wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ thống nối đất – Trích câu hỏi

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong mạng TN-S, dây PE và N được nối ở đâu?

a)

Tại đầu nguồn.

b)

Tại tải.

c)

Tại thiết bị.

d)

Không nối chung.

2.

Mối hàn Cadweld có ưu điểm gì so với nối bu lông?

a)

Rẻ tiền.

b)

Không cần kỹ thuật.

c)

Chống ăn mòn và bền.

d)

Dễ tháo lắp.

3.

Hóa chất cải thiện điện trở đất không có điều kiện nào sau đây:

a)

Bảo vệ điện cực.

b)

Giảm điện trở suất đất.

c)

Tăng kết dính giữa điện cực và đất.

d)

Ổn định điện trở đất trong thời gian dài.

4.

Ở những vùng có điện trở suất đất cao và diện tích thi công hạn chế, nên sử dụng nối đất bằng:

a)

Kết hợp cọc đồng, lá đồng và lưới đồng.

b)

Hóa chất làm giảm điện trở đất.

c)

Cọc hóa chất.

d)

Cả B và C đều đúng.

5.

Phạm vi sử dụng hệ thống nối đất TT là:

a)

Mạng điện công cộng.

b)

Mạng điện khách hàng.

c)

Mạng điện có khả năng mở rộng cải tạo.

d)

Tất cả đều đúng.

6.

Điện trở của hệ thống nối đất phụ thuộc vào:

a)

Chiều dài cọc nối đất.

b)

Khoảng cách giữa các cọc.

c)

Điện trở suất của đất.

d)

Cả 3 đều đúng.

7.

Việc chọn lựa loại hệ thống điện nối đất căn cứ vào:

a)

An toàn, chống điện giật.

b)

An toàn, chống hỏa hoạn do điện.

c)

Bảo vệ, chống nhiễu điện từ.

d)

Tất cả đều đúng.

8.

Đặc điểm của sơ đồ TT là:

a)

Sơ đồ phức tạp.

b)

Mạng điện có thể mở rộng, cải tạo.

c)

Tốn kém.

d)

Nguy cơ hỏa hoạn cao.

9.

Điện trở suất của hệ thống nối đất không phụ thuộc vào:

a)

Loại đất.

b)

Độ ẩm của đất.

c)

Kiểu nối đất.

d)

Kích thước hạt đất.

10.

Tiết diện dây PE được xác định bằng:

a)

Bằng tiết diện dây pha.

b)

16mm² – 25mm².

c)

½ tiết diện dây pha.

d)

Tất cả đều đúng.

11.

Trong hệ thống điện nào sau đây: khi hư hỏng cách điện, dòng sự cố gây sụt áp nguồn, nhiễu điện từ lớn và có khả năng gây cháy cao.

a)

IT.

b)

TN-C.

c)

TT.

d)

TN-S.

12.

Bảo vệ nối đất được áp dụng với:

a)

Mạch 3 pha có trung tính nối đất.

b)

Mạch 3 pha có trung tính cách ly.

c)

Các mạng cáp ngầm quan trọng.

d)

Tất cả đều sai.

13.

Với mạng điện 3 pha 380/220V có trung tính cách ly đất:

a)

Không cần bảo vệ nối đất.

b)

Vỏ thiết bị điện và vật dẫn tự nhiên phải được nối đất qua điện cực riêng.

c)

Tiết diện dây nối đất phải lớn hơn dây trung tính.

d)

Tất cả đều sai.

14.

Sử dụng hệ thống TN-C cho các công trình có:

a)

Khả năng cháy và lây nhiễm nhiễu điện từ cao.

b)

Các máy tính hay hệ thống thông tin.

c)

Không thể cải tạo và mở rộng.

d)

Sau hệ thống TN-S.

15.

Trong hệ thống điện nào sau đây: thường được sử dụng khi yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao như mạng cấp điện cho thiết bị xử lý thông tin.

a)

Hệ thống IT.

b)

Hệ thống TN-C.

c)

Hệ thống TT.

d)

Hệ thống TN-S.

16.

Hệ thống nào thường được dùng cho phân phối điện khu dân cư?

a)

IT.

b)

TN-S.

c)

TN-C.

d)

TT.

17.

Mục tiêu chính của hệ thống nối đất là:

a)

Giảm hao tổn điện năng.

b)

Đảm bảo điện áp ổn định.

c)

Bảo vệ con người và thiết bị khi có sự cố điện.

d)

Tăng khả năng truyền tải.

18.

Khi nào điện áp bước trở nên nguy hiểm?

a)

Khi tiếp xúc vỏ thiết bị.

b)

Khi đứng xa điểm sự cố.

c)

Khi đứng gần và khoảng cách chân lớn.

d)

Khi đứng trên cách điện.

19.

Nối đất lặp lại nhằm mục đích:

a)

Duy trì dòng tải.

b)

Tăng cường điện dung.

c)

Giảm điện áp tiếp xúc.

d)

Giảm điện áp nguồn.

