đề tồn tại cho mình, không có mặt này thì cũng không có mặt kia. Chẳng hạn, cực bắc và cực nam của thanh nam châm, quá trình đồng hóa và quá trình dị hóa trong cơ thể sinh vật; mặt LLSX và mặt QHSX trong phương thức sản xuất, biết và chưa biết luôn luôn tồn tại trong tư duy.

c)

Các mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn ở trong mối liên hệ vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. Song, sự đấu tranh của các mặt là tuyệt đối, vô điều kiện; còn sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ là tương đối, tạm thời, thoáng qua và có điều kiện.

d)

Cả A, B, C

21.

Thế nào là Sự thống nhất của các mặt đối lập? Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối là gì?

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập với nghĩa là, các mặt đối lập nương tựa vào nhau, đối hóc có nhau, ràng buộc lẫn nhau, quy định lẫn nhau, tác động ngang nhau, mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm điều kiện, tiền đề cho sự tồn tại của mình, không thể chỉ có mặt này mà lại không có mặt kia.

b)

Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, vì đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập có khuynh hướng tác động ngược chiều, bài trừ nhau, là sự thống nhất bao hàm trong lòng nó sự “đấu tranh” thường xuyên vượt ra khỏi trạng thái hiện có.

c)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối so với đấu tranh của các mặt đối lập, tạo nên trạng thái ổn định, dừng im tạm thời của sự vật, hiện tượng xét trong một khoảng thời gian và không gian xác định, khi sự vật vẫn còn tồn tại ở trạng thái hiện có, chưa chuyển hóa sang hình thức mới về chất, tức chưa chuyển sang trạng thái tồn tại khác. Nếu không thế thì không có một sự vật cụ thể nào tồn tại cả.

d)

Cả A, B, C

22.

Thế nào là Đấu tranh của các mặt đối lập? Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối?

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại ngược chiều nhau theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa hai mặt đối lập … với những biểu hiện vô cùng đa dạng, phong phú, như sự xung đột, bài trừ, phủ định, phân ly, tác động ngược chiều, không phù hợp, đối lập nhau… Chẳng hạn, trong lĩnh vực xã hội, sự đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản được diễn ra dưới dạng xung đột gay gắt; còn trong lĩnh vực tự nhiên thì sự đấu tranh giữa đồng hóa và dị hóa, lực hút - lực đẩy, điện từ - hạt nhân lại diễn ra dưới dạng tác động, ảnh hưởng lẫn nhau…

b)

Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, bởi vì trong mọi sự vật, hiện tượng đều có mâu thuẫn, sự đấu tranh của các mặt đối lập diễn ra liên tục, không lúc nào ngừng, dẫn tới phá vỡ sự thống nhất cũ, thiết lập sự thống nhất mới, trong sự vật mới, sự đấu tranh của các mặt đối lập lại tiếp diễn, cứ như thế làm cho sự vật, hiện tượng không ngừng vận động và phát triển.

c)

Cần hiểu sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối và đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối chỉ trong quan hệ so sánh: sự thống nhất của các mặt đối lập với tính tương đối của sự vật; và sự đấu tranh của các mặt đối lập với sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

d)

Cả A, B, C

23.

Thế nào là Chuyển hóa của các mặt đối lập?

a)

Hai mặt đối lập của mâu thuẫn biện chứng không nắm yên bên nhau, mà chúng luôn liên hệ, tác động qua lại, và trong những điều kiện nhất định, mặt đối lập này chuyển hóa thành mặt đối lập khác.

b)

Chuyển hóa của các mặt đối lập là trạng thái biến đổi của các mặt đối lập trong quá trình triển khai của mâu thuẫn.

c)

Ở mỗi mâu thuẫn, sự chuyển hóa của các mặt đối lập cũng diễn ra khác nhau. Chính vì vậy, cần tránh cách hiểu sự chuyển hóa của các mặt đối lập một cách đơn giản, máy móc, chỉ căn cứ vào hình thức bên ngoài như là sự đối chỗ lẫn nhau của các mặt đối lập theo kiểu tốt chuyển thành xấu, xấu chuyển thành tốt, giai cấp tư sản chuyển thành giai cấp vô sản, giai cấp vô sản chuyển thành giai cấp tư sản…; trái lại, phải tùy thuộc vào tính chất, kết cấu, điều kiện, lĩnh vực,… cụ thể mà mâu thuẫn tồn tại để phân tích sự chuyển hóa đúng như nó diễn ra trong thực tế.

