NEW
Font size
Worksheetshoá học
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Câu 1. (NB) Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron
proton và electron
neutron
proton
Câu 2. (NB) Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron.Điện tích hạt nhân nguyên tử F là
+9
-9
+10
-10
Câu 5. (NB) Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
số electron
số electron hoá trị
số lớp electron
số electron ở lớp ngoài cùng
Câu 6. (NB) Cho các tính chất sau:
(1) Tính kim loại.
(2) Độ âm điện.
(3) Khối lượng nguyên tử.
(4) Tính phi kim.
(5) Bán kính nguyên tử.
Số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
1
5
3
4
Câu 7. (NB) Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của
nguyên tử kim loại kềm thổ
nguyên tử kim loại kiềm
nguyên tử halogen
nguyên tử khí hiếm
Câu 9. (THD) Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)
A. Trong phân tử Na₂O, các ion sodium Na⁺ và ion oxide O²⁻ đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
B. Phân tử Na₂O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na⁺ và một ion O²⁻.
C. là chất rắn trong điều kiện thường
D. Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng
A. một electron chung
sự cho -nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung
tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực-lưỡng cực giữa các nguyên tử
tương tác tĩnh điện lưỡng cực-lưỡng cực giữa các phân tử
tương tác tĩnh điện lưỡng cực-lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực
cho các chất:CH4, H2O , PH3 , H2S . Chất có nhiệt độ cao nhất là
CH4
PH3
H2S
H2O
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCL
CF2CL2
CHCL3
N2
chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen
H2O
CH3OH
CH4
NH3
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
neutron và proton
electron và neutron
electron và proton
electron, neutron và proton
trong nguyên tử hạt mang điện là
proton và neutron
electron
proton và electron
electron và neutron
Câu 18 [VD]: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s²3p⁵. X là nguyên tố
khí hiếm
kim loại
kim loại và phi kim
phi kim
Bản tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm
108 nguyên tố hoá học,7 chu kì ,18 cột
118 nguyên tố hoá học,7 chu kì , 16 cột
118 nguyên tố hoá học,7 chu kỳ,18 cột
108 nguyên tố hoá học,7 chu kỳ,16 cột
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của tớ lớp electron
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
trong phản ứng hóa học ,các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bên vững như nguyên tử
kim loại
phi kim
helium
khí hiếm
liên kết ion được tạo thành giữa
hai nguyên tử kim loại
hai nguyên tử phi kim
kim loại điển hình và phi kim điển hình
Một nguyên tử kim loại yếu và 1 nguyên tử phi kim yếu
trong tinh thể NaCL
các ion Na+ và ion CL- góp chung cặp electron hình thành liên kết
các nguyên tử Na và CL góp chung cặp electron hình thành liên kết
nguyên tử Na và nguyên tử CL hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
các ion Na+ và ion CL- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau
Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim
Các nguyên tử khí hiếm với nhau
loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hoá trị riêng là
liên kết ion
liên kết cộng hoá trị có cực
liên kết cộng hoá trị không cực
liên kết hydrogen
hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
LiCL
CF2CL2
CHCL3
N2
chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O
CH3OH
CH4
NH3
hạt nhân của hầu hết các nguyên tử đều tạo bởi hạt nào sau đây?
electron va neutron
electron và proton
neutron và proton
neutron,proton và electron
các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
A. ¹⁴₇G ; ¹⁶₈M
B. ¹⁶₈L ; ²²₁₁D
C. ¹⁵₇E ; ²²₁₀Q
D. ¹⁶₈M ; ¹⁷₈L
cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
A. 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
B. 1s²2s²2p⁶3s²3p¹
C. 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
D. 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
Câu 32: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s²3p¹. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kỳ 3 ,nhóm IIIB
Chu kỳ 3 ,nhóm IA
Chu kỳ 4 ,nhóm IB
Chu kỳ 3 ,nhóm IIIA
cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7 .phát biểu nào sau đây sai?
công thức oxide cao nhất của R là R2O5
R thuộc chu kỳ 2 ,nhóm VA
R là nguyên tố p
Hydroxide ứng với oxide cao nhất của R là H3RO4
dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Mg(OH)2,AL(OH)3, NaOH, KOH
Al(OH)3, NaOH , Mg(OH)2 ,KOH
Al(OH)3 ,Mg(OH)2, NaOH, KOH
KOH, NaOH, Mg(OH)2, AL(OH)3
nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
Fluorine
Chlorine
Nitrogen
Oxygen
Câu 36: Nguyên tố silicol (Si) thuộc chu kì 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của silicol là
SiO2 và H2SiO3
SiO và H2SiO3
Si2O5 và H2SiO3
SiO2 và SiH4
Câu 37: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 nhóm A (Zₓ < Zᵧ) và nằm ở 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số hạt proton trong hạt nhân 2 nguyên tử X, Y là 22 hạt. Nhận xét nào sau đây sai?
X và Y đều thuộc nhóm VA
Tính phi kim của X>Y
Độ âm điện của X<Y
Hydrogen của X,Y đều có tính acid
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2S
PCl5
SiO2
Br2
nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet
nhường 6 electron
nhận 2 electron
nhường 8 electron
nhận 6 electron
cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Ntrogen và oxygen
carbon và hydrogen
sulfur và oxygen
calcium và oxygen
liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
(b) Trong một chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
(c) Có thể dùng chậu nhôm để đựng nước vôi tôi.
(d) Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp.
(e) Cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp là liên kết cho-nhận.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