20.

Vì sao không nên dùng TN-C trong khu có thiết bị điện tử nhạy cảm?

a)

Tốn chi phí.

b)

Không có dây trung tính riêng.

c)

Dễ gây nhiễu điện từ.

d)

Không phù hợp điện áp cao.

21.

Một người chạm gián tiếp vào mạng điện TT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1000Ω, Rd = 4Ω = Rc.

a)

110V.

b)

220V.

c)

380V.

d)

Kết quả khác.

22.

Một người chạm gián tiếp vào mạng điện IT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1000Ω, Rcd = 5000Ω, Rd = 4Ω.

a)

0.52V.

b)

0.06V.

c)

0.037V.

d)

0.3V.

23.

Một người chạm gián tiếp vào mạng điện TT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1000Ω, Rd = 10Ω.

a)

120V.

b)

220V.

c)

380V.

d)

Kết quả khác.

24.

So sánh chi phí và hiệu quả TN-S và TN-C trong khu công nghiệp.

a)

TN-C rẻ hơn, an toàn hơn.

b)

TN-S chi phí thấp, nhưng dễ nhiễu.

c)

TN-S nên dùng vì tách PE và N giúp giảm nhiễu, an toàn cao hơn.

d)

TN-C nên dùng vì đơn giản lắp đặt.

25.

Trong hệ nối đất dạng lưới, nếu các cọc đặt quá gần nhau:

a)

Tăng hiệu quả tản dòng.

b)

Gây hiệu ứng màn che, làm tăng điện trở tổng.

c)

Không ảnh hưởng.

d)

Giảm điện áp bước trong mọi trường hợp.

26.

Tại sao không nên dùng chung dây PE và N?

a)

Dễ nhầm khi đấu nối.

b)

Tăng điện áp.

c)

Có thể mất chức năng bảo vệ.

d)

Dây N thường đứt.

27.

Một người chạm trực tiếp vào 1 cực của mạng điện TT. Dòng điện qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1100Ω.

a)

345mA.

b)

220mA.

c)

380mA.

d)

200mA.

28.

Bảo vệ dây nối đất (PE) bằng thiết bị:

a)

MCB.

b)

RCD.

c)

Cầu chì.

d)

Tất cả đều sai.

29.

Một hệ thống nối đất dùng 4 cọc đồng cách nhau 3m. Để giảm điện trở tổng thể, bạn nên:

a)

Dùng cọc ngắn hơn.

b)

Giảm khoảng cách giữa các cọc.

c)

Dùng nhiều cọc hơn.

d)

Dùng thép thay đồng.

30.

Phân tích tác dụng lưới nối đất trong trạm điện.

a)

Phân bố đều điện thế, giảm điện áp bước và chạm.

b)

Giảm công suất.

c)

Giữ nhiệt ổn định.

d)

Dẫn dòng trung tính.

31.

Tại sao cần phân biệt rõ dây pha – trung tính – tiếp địa trong lắp đặt?

a)

Để thiết bị hoạt động ổn định.

b)

Đảm bảo truyền dữ liệu.

c)

Ngăn nhiễu tín hiệu.

d)

Tránh dòng điện chạy qua người khi rò rỉ.

32.

Tại sao phải kiểm tra điện trở nối đất định kỳ?

a)

Để kiểm tra điện áp.

b)

Để đảm bảo chống sét hiệu quả.

c)

Để đảm bảo mạch lực ổn định.

d)

Để tăng hệ số công suất.

33.

Phân tích nguyên nhân sai số khi đo điện trở cách điện.

a)

Do điện áp nguồn ổn định.

b)

Do độ ẩm, nhiệt độ và rò rỉ bề mặt mẫu.

c)

Do đo nhiều lần.

d)

Do dòng thấp.

34.

Trong lưới TN-S, nếu dây PE đứt, hậu quả là.

a)

Không ảnh hưởng.

b)

Tăng điện trở nối đất.

c)

Mất bảo vệ chống giật.

d)

CB tự ngắt.

35.

Một lưới nối đất dạng lưới có các cọc đặt quá gần nhau sẽ gây hiện tượng nào sau đây, làm giảm hiệu quả nối đất?

a)

Tăng khả năng tản dòng, làm giảm điện trở chung.

b)

Hiệu ứng che chắn, làm tăng điện trở tổng.

c)

Không ảnh hưởng đáng kể.

d)

Giảm điện áp bước kiểu luôn.

36.

Bạn phát hiện điện trở nối đất đo bằng phương pháp 3 cực là 15 Ω trong khi tiêu chuẩn yêu cầu ≤ 4 Ω. Biện pháp hợp lý và hiệu quả nhất là.

a)

Thay đổi vật liệu cọc thành nhôm.

b)

Bổ sung cọc nối đất, mở rộng lưới hoặc sử dụng hóa chất dẫn điện, và giữ ẩm khu vực chôn cọc.

c)

Tăng tiết diện dây nối đất.

d)

Không cần xử lý nếu mật độ sét thấp.