d)

Tuy sự chuyển hóa của các mặt đối lập vô cùng đa dạng, nhiều vẻ; song, tựu trung lại có thể khái quát thành hai khuynh hướng: hoặc hai mặt đối lập chuyển hóa lẫn nhau, hoặc cả hai cùng chuyển hóa sang một hình thức mới về chất.

e)

Cả A, B, C đều đúng

24.

Quy luật phủ định của phủ định có vai trò gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động

b)

Chỉ ra phương thức vận động và phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của quá trình phát triển của sự vật và hiện tượng

d)

Chỉ ra sự phủ định

25.

Đâu là tính chất của phủ định biện chứng?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng-phong phú

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, tính hữu hạn

26.

Đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là?

a)

Ít nhất hai lần phủ định

b)

Phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy ốc

c)

Giai đoạn sau vẫn bảo tồn những gì tích cực đã được tạo ra ở giai đoạn trước

d)

Cả A, B, C đều đúng

27.

Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Sự phát triển lặp lại giống y như cái cũ.

b)

Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng tắp.

c)

Sự phát triển dường như lặp lại, nhưng trên cơ sở mới cao hơn.

d)

Sự phát triển diễn ra theo đường dích dắc.

28.

Quy luật phủ định của phủ định diễn tả sự phát triển của sự vật theo:

a)

Đường xoáy ốc

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường xoáy trôn ốc

d)

Đường thẳng đi lên

29.

Chọn phương án đúng để làm rõ dưới góc nhìn triết học, hãy rút ra quan điểm triết học từ hai câu thơ “Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng, Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi” trong bài thơ “Chân quê” của Nguyễn Bính?

a)

Khăn nhung, quần lĩnh, áo cài khuy bấm đều là những trang phục lạ (cần khẳng định cái lạ không phải là mới) đã “xâm lăng”, thâm nhập, lấn lướt, thay thế, choán chỗ của cái yếm lụa sồi, cái dây lưng đùi, cái áo tứ thân, cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen là những trang phục truyền thống thân quen, đậm bản sắc dân tộc Việt Nam của người thôn nữ.

b)

Kết thúc bài thơ tưởng là tình thân nhẹ đi trong hai câu thơ: “Hôm qua em đi tỉnh về, Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều”. Không phải Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều, mà là bay tất đi rồi. Đây mới là ý nghĩa chính, ý nghĩa sâu xa được thể hiện rõ trong bài thơ.

c)

Bài thơ đã giống lên một hồi chuông cảnh báo thật khẩn thiết rằng: văn minh thị thành xa lạ đang lấn át, phủ định sạch trơn văn hoá đồng quê, và sâu xa hơn là hồn dân tộc, bản sắc dân tộc đang có nguy cơ bị mai một, biến dạng.

d)

Cả A, B, C

30.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa thực tiễn: “Thực tiễn là toàn bộ … có tính lịch sử - xã hội của con người, nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”.

a)

Những hoạt động vật chất - cảm tính,

b)

Hoạt động

c)

Hoạt động vật chất

d)

Hoạt động có mục đích

31.

Thực tiễn tồn tại dưới những hình thức cơ bản nào?

a)

Hoạt động vật chất

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học

d)

Cả A, B, C

32.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nào có vai trò quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hình thức cơ bản khác của hoạt động thực tiễn, có tính quyết định đối với sự sinh tồn và phát triển của con người.

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động nhận thức

d)

Thực nghiệm khoa học

33.

Xác định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Cả A, B, C

34.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Cán bộ phải chân đi, mắt thấy, tai nghe, miệng nói, tay làm, óc suy nghĩ … để thiết thực điều tra, … rút kinh nghiệm” đòi hỏi chúng ta phải quán triệt quan điểm nào?

a)

Quan điểm phát triển

b)

Quan điểm lịch sử-cụ thể

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Quan điểm thực tiễn.

35.

