Worksheetsđc sử 12 ck1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?
Miền Bắc chuyển sang cách mạng XHCN.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.
Miền Bắc chuẩn bị giải phóng.
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ
đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp
Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy
âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.
công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện,
nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.
Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm l947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
Địa hình tác chiến.
Loại hình chiến dịch
Đối tượng tác chiến.
Lực lượng chủ yếu
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng đích.
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?
Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.
Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc
Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.
Thời gian "hai bên ngừng bắn" giữa ta và Pháp đã kết thúc.
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ ( và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?
Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước.
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
Lừa địch để đánh địch.
Đánh điểm, diệt viện
Đánh vận động và công kiên.
Điều địch để đánh địch.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.
Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.
Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.
Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thẳng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.
tiêu diệt được một bộ phận sinh lực
Câu 15. Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.
là những trận đánh quyết chiến chiến lược.
Câu 16. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc
hợp đồng các binh chủng.
lấy lực thắng thế.
lấy ít địch nhiều.
trí tuệ thẳng vũ khí hiện đại.
Câu 17. "Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thẳng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng" là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Trung Lào năm 1953.
Câu 18. Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 - 1945 đến trước 19 - 12 - 1946) là
đảm bảo về an ninh quốc gia.
Đảng Cộng sản được hoạt động.
không chấp nhận nằm trong liên hiệp của Pháp.
tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.
Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.
Hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng" trong kháng chiến.
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp.
Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam không phải là
nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.
một loại hình hậu phương kháng chiến.
trận địa tiến công quân xâm lược.
nơi đối phương bất khả xâm phạm.
Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?
Đế quốc Mĩ can thiệp, dính líu và muốn quốc tế hóa chiến tranh.
Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam.
Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp.
Phong trào cách mạng trên thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn.
Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của
đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
chiến tranh chính quy và du kích.
lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.
coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.
chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã
dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.
làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ.
tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.
làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Thực chất của những đợt cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất của mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 - 1958 là gì?
Hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Chuẩn bị điều kiện trực tiếp để giương cao ngọn cờ độc lập thống nhất.
Hoàn thành nốt nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954).
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?
Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.
Đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
Buộc đối phương phải phân tán binh lực.
Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.
Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.
ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.
Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
Coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.
Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.
Hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là gì?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.
Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.
Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.
Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực.
Thực tiễn qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần phải
tạo nên thế và lực trên chiến trường.
coi trọng hậu phương kháng chiến.
tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.
thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của
Mặt trận dân tộc giải phóng dẫn đường.
các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ.
lực lượng chính trị nổi dậy hỗ trợ.
lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6 - 3 - 1946)?
Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang
Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.
Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 - 1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế thị trường.
bài trừ mê tín dị đoan.
điện khí hóa nông nghiệp.
điện khí hóa nông thôn.
Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có tác dụng nào sau đây đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng sáng Tám 1945 thành công?
Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
So với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch: Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò
quyết định thắng lợi.
hỗ trợ, xung kích.
mở đầu, xung kích.
nòng cốt,chi phối.
Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương
Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm.
Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất.
Đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khóa.
Tổ chức cuộc vận động lao động sản xuất, cải cách ruộng đất.
Trong thời kì 1945 - 1954, kế sách quân sự "đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích" được quân dân Việt Nam thực hiện trong
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 - 1939) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 - 1946)?
Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?
Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định
Chuẩn bị rút quân về nước
Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam
Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Lao động Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).
Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.
Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?
Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.
Quá trình chuẩn bị lâu dài.
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành
khu kinh tế, khoa học mới.
trung tâm hàng không của Mỹ.
thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
đấu tranh trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định)
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Bình Giã (Bà Rịa)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?
Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Núi Thành (Quảng Nam)
Bình Giã (Bà Rịa)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Miền Nam chưa được giải phóng
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền
Miền Bắc đã được giải phóng
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét
Mở những cuộc hành quân "tìm diệt"
Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược"
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Ngăn đe thực tế.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự duy nhất.
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