37.

Khi điện trở đất đo được 15 Ω, vượt giới hạn cho phép, giải pháp tốt nhất là.

a)

Thay thiết bị đo.

b)

Bổ sung cọc nối đất.

c)

Thay đổi tần số điện.

d)

Giảm chiều dài dây PE.

38.

Trong điều kiện đất sét khô, vì sao không nên dùng nối đất truyền thống?

a)

Điện trở suất đất rất cao.

b)

Không ổn định.

c)

Dẫn điện mạnh.

d)

Thi công phức tạp.

39.

Khi điện trở suất đất quá cao, biện pháp hiệu quả nhất.

a)

Dùng cọc sâu và hóa chất.

b)

Dùng dây nhôm lớn.

c)

Giảm dòng điện.

d)

Thay vật liệu nối đất.

40.

So sánh hiệu quả nối đất vòng kín so với cọc đơn.

a)

Vòng kín tản dòng đều, hiệu quả cao hơn.

b)

Cọc đơn hiệu quả hơn.

c)

Cả hai như nhau.

d)

Phụ thuộc dây dẫn.

41.

Đánh giá ưu nhược điểm đo điện trở nối đất 4 cực so với 3 cực.

a)

4 cực nhanh hơn, ít thiết bị hơn.

b)

4 cực chính xác hơn vì loại trừ điện trở tiếp xúc, nhưng thi công phức tạp.

c)

3 cực chính xác hơn.

d)

Cả hai như nhau.

42.

Nguyên nhân dẫn đến hoả hoạn và cháy nổ về điện.

a)

Ilv > Icp.

b)

Ngắn mạch.

c)

Chập điện ở môi trường hoá chất dễ cháy nổ.

d)

Cả 3 đều đúng.

43.

Đặc điểm nào không phải là chức năng của CB.

a)

Đóng cắt điện.

b)

Bảo vệ quá tải.

c)

Cách ly lưới điện.

d)

Điều khiển và đo lường tự động.

44.

Dòng Ir của CB là.

a)

Dòng tác dụng nhiệt.

b)

Dòng tải định mức.

c)

Dòng quá tải định mức.

d)

Dòng cắt ngắn mạch.

45.

Thiết bị RCD có IΔn là thông số.

a)

Dòng rò tác động.

b)

Dòng rò không tác động.

c)

Dòng định mức.

d)

Tất cả đều sai.

46.

Relay bảo vệ ngắn mạch hoạt động dựa trên nguyên lý.

a)

Cảm ứng điện từ.

b)

Điện dung.

c)

Nhiệt điện.

d)

Cảm biến quang.

47.

Ký hiệu CB trên thiết bị điện là viết tắt của.

a)

Circuit Breaker.

b)

Control Box.

c)

Cable Board.

d)

Conductor Break.

48.

Vai trò của thiết bị đóng cắt là.

a)

Bảo vệ thiết bị điện.

b)

Cách ly an toàn.

c)

Đóng cắt tại chỗ hoặc từ xa.

d)

Cả 3 đều đúng.

49.

Đảm bảo bảo vệ có chọn lọc là.

a)

Nếu CB nhánh không tác động thì CB nhánh chính tác động.

b)

Quá tải ở nhánh phụ thì CB nhánh phụ phải tác động.

c)

Ngắn mạch ở nhánh nào thì chỉ CB nhánh đó tác động.

d)

CB nhánh chính và CB nhánh phụ cùng tác động.

50.

Cầu chì có tác dụng chính là gì?

a)

Ngắt dòng điện khi quá tải hoặc ngắn mạch.

b)

Chống rò điện.

c)

Giữ điện áp ổn định.

d)

Đảo chiều dòng điện.

51.

Máy cắt mạch điện (CB) khác cầu chì ở điểm nào?

a)

Ngắt bằng nhiệt.

b)

Có thể đóng cắt lại và bảo vệ nhiều chế độ.

c)

Chỉ bảo vệ ngắn mạch.

d)

Là thiết bị hạ áp.

52.

Thông số Icu của MCB là giá trị.

a)

Dòng làm việc định mức.

b)

Dòng tác động của cơ cấu nhiệt.

c)

Dòng cắt ngắn mạch cực đại.

d)

Dòng cắt quá tải cực đại.

53.

Dòng Icu MCCB là.

a)

Dòng cắt ngắn mạch lớn nhất.

b)

Dòng tải định mức.

c)

Dòng quá tải định mức.

d)

Dòng cắt ngắn mạch nhỏ nhất.

54.

Thông số Icu của CB là.

a)

Dòng cắt sự cố cực đại.

b)

Dòng tải định mức.

c)

Dòng quá tải định mức.

d)

Dòng cắt ngắn mạch nhỏ nhất.

55.