Giai đoạn nhận thức cảm tính được diễn ra dưới những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Phán đoán, tri giác, biểu tượng

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý

d)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

36.

Giai đoạn nhận thức lý tính được diễn ra dưới những hình thức nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

b)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý

c)

Phán đoán, tri giác, biểu tượng

d)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

37.

Hãy chọn cụm từ thích hợp để có được: … là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan mà con người phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Thực tiễn

d)

Chân lý

38.

Cụm từ nào … là tiêu chuẩn đánh giá sự đúng, sai của lý luận, là tiêu chuẩn của chân lý?

a)

Thực tiễn

b)

Tư tưởng

c)

Nhận thức

d)

Quan điểm

39.

Chân lý có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan

b)

Tính tương đối và tính tuyệt đối

c)

Tính cụ thể

d)

Cả A, B, C

40.

Sản xuất vật chất là?

a)

Là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.

b)

Là quá trình con người cải tạo thế giới tự nhiên

c)

Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.

d)

Là quá trình con người tạo ra của cải cho đời sống xã hội

41.

Hãy chọn phương án làm rõ sản xuất vật chất có vai trò:

a)

Là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người nói chung cũng như từng cá thể người nói riêng.

b)

Là tiến đề của mọi hoạt động lịch sử của con người. Nhờ sự sản xuất ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con người đồng thời sáng tạo ra toàn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội với tất cả sự phong phú, phức tạp của nó.

c)

Là là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.

d)

Cả A, B, C

42.

Sự sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm phương diện nào?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Cả A, B, C

43.

Phương thức sản xuất là gì?

a)

Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

b)

Cách thức con người quan hệ với tự nhiên.

c)

Cách thức tái sản xuất giống loài.

d)

Cách thức con người quan hệ với nhau trong sản xuất

44.

Lực lượng sản xuất là gì?

a)

Là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

b)

Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội

d)

Là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất

45.

Tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động

b)

Con người và công cụ lao động

c)

Người lao động và đối tượng lao động

d)

Công cụ lao động và đối tượng lao động

46.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố giữ vai trò quyết định trong Lực lượng sản xuất

a)

Người lao động

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Đối tượng lao động

d)

Công cụ lao động

47.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong Lực lượng sản xuất?

a)

Đối tượng lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Tư liệu lao động

d)

Tư liệu sản xuất

48.

Chọn phương án đúng về toàn bộ các yếu tố của lực lượng sản xuất bao gồm:

a)

Tư liệu sản xuất và người lao động

b)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động và người lao động

d)

Đối tượng lao động và người lao động

49.

Trình độ của lực lượng sản xuất là sự phát triển của người lao động và công cụ lao động được thể hiện ở phương án nào sau đây:

a)

Trình độ của công cụ lao động

b)

Trình độ tổ chức lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất

d)

Tính đa của người lao động (kinh nghiệm, kỹ năng) và đặc biệt là trình độ phân công lao động xã hội.

e)

Cả A, B, C đều đúng

50.

Quan hệ sản xuất là?

a)

Mối quan hệ giữa người với người

b)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

c)

Là tổng hợp các quan hệ kinh tế – vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

Mối quan hệ mang tính vật chất của con người

51.

Nội dung của quan hệ sản xuất bao gồm những mặt cấu thành:

a)

Quan hệ giữa người với người trong sở hữu tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ giữa người với người trong tổ chức và quản lý sản xuất.

c)

Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm lao động.

d)

Cả A, B, C.

52.

Mặt nào sau đây giữ vai trò quyết định bản chất của quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất

b)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

53.

Yếu tố nào quyết định sự biến đổi của quan hệ sản xuất

a)

Sự phong phú của đối tượng lao động

b)

Công cụ lao động hiện đại

c)

Trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Trình độ của người lao động

54.

Hãy chọn phương án đúng cho câu nói sau đây của C.Mác: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản chủ nghĩa.” (tr. 301, GT 2021)

a)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

c)

Vai trò quyết định của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

d)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

55.

Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa những quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào?

a)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

56.