RCBO là thiết bị.

a)

Bảo vệ chống quá dòng.

b)

Bảo vệ chống dòng rò.

c)

Kết hợp bảo vệ chống quá dòng và dòng rò.

d)

Chỉ bảo vệ ngắn mạch.

56.

Khi lựa chọn CB cho tải động cơ, yếu tố quan trọng nhất cần xem xét là.

a)

Điện áp định mức của CB.

b)

Dòng khởi động của động cơ.

c)

Loại vật liệu vỏ CB.

d)

Thương hiệu sản xuất.

57.

Khi CB tác động do quá tải, nguyên nhân thường gặp là.

a)

CB bị hỏng.

b)

Dây dẫn bị đứt.

c)

Thiết bị tiêu thụ vượt công suất định mức.

d)

Dòng điện tăng đột ngột do sét.

58.

Khi CB tác động ngay lập tức sau khi đóng điện, có thể do.

a)

Nguồn điện yếu.

b)

CB không đạt chuẩn.

c)

Có ngắn mạch trong mạch tải.

d)

Điện áp thấp hơn định mức.

59.

Dao cách ly được sử dụng nhằm.

a)

Ngắt mạch điện dưới tải.

b)

Ngắt mạch khi không tải để đảm bảo an toàn thao tác.

c)

Đóng cắt tự động theo dòng điện.

d)

Bảo vệ chống rò điện.

60.

Khi lắp đặt CB dạng MCB, cần đảm bảo.

a)

Lắp theo thứ tự bất kỳ.

b)

Dây pha vào đầu dưới, dây tải ra đầu trên.

c)

Dây pha vào đầu trên, dây tải ra đầu dưới.

d)

Không cần tuân thủ thứ tự đầu nối.

61.

Khi phối hợp bảo vệ bằng MCB và MCCB, mục tiêu chính là.

a)

Giảm tổn hao công suất.

b)

Đảm bảo chọn lọc bảo vệ giữa các tầng mạch.

c)

Tiết kiệm không gian tủ điện.

d)

Tăng thời gian phục hồi.

62.

Thiết bị nào có thể đóng cắt tự động theo thời gian cài đặt sẵn?

a)

Contactor

b)

CB

c)

Timer relay

d)

Cầu dao

63.

Khi lựa chọn CB bảo vệ cho tải động cơ, quan trọng nhất cần xem xét là:

a)

Điện áp định mức của CB

b)

Đặc tuyến khởi động của động cơ

c)

Loại vật liệu vỏ CB

d)

Thương hiệu sản xuất

64.

Khi CB tác động do quá tải, nguyên nhân thường gặp là:

a)

CB bị hỏng

b)

Dây dẫn bị đứt

c)

Thiết bị có tải vượt công suất định mức

d)

Dòng điện tăng đột ngột do sét

65.

Thông số quan trọng nhất của RCD là:

a)

Điện áp làm việc định mức

b)

Dòng điện làm việc định mức

c)

Tần số làm việc định mức

d)

Dòng rò định mức

66.

Thiết bị ELCB là thiết bị bảo vệ:

a)

Chống quá dòng và chống ngắn mạch

b)

Ngắt dòng rò xuống đất

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

67.

RCBO là thiết bị:

a)

Bảo vệ chống quá dòng

b)

Bảo vệ chống dòng chạm đất

c)

Bảo vệ chống dòng rò

d)

Tất cả đều đúng

68.

Thiết bị ELCB có chức năng:

a)

Ngắt dòng rò xuống đất

b)

Bảo vệ quá dòng

c)

Đóng cắt mạch điện

d)

Tất cả đều đúng

69.

RCD hoạt động dựa trên nguyên lý:

a)

Phát hiện sự chênh lệch dòng điện giữa dây pha và dây trung tính

b)

Phát hiện quá áp

c)

Phát hiện quá dòng

d)

Phát hiện ngắn mạch

70.

Tại sao cần phối hợp giữa RCD và CB trong hệ thống điện?

a)

Để bảo vệ toàn diện chống dòng rò và quá dòng

b)

Để giảm chi phí

c)

Để đơn giản hóa hệ thống

d)

Không cần thiết

71.

Khi dòng rò vượt quá giá trị định mức của RCD, thiết bị sẽ:

a)

Ngắt mạch điện

b)

Cảnh báo

c)

Không phản ứng

d)

Tăng dòng điện

72.

RCD (Residual Current Device) dùng để:

a)

Bảo vệ ngắn mạch

b)

Ngắt mạch khi có dòng rò qua người hoặc ra đất

c)

Giảm sụt áp

d)

Ổn định công suất

73.

Khi CB tác động ngay lập tức sau khi đóng điện, có thể do:

a)

Nguồn điện yếu

b)

CB không đạt chuẩn

c)

Tải bị ngắn mạch

d)

Điện áp thấp hơn định mức

74.