Hãy chọn định nghĩa đúng về khái niệm Cơ sở hạ tầng là

a)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

b)

Tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.

c)

Tổng hợp các công trình phục vụ cho các điểm dân cư, là những cơ sở vật chất và các tổ chức, dịch vụ công phục vụ trực tiếp nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bao gồm giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông, vui chơi giải trí, và các công trình dịch vụ công cộng khác như nhà ở, cây xanh, công viên.

d)

Cả A, B, C

57.

Hãy chọn phương án đúng về Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm những quan hệ sản xuất nào?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống

b)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất bị trị, quan hệ sản xuất tàn dư

c)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất bị trị, quan hệ sản xuất truyền thống

d)

Quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống, quan hệ sản xuất lệ thuộc.

58.

Khái niệm Cơ sở hạ tầng khác khái niệm Kết cấu hạ tầng ở điểm nào?

a)

Cơ sở hạ tầng là thuật ngữ triết học, còn Kết cấu hạ tầng là thuật ngữ kinh tế. Cơ sở hạ tầng là tổng hợp các quan hệ vật chất có chức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định, được chia thành kết cấu hạ tầng kinh tế (còn gọi là kết cấu hạ tầng kỹ thuật) và kết cấu hạ tầng xã hội.

b)

Kết cấu hạ tầng kinh tế (kết cấu hạ tầng kỹ thuật) là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống con người như: các công trình giao thông vận tải như đường sắt, cầu cống, sân bay… các công trình của ngành bưu chính – viễn thông như hệ thống truyền dẫn…

59.

Hiện nay có tình trạng nói và viết khái niệm Kết cấu hạ tầng là Cơ sở hạ tầng, khi định nghĩa và nội hàm của hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau? Hãy nêu phương án nói sai trong phát thanh, truyền hình và viết sai trong văn bản, sách, báo:

a)

Xây dựng hệ thống giao thông: đường sá, sân bay, bến cảng; bưu điện, thông tin liên lạc; hệ thống cấp, thoát nước là xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển cơ sở hạ tầng.

b)

Phát triển giáo dục, phát triển y tế, phát triển văn hoá, thông tin, thể thao và du lịch là xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển cơ sở hạ tầng của vùng này, vùng kia.

c)

“Phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng” (tr. 211, GT CNXHKH, 2021); “Xây dựng cơ sở hạ tầng của nông thôn đã gây cho ta nhiều khó khăn, tốn thất.” (tr. 224, GT LS DCSVN, 2021).

d)

Cả A, B, C.

60.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm Kiến trúc thượng tầng là ... cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

b)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất

c)

Toàn bộ cơ sở hạ tầng

d)

Toàn bộ kiến trúc thượng tầng

61.

Chỉ ra phương án sai không thuộc cấu trúc của Kiến trúc thượng tầng:

a)

Tổ chức và thiết chế (thể chế, tổ chức) tương ứng nhất định cũng gắn liền với mỗi hình thái ý thức xã hội.

b)

Tư tưởng của kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp quyền, triết học, khoa học, nghệ thuật, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ hay gọi một cách khác, đó là những hình thái ý thức xã hội.

c)

Kiến trúc thượng tầng chỉ bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp quyền, triết học, khoa học, nghệ thuật, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ mà không bao gồm Tổ chức và thiết chế (thể chế, tổ chức) tương ứng nhất định cũng gắn liền với mỗi hình thái ý thức xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng là tư tưởng gắn liền với mỗi hình thái ý thức xã hội

62.

Hãy nêu định nghĩa đúng về phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

a)

Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ một xã hội cụ thể ở một giai đoạn nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng của xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX, và một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên những QHSX đó.

b)

Coi trọng quá mức vai trò của lực lượng sản xuất, xem chúng là yếu tố quyết định duy nhất, hoặc xem nhẹ vai trò của quan hệ sản xuất trong việc hình thành hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Đồng nhất hình thái kinh tế - xã hội với kiến trúc thượng tầng: Coi kiến trúc thượng tầng (bao gồm nhà nước, pháp luật, tư tưởng, văn hóa,...) là yếu tố quyết định, hoặc chỉ coi chúng là sự phản ánh thụ động của hình thái kinh tế - xã hội.

d)

Cả A, B, C đều sai.

63.

Hãy nêu các bộ phận cơ bản (Kết cấu) của hình thái kinh tế - xã hội

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Cả A, B, C đều đúng.

64.

C.Mác khẳng định: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”. Vậy, ta hiểu đúng sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, theo nội dung nào?

a)

Khi nói rằng, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên, thì điều đó trước hết có nghĩa, giống với tự nhiên, sự phát triển xã hội cũng do quy luật khách quan chi phối; song, ở đây là quy luật xã hội. Loại quy luật này vừa có mặt giống, vừa có mặt khác với quy luật tự nhiên.

b)

Giống với quy luật tự nhiên, quy luật xã hội ra đời, tồn tại, tác động độc lập với ý chí của con người, con người không thể sáng tạo ra hay hủy bỏ được quy luật xã hội.

c)

Khác với quy luật tự nhiên, tính khách quan của quy luật xã hội được thể hiện thông qua hoạt động có ý thức của con người, hơn nữa, quy luật xã hội còn là sản phẩm khách quan hoạt động của chính con người. Không có con người thì không có xã hội, không có quy luật xã hội. Mặt khác, chính trong hoạt động của con người mà quy luật xã hội ra đời.

d)

Sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phải tuân theo các quy luật phát triển khách quan của lịch sử. Quy luật của đời sống xã hội có đặc điểm là tác động thông qua hoạt động của con người; song, không phải vì thế mà nó không mang tính khách quan. Nó diễn ra một cách khách quan, chứ không do một ý muốn chủ quan quyết định.

e)

Cả A, B, C, D đều đúng.

65.

Hãy chọn phương án đúng về định nghĩa Giai cấp của V.I.Lênin.

a)

“Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định.”

b)

Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định.

c)

Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất xã hội trên ba phương diện cơ bản (trên ba đặc trưng cụ thể): một là, khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất ...; hai là, khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động, tổ chức quản lý trong sản xuất; ba là, khác nhau về cách thức và quy mô thu nhập của cải xã hội.

d)

Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định.

66.

Hãy chọn phương án đúng về trưng của giai cấp trong định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin?

a)

Đặc trưng khái quát của giai cấp, đó là nói tới giai cấp là nói tới “những tập đoàn người to lớn”, chứ không phải là một tập đoàn người riêng lẻ trong xã hội. Tính “to lớn” đó có thể ở tầm phạm vi quốc tế như khi nói về giai cấp tư sản và giai cấp công nhân trong thời đại ngày nay.

b)

Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất xã hội trên ba phương diện cơ bản (trên ba đặc trưng cụ thể) có quan hệ thống nhất với nhau là: một là, khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất (qua chế độ sở hữu); hai là, khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động, tổ chức quản lý trong sản xuất; ba là, khác nhau về cách thức và quy mô thu nhập của cải xã hội.

c)

Do sự khác nhau về địa vị kinh tế của các tập đoàn người trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định, đã dẫn đến tình trạng chiếm đoạt lao động của tập đoàn thống trị trong hệ thống kinh tế - xã hội đối với những tập đoàn khác (bản chất của quan hệ giữa các giai cấp).

d)

Cả A, B, C đều đúng

67.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện giai cấp là do:

a)

Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở trực tiếp của sự hình thành các giai cấp.

b)

Tranh giành địa vị

c)

Nguyên nhân kinh tế

d)

Nguyên nhân tôn giáo, sắc tộc

68.

Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là

a)

Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Về thực chất đây là cuộc đấu tranh giữa các nhân tố thúc đẩy đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với các nhân tố tác động nhằm cản trở để đất nước theo mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu trên, nhân dân Việt Nam phải thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

Hai nhiệm vụ chiến lược trên của cách mạng Việt Nam có quan hệ thống nhất với nhau.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

69.

Xác định nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước kém phát triển;

b)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công;

c)

Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch;

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

e)

Cả A, B, C, D đều đúng.

70.

Hãy chọn phương án đúng về sự phát triển của các hình thức cộng đồng người từ thấp đến cao?

a)

Thị tộc - Bộ lạc - Dân tộc - Bộ tộc

b)

Dân tộc - Bộ lạc - Bộ tộc - Thị tộc

c)

Thị tộc - Bộ tộc - Bộ lạc - Dân tộc

d)

Thị tộc - Bộ lạc - Bộ tộc - Dân tộc