Dao cách ly được sử dụng nhằm:

a)

Ngắt mạch điện dưới tải

b)

Đảm bảo an toàn nhìn thấy khi thao tác

c)

Đóng cắt tự động theo dòng điện

d)

Bảo vệ chống rò điện

75.

Khi lắp đặt MCB, cần đảm bảo:

a)

Lắp theo thứ tự bất kỳ

b)

Dây pha vào đầu dưới, dây tải ra đầu trên

c)

Chọn đúng thông số định mức

d)

Không cần tuân thủ thứ tự đầu nối

76.

Khi phối hợp bảo vệ bằng MCB và MCCB, mục tiêu chính là:

a)

Giảm tổn hao công suất

b)

Đảm bảo thiết bị bảo vệ cắt mạch đúng vị trí

c)

Tiết kiệm không gian tủ điện

d)

Tăng thời gian phục hồi

77.

Thiết bị nào có thể đóng cắt tự động theo thời gian cài đặt sẵn?

a)

Contactor

b)

CB

c)

Relay thời gian

d)

Cầu dao

78.

Để đảm bảo cắt chọn lọc, RCD nhánh chính nên có dòng rò định mức:

a)

Bằng với nhánh phụ

b)

Nhỏ hơn nhánh phụ

c)

Lớn hơn nhánh phụ

d)

Không liên quan

79.

Dòng Ics trong CB là:

a)

Dòng cắt tác động lần đầu

b)

Dòng cắt lặp lại an toàn

c)

Dòng nhiệt định mức

d)

Dòng không đổi

80.

Đặc điểm nào phân biệt giữa MCB và MCCB rõ nhất?

a)

Ngưỡng điện áp làm việc

b)

Dòng điện định mức

c)

Kích thước

d)

Khả năng cắt

81.

Thiết bị nào tự động ngắt điện khi phát hiện dòng điện rò?

a)

CB

b)

Công tắc chống giật (ELCB/RCD)

c)

Relay nhiệt

d)

Cầu chì

82.

Khi dòng rò thực tế vượt quá ngưỡng danh định IΔ của RCD, thiết bị sẽ tác động thế nào?

a)

Ngắt mạch để bảo vệ an toàn

b)

Không cắt mạch

c)

Báo tín hiệu nhưng vẫn cấp nguồn

d)

Giảm điện áp đầu ra

83.

Trong mạng điện dân dụng có thiết bị chống giật RCD, giá trị dòng rò danh định phổ biến nhằm bảo vệ con người là:

a)

15 mA

b)

30 mA

c)

100 mA

d)

300 mA

84.

Trong tủ điện công nghiệp, thiết bị nào thường được chọn để cắt dòng ngắn mạch điện có công suất lớn?

a)

Cầu dao

b)

MCCB

c)

RCD

d)

Relay nhiệt

85.

Trong hệ thống nối đất TT, khi xảy ra chạm điện gián tiếp, thời gian cắt cực đại cho phép của RCD (ứng với IΔn) là:

a)

1 giây

b)

5 giây

c)

2 giây

d)

10 giây

86.

Khi thử nghiệm CB sau lắp đặt, cần kiểm tra:

a)

Độ nhạy tác động nhiệt và từ

b)

Độ sáng đèn chỉ báo

c)

Điện áp nguồn

d)

Điện trở nối đất

87.

Trong mạng điện 3 pha, CB 4 cực được sử dụng để:

a)

Ngắt cả 3 pha và trung tính

b)

Ngắt 2 pha và trung tính

c)

Ngắt cả 3 pha và dây PE

d)

Ngắt mạch điều khiển

88.

Khi dòng điện vượt quá khả năng chịu tải của dây dẫn, thiết bị nào sẽ bảo vệ đầu tiên?

a)

Cầu dao

b)

Cầu chì

c)

RCD

d)

Contactor

89.

Mục tiêu chính của việc chọn CB có đặc tính “C” thay vì “B” là:

a)

Giảm chi phí

b)

Đáp ứng tải có dòng khởi động lớn

c)

Giảm điện áp rơi

d)

Bảo vệ chống dòng rò

90.

Khi điện áp tăng đột ngột do sét lan truyền, thiết bị nào giúp bảo vệ tốt nhất cho thiết bị điện tử?

a)

MCB

b)

MCCB

c)

SPD

d)

RCD

91.

Khi RCD tác động liên tục mặc dù không có rò điện, nguyên nhân có thể là:

a)

RCD hỏng

b)

Có nhiễu dòng xoay chiều nhỏ trong mạch

c)

Dòng khởi động của tải quá lớn

d)

Tất cả đều đúng

92.

RCBO có thể thay thế cho:

a)

MCCB và cầu dao

b)

CB và RCD riêng lẻ

c)

Contactor và relay nhiệt

d)

SPD và cầu chì

93.

RCD nên được thử nghiệm định kỳ bằng cách:

a)

Nhấn nút “TEST” trên thiết bị

b)

Ngắt nguồn điện toàn bộ

c)

Dùng ampe kìm đo dòng rò

d)

Đóng ngắt CB liên tục

94.

Khi ngắn mạch xảy ra nhưng CB không cắt, nguyên nhân có thể là:

a)

CB chọn sai dòng cắt

b)

Dây trung tính đứt

c)

RCD bị tác động trước

d)

Điện áp tăng đột ngột

95.

Sự khác biệt chính giữa MCB và MCCB là:

a)

Khả năng cắt dòng

b)

Kích thước

c)

Ứng dụng

96.

Trong hệ thống điện công nghiệp, thiết bị nào phù hợp để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch?

a)

MCB

b)

MCCB

c)

RCD

d)

ELCB

97.

Thiết bị nào dùng để đóng cắt tải công suất lớn ở trạm điện?

a)

MCB

b)

MCCB

c)

Cầu dao đảo chiều

d)

Contactor

98.

Chọn đáp án sai; loại trừ dòng điện qua người cần thực hiện các giải pháp chống chạm trực tiếp:

a)

Sử dụng phương pháp tự động ngắt nguồn

b)

Rào chắn, bao bọc các phần mạng điện

c)

Đặt các phần mạng điện ra khỏi tầm với

d)

Cách điện phần mạng điện bằng vật liệu cách điện

99.

Bảo vệ chống chạm điện gián tiếp trong hệ thống TT, điện áp nguồn nhỏ hơn 230V, giá trị thời gian cắt cực đại ứng với IΔn không được vượt quá:

a)

1 s

b)

5 s

c)

2 s

d)

10 s

100.

Đối với MCCB hạ áp bảo vệ hệ thống điện dân dụng nói chung, ngưỡng tác động của bộ phận từ:

a)

Im = (5 ÷ 10) In

b)

Im = (10 ÷ 14) In

c)

Im = (3 ÷ 5) In

d)

Im = (10 ÷ 20) In

101.

Thiết bị nào tự động ngắt điện khi phát hiện dòng điện rò?

a)

CB

b)

ELCB

c)

Relay nhiệt

d)

Cầu chì

102.

Khi lắp đặt thiết bị bảo vệ trong hệ thống điện, cần tuân thủ tiêu chuẩn nào?

a)

IEC

b)

TCVN

c)

Cả IEC và TCVN

d)

ISO

103.

Vì sao không dùng cầu chì thay RCD trong bảo vệ người?

a)

Cầu chì tác động nhanh hơn

b)

Cầu chì không phát hiện dòng rò nhỏ

c)

Cầu chì đắt tiền hơn

d)

Không phù hợp điện áp

104.

Với IΔn là dòng rò tác động làm việc thì thiết bị RCD có thể tác động nếu:

a)

IΔ < 0,5 IΔn

b)

IΔ > IΔn

c)

IΔ = 0,5 IΔn

d)

0,5 IΔn < IΔ < IΔn

105.

Trong hệ thống điện, phối hợp giữa RCD và CB giúp:

a)

Bảo vệ quá tải và rò điện đồng thời

b)

Giảm điện trở nối đất

c)

Ổn định tần số nguồn

d)

Giảm điện áp khởi động

106.

Khi bảo vệ động cơ ba pha bằng MCCB, dòng tác động của bảo vệ từ thường đặt:

a)

1,1–1,2 lần dòng định mức

b)

2–3 lần dòng định mức

c)

6–10 lần dòng định mức

d)

0,5–1 lần dòng định mức

107.

Để tránh hồ quang gây hỏng thiết bị khi đóng cắt dòng lớn, CB thường được bảo vệ bằng:

a)

Buồng dập hồ quang bằng từ trường

b)

Buồng chân không

c)

Nước cách điện

d)

Khí CO2

108.

Khi CB bị nóng bất thường dù kiểm tra không quá tải, nguyên nhân là:

a)

Tiếp điểm bị lỏng hoặc oxy hóa

b)

CB hỏng cơ cấu nhiệt

c)

Dây trung tính đứt

d)

Nhiệt độ môi trường thấp

109.

Khi dòng điện vượt quá định mức, cơ cấu nhiệt của CB tác động nhờ:

a)

Tăng từ thông

b)

Thanh lưỡng kim nhiệt

c)

Tăng điện dung

d)

Hồ quang nguội nhanh

110.

Nguyên nhân chính gây ra dòng rò trong hệ thống điện là:

a)

Thiết bị hỏng

b)

Cách điện kém

c)

Độ ẩm cao

d)

Tất cả đều đúng

111.

Trong mạch điện 1 pha 220 V, RCD thường có dòng rò danh định:

a)

10 mA

b)

15 mA

c)

30 mA

d)

100 mA

112.

Trong CB, hồ quang phát sinh khi đóng cắt sẽ được dẫn vào… và dập tắt theo nguyên tắc…:

a)

…buồng không khí… hạn chế dòng điện

b)

…buồng dập hồ quang… hạn chế dòng điện

c)

…buồng hồ quang… hạn chế khoảng cách hồ quang

d)

…buồng không khí… hạn chế điện áp

113.

Khi phối hợp MCCB và RCD trong hệ thống điện, mục tiêu chính là:

a)

Cắt điện nhanh chóng

b)

Giảm tải cho MCCB

c)

Phân biệt và loại trừ dạng sự cố

d)

Giảm số lượng thiết bị

114.

Khi chọn cầu chì, yếu tố quan trọng nhất cần xét là:

a)

Điện áp định mức

b)

Dòng điện định mức và đặc tính cắt

c)

Khối lượng dây chảy

d)

Vật liệu vỏ

115.

Khi thiết kế hệ thống điện dân dụng có RCD và CB, cần bố trí RCD ở:

a)

Trước CB chính

b)

Sau CB chính, trước các tải

c)

Trước cầu dao cách ly

d)

Ở bất kỳ vị trí nào thuận tiện

116.

Mục đích của việc chọn RCD có dòng rò định mức 30 mA là:

a)

Bảo vệ chống giật cho người

b)

Bảo vệ thiết bị điện

c)

Chống quá tải

d)

Giảm sụt áp

117.

Khi lắp đặt RCD trong hệ thống điện, cần lưu ý điều gì?

a)

Chọn đúng dòng rò định mức

b)

Đảm bảo nối đất tốt

c)

Kiểm tra định kỳ

d)

Tất cả đều đúng

118.

Thiết bị nào có khả năng bảo vệ đồng thời quá tải, ngắn mạch và rò điện?

a)

CB

b)

RCBO

c)

RCD

d)

Contactor

119.

Trong công nghiệp, để đảm bảo độ tin cậy cao, các CB chính thường được bố trí:

a)

Gần nguồn và có phối hợp chọn lọc với nhánh phụ

b)

Ở cuối mạch tải

c)

Cùng vị trí với cầu dao cách ly

d)

Song song với mạch điều khiển

120.

Nếu RCD 3 pha 4 dây bị nối nhầm dây trung tính và dây pha, hậu quả là:

a)

Thiết bị không tác động đúng

b)

RCD không cắt

c)

Dòng rò tăng cao

d)

Không ảnh hưởng

121.

Ưu điểm của bảo vệ dự phòng kép (CB + RCD):

a)

Tăng chi phí

b)

Tăng độ an toàn và chọn lọc bảo vệ

c)

Làm phức tạp mạch

d)

Không cần thiết

122.

Khi phối hợp bảo vệ giữa thiết bị đóng cắt và thiết bị chống dòng rò, vị trí lắp đặt đúng thứ tự là:

a)

Nguồn → RCD → CB → tải

b)

Nguồn → CB → RCD → tải

c)

CB và RCD song song

d)

Bất kỳ thứ tự nào

123.

Nếu dòng rò xảy ra nhưng CB không tác động, nguyên nhân có thể là:

a)

CB quá tải

b)

CB không phát hiện dòng rò

c)

CB hỏng cơ cấu từ

d)

CB ngắn mạch

124.

Trong tình huống sự cố kép (quá dòng + dòng rò), thiết bị nào ưu tiên tác động?

a)

MCB

b)

MCCB

c)

RCD

d)

RCBO

125.

Nguyên nhân gây hư hỏng MCCB sau thời gian dài sử dụng:

a)

Do nhiệt độ môi trường cao

b)

Do hồ quang làm hỏng tiếp điểm

c)

Do tần số cao

d)

Do áp suất khí giảm

126.

Khi CB không cắt được dòng sự cố lớn, biện pháp an toàn là:

a)

Thay CB có Icu cao hơn

b)

Giảm tải cho mạch

c)

Giảm tiết diện dây dẫn

d)

Dùng cầu dao thay CB

127.

Khi dùng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, điều đầu tiên cần làm là:

a)

Đặt que đo vào điện lưới.

b)

Kiểm tra ngắt nguồn điện trước khi đo.

c)

Đo dòng trước.

d)

Đo điện áp trước.

128.

Cầu dao tự động (MCB) có chức năng chính:

a)

Tăng áp cho mạch điện.

b)

Đo công suất tiêu thụ.

c)

Ngắt mạch khi quá dòng.

d)

Hạ tần số.

129.

Dụng cụ phát hiện điện áp không tiếp xúc:

a)

Ampe kim.

b)

Bút thử điện.

c)

Đồng hồ vạn năng.

d)

Cầu chì.

130.

Không được chạm tay không vào dây điện dù đã ngắt công tắc vì:

a)

Có thể còn điện áp tích trữ trong thiết bị.

b)

Điện áp trở về 0.

c)

Dòng điện đổi chiều.

d)

Tạo nhiễu điện.

131.

Cách điện đôi trong thiết bị điện cầm tay nhằm mục đích:

a)

Tăng hiệu suất.

b)

Giảm giá thành.

c)

Ngăn dòng điện rò vào tay người dùng.

d)

Tạo độ thẩm mỹ.

132.

Trị số dòng điện qua người khi có tiếp xúc với điện phụ thuộc vào:

a)

Điện áp lưới và điện trở của người.

b)

Điện áp đặt vào người và điện trở của người.

c)

Điện áp đặt vào người và điện trở của lưới điện.

d)

Điện áp lưới và điện trở của lưới điện.

133.

Giải pháp hỗn hợp để chống chạm điện trực tiếp và gián tiếp là sử dụng:

a)

Hệ thống điện SELV.

b)

Hệ thống điện FELV.

c)

Hệ thống điện PELV.

d)

Sử dụng cả 3 hệ thống trên.

134.

Điểm khác nhau chính của các hệ thống SELV, FELV, PELV là:

a)

Giá trị điện áp.

b)

Loại máy biến áp.

c)

Loại dây dẫn của hệ thống.

d)

Điểm nối đất.

135.

Cầu chì là thiết bị bảo vệ chống lại hiện tượng:

a)

Quá dòng.

b)

Quá áp.

c)

Ngắn mạch.

d)

Quá nhiệt.

136.

Màu dây nối đất trong hệ thống điện 3 pha thông dụng:

a)

Đỏ, vàng, xanh dương.

b)

Đỏ, đen, trắng.

c)

Nâu, xanh, xám.

d)

Vàng sọc xanh lá.

137.

Thiết bị dùng để đo điện áp:

a)

Ampe kế.

b)

Vôn kế.

c)

Ôm kế.

d)

Công tơ.

138.

Điện áp nguy hiểm đối với con người là từ bao nhiêu V trở lên?

a)

12 V

b)

24 V

c)

36 V

d)

50 V

139.

Vệ sinh định kỳ tủ điện giúp:

a)

Tránh phóng điện do bụi ẩm, cải thiện tiếp xúc.

b)

Giảm công suất.

c)

Tăng tổn hao.

d)

Làm mát nhanh.

140.

Khi đo dòng bằng ampe kim, cần:

a)

Kẹp 1 dây pha, không kẹp cả pha + trung tính.

b)

Kẹp cả hai dây.

c)

Kẹp dây PE.

d)

Kẹp hai pha cùng lúc.

141.

Biện pháp để giảm nguy cơ điện áp bước trong trạm điện hở:

a)

Tăng cách điện.

b)

Trải lưới kim loại nối đất và phủ sỏi khô cách điện.

c)

Tăng dòng rò.

d)

Giảm số cọc.

142.

Vì sao không dùng tay kéo người bị điện giật?

a)

Vì nóng.

b)

Vì cơ thể người cũng dẫn điện.

c)

Vì mất thời gian.

d)

Vì vi phạm quy trình.

143.

Tác hại của điện áp bước với người trong vùng chạm đất:

a)

Không ảnh hưởng.

b)

Gây giật do chênh điện thế.

c)

Gây cảm ứng từ.

d)

Làm tăng nhiệt độ đất.

144.

Vì sao cần nối đất tạm thời khi sửa chữa đường dây?

a)

Để dẫn điện về nguồn.

b)

Để xả điện tích cảm ứng và tránh điện áp dư.

c)

Để cố định dây.

d)

Để giảm tổn thất.

145.

Để cấp điện tạm thời an toàn trong công trường nên:

a)

Dùng dây trần kéo qua cao.

b)

Dùng ổ cắm kéo dài không nối đất.

c)

Dùng tủ điện di động có chống rò và nối đất.

d)

Lắp nhiều bóng đèn.

146.

Đánh giá rủi ro khi chạm 1 pha, chân đứng trên nền ẩm:

a)

Dòng nhỏ, an toàn.

b)

Điện trở nền giảm làm nguy cơ giật cao.

c)

Dòng bị triệt tiêu.

d)

Không có nguy cơ.

147.

Vì sao phải kiểm tra điện áp còn dư trước khi bảo trì thiết bị?

a)

Xác định tải.

b)

Tránh điện áp cảm ứng hoặc tích tụ.

c)

Tiết kiệm điện.

d)

Vì quy định.

148.

Biện pháp bảo vệ cá nhân khi làm trong tủ điện kín:

a)

Dùng ủng cao su, thảm cách điện, găng cách điện.

b)

Găng da, thảm vải.

c)

Giày vải.

d)

Găng sắt.

149.

Khi cấp cứu người bị điện giật, bước đầu tiên phải:

a)

Gọi cấp cứu.

b)

Ngắt điện an toàn trước khi chạm nạn nhân.

c)

Hô hấp nhân tạo.

d)

Ép tim ngay.

150.

Dòng điện gây co cơ nhưng không ngừng tim thuộc loại:

a)

Dòng trung bình (10–25mA).

b)

Dòng rất nhỏ, 10mA

c)

Dòng rất lớn, 100mA

d)

Dòng cảm ứng